Hiệu quả kinh doanh ở Công Ty Giầy Thăng Long thực trạng và giải pháp - Pdf 10

lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, sản phẩm của công ty luôn phải đối mặt sự cạnh
tranh của các sản phẩm cùng loại và những biến động không ngừng trong môi trờng
kinh doanh. Để đạt đợc các mục tiêu trong môi trờng kinh doanh luôn biến động
này các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực nh: nguồn
lực về vốn, về con ngời, không ngừng tổ chức cơ cấu lại bộ máy hoạt động... Thực
chất những việc này là doanh nghiệp thực hiện hiệu quả kinh doanh và nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là thớc đo tổng hợp, phản ánh năng lực sản xuất
và trình độ kinh doanh của một doanh nghiệp, là điều kiện quyết định sự
thành bại của tất cả các doanh nghiệp nói chung và Công ty Giầy Thăng
Long nói riêng. Để khai thác triệt để các nguồn lực khan hiếm nhằm tạo ra
các sản phẩm hàng hoá thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng, các Công ty cần
phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, tiến hành đánh giá các kết quả đã thực hiện
và đa ra các giải pháp, biện pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả.
Vấn đề hiệu quả kinh doanh luôn đợc ban lãnh đạo Công ty giầy
Thăng Long quan tâm xem đây là thớc đo và công cụ thực hiện mục tiêu
kinh doanh tại Công ty. Với những kiến thực thu đợc trong quá trình học tập
và xuất phát từ thực tế của Công ty, nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề
nâng cao hiệu quả kinh doanh, trong thời gian thực tập ở Công ty Giầy Thăng
Long cùng với sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS. Phan Kim Chiến em
đã chọn đề tài: "Hiệu quả kinh doanh ở Công ty Giầy Thăng Long thực trạng
và giải pháp" làm chuyên đề thực tập.
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần:
Chơng I: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của các
doanh nghiệp.
Chơng II: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Giầy
Thăng Long
Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và
định hớng phát triển giai đoạn 2005 - 2010 của Công ty Giầy Thăng Long
chơng I

2
Thực chất của quan niệm này là đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu
quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc phân bổ và sử dụng các nguồn
lực sản xuất trên đờng giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có
hiệu quả cao. Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đa ra là cao nhất, là lý
tởng và không có mức hiệu quả cao hơn nữa.
- Hai tác giả Wohe và Doring lại đa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế.
Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng
đơn vị giá trị. Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau: "Mối
quan hệ tỷ lệ giữa sản lợng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg ) và l ợng các
nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu ) đ ợc gọi là tính
hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí
kinh doanh phải chi ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực
tế phải chi ra đợc gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị" và "để xác định tính
hiệu quả về mặt giá trị ngời ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lợng tính bằng tiền
và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền". Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng
đơn vị của hai ông chính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất
tiêu hao vật t, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả hoạt động quản trị chi
phí.
- Theo các tác giả khác:
Có một số tác giả cho rằng hiệu quả kinh tế đợc xác định bởi quan hệ
giữa tỷ lệ tăng lên của hai đại lợng kết quả và chi phí. Các quan điểm này mới
chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần
tham gia vào quy trình kinh tế.
Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế đợc xác định bởi tỷ số
giữa kết quả nhận đợc và chi phí bỏ ra để có đợc kết quả đó. Điển hình cho
quan điểm này là tác giả Manfred Kuhu, theo ông: "Tính hiệu quả đợc xác định
bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh". Đây
là quan điểm đợc nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính
hiệu quả kinh tế của các quá trình kinh tế.

4
4
Do đó để tính đợc hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết
quả đạt đợc và chi phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì
kết quả nó là cơ sở để tính ra hiệu quả kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp có thể là những đại lợng có khả năng đong, cân, đo đếm nh số
sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần . nh vậy
kết quả sản xuất kinh doanh thờng là mục tiêu của doanh nghiệp.
- Thứ hai: phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp: hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng
các nguồn lực nhằm đạt đợc các mục tiêu về xã hội nhất định. Các mục tiêu xã
hội thờng là: giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động trong phạm vi toàn
xã hội phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hóa, nâng cao mức sống,
đảm bảo vệ sinh môi trờng Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi
dụng các nguồn lực nhằm đạt đợc các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm
vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng nh trên phạm vi từng vùng, từng khu vực
của nền kinh tế.
- Thứ ba: hiệu quả trớc mắt với hiệu quả lâu dài: các chỉ tiêu hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào mục tiêu của doanh nghiệp
do đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác
nhau. Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt
động sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp là
lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi. Xét về tính hiệu quả trớc mắt (hiện tại)
thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà Doanh nghiệp đang theo đuổi.
Trong thực tế để thực mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hóa
lợi nhuận, có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại không đạt đợc mục tiêu là lợi
nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lợng của sản
phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trờng cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu do đó mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là
không cao nhng chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của doanh

nghiệp với toàn xã hội.
6
6
- Về định lợng: hiệu quả kinh tế của một tổ chức kinh doanh đợc đo lờng
bằng hiệu số giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra. Chênh lệch giữa kết quả và
chi phí càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngợc lại.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị
doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiến hành bất kỳ một
hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và
sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù
hợp mà doanh nghiệp đã đề ra. Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng
nh các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phơng pháp,
nhiều công cụ khác nhau. Hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ hữu
hiệu nhất là để cho nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình.
Thông qua việc tính toán hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt đợc ở mức
độ nào), mà cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hởng
đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đa ra đợc các
biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phơng diện giảm chi phí, tăng kết
quả nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Với t cách là một
công cụ quản trị kinh doanh, hiệu quả kinh doanh không chỉ đợc sử dụng để
kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào
trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn đợc sử dụng để kiểm tra đánh giá trình
độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi doanh nghiệp cũng nh ở từng bộ
phận cấu thành của doanh nghiệp. Do vậy xét trên phơng diện lý luận và thực
tiễn thì phạm trù hiệu quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể
thiếu đợc trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đa ra các giải pháp tối
u nhất, lựa chọn đợc các phơng pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của
doanh nghiệp đã đề ra.
Ngoài ra, trong nhiều trờng hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả tổng hợp thể hiện mối tơng quan giữa kết quả thu đợc và tổng
chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất hay kinh doanh.
8
8
Việc tính toán hiệu quả chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt động
chung của doanh nghiệp hay nền kinh tế quốc dân. Còn việc tính và phân tích
hiệu quả của các chi phí bộ phận cho thấy sự tác động của những yếu tố nội bộ
sản xuất kinh doanh đến hiệu quả kinh tế nói chung. Về nguyên tắc, hiệu quả
chi phí tổng hợp thuộc vào hiệu quả chi phí thành phần. Nhng trong thực tế,
không phải các yếu tố chi phí thành phần đều đợc sử dụng có hiệu quả, tức là có
trờng hợp sử dụng yếu tố này nhng lại lãng phí yếu tố khác. Nói chung muốn
thu đợc hiệu quả kinh tế, hiệu quả do sử dụng các yếu tố thành phần nhất thiết
phải lớn hơn so với tổn thất do lãng phí các yếu tố khác gây ra.
3.4. Hiệu quả của từng yếu tố
- Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc thể hiện qua hiệu suất sử
dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn lu động và vốn cố định của doanh nghiệp.
+ Vốn lu động:
Cần có những biện pháp tích cực hơn để đẩy nhanh tốc độ quay của vốn
lu động, rút ngắn thời gian thu hồi vốn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp.
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp đợc thể hiện qua sức sản
xuất và mức sinh lợi của tài sản cố định. Hai chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả
sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao.
- Hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp
Đánh giá ở mức sinh lợi bình quân của lao động trong năm. Năng suất
lao động bình quân đầu ngời của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chú trọng
đến việc sử dụng lao động, biểu hiện bằng số lao động giảm và sản lợng tăng
dẫn đến chi phí thấp về tiền lơng.

2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
10
10
Hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lợng
tổng hợp, nó có liên quan tới tất cả các mặt trong hoạt động kinh doanh, do đó
chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau:
* Nhân tố thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế, thị trờng là một trong các yếu tố cơ bản quyết định
quá trình tái sản xuất. Thị trờng đầu vào ảnh hởng tới tính liên tục và tính hiệu
quả của sản xuất, còn thị trờng đầu ra quyết định quá trình tái sản xuất và tính
hiệu quả trong kinh doanh.
* Nhân tố kỹ thuật và công nghệ
Nhân tố này cho phép các doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lợng và
hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của
vốn lu động, tăng lợi nhuận, đảm bảo thực hiện yêu cầu quy luật tái sản xuất mở
rộng
* Nhân tố về tổ chức
Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp nhân tố này bảo đảm cho dây
chuyền sản xuất cân đối, cho phép doanh nghiệp khai thác tới mức tối đa các
yếu tố vật chất trong sản xuất đó mà góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
* Nhân tố về quản lý
Nhân tố này tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm
các yếu tố vật chất trong quá trình kinh doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đa
ra những quyết định chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp chính xác, kịp thời
tạo ra những động lực to lớn để khuyến khích sản xuất phát triển.
* Nhân tố về lực lợng lao động
Trong doanh nghiệp, lực lợng lao động tác động trực tiếp đến việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Bằng lao động sáng tạo của con ngời có thể tạo ra
công nghệ mới, thiết bị máy móc mới, nguyên vật liệu mới có hiệu quả hơn
hoặc cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất hiệu quả kinh tế so với trớc. Trong

Từ thị trờng ta xác định đợc mối tơng quan giữa cung và cầu.
12
12
Thị trờng còn là nơi kiểm nghiệm giá trị của hàng hóa - dịch vụ và biết đ-
ợc hàng hóa dịch vụ đó có đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng, có đợc thị trờng
chấp nhận hay không.
Trong cơ chế kinh tế hiện nay cạnh tranh là điều kiện, tiền đề cho sự phát
triển kinh tế. Trên thị trờng, các doanh nghiệp đều hoạt động và cạnh tranh với
nhau, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt nhanh chóng, kịp thời,
chính xác và đầy đủ các thông tin về thị trờng để đa ra các biện pháp tác động
thích hợp tới quá trình kinh doanh của mình nhằm giành u thế trong cạnh tranh.
Đó sẽ là điều kiện để cho doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh.
Nhu cầu của thị trờng rất đa dạng đòi hỏi phải luôn luôn đáp ứng ngày
một cao hơn về mọi mặt nh chất lợng, mẫu mã Chỉ trên cơ sở nắm bắt chính
xác đầy đủ và kịp thời nhu cầu của thị trờng thì doanh nghiệp mới có căn cứ để
lập chiến lợc kinh doanh, lựa chọn phơng án kinh doanh thích hợp trên cơ sở
căn cứ vào tiềm lực của mình để tổ chức kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất
với chi phí thấp nhất.
Để nắm bắt đợc các thông tin thị trờng doanh nghiệp cần phải:
- Tổ chức hợp lý việc thu thập các nguồn thông tin từ các loại thị trờng
- Phân tích và xử lý chính xác, kịp thời các thông tin đã thu nhập đợc.
Từ hai bớc trên xác định nhu cầu của thị trờng mà doanh nghiệp có khả
năng đáp ứng. Việc nghiên cứu khảo sát và nắm bắt nhu cầu thị trờng đang phải
trả lời đợc các câu hỏi sau:
- Những loại thị trờng nào có triển vọng nhất đối với hàng hóa - dịch vụ
của doanh nghiệp
- Giá cả, chi phí và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp với nhu cầu về
hàng hóa - dịch vụ của những loại thị trờng đó.
Trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ xác định cho mình một chiến lợc phát
triển thị trờng tối u, xây dựng phơng án kinh doanh giúp cho doanh nghiệp luôn

thành, do đó giảm chi phí nguyên vật liệu tới mức thấp nhất đồng nghĩa với hạ
giá thành, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
14
14
- Nguyên vật liệu hay nói cách khác nhân tố đầu vào không những giữ
vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, nó còn giữ vai trò quan trọng trong
lĩnh vực quản lý giá thành và tài chính trong doanh nghiệp. Vì vấn đề đặt ra đối
với yếu tố này trong công tác quản lý là phải cung ứng đúng tiến độ, số lợng,
chủng loại, quy cách và với chi phí thấp nhất. Chỉ trên cơ sở đó mới đảm bảo
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
* Nhân tố máy móc thiết bị, công nghệ:
Trong cơ chế thị trờng, sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt thì nhân tố máy
móc thiết bị và công nghệ có vai trò ngày càng quan trọng và có tính quyết
định. Nó có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Máy
móc thiết bị và công nghệ tiến bộ sẽ làm cho năng suất lao động tăng, chất lợng
sản phẩm tăng, điều đó ảnh hởng đến giá thành và khả năng cạnh tranh, từ đó
tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhân tố này cũng tác động đến thị
trờng, đến ngời cung cấp, ảnh hởng tới khách hàng, đến vị thế cạnh tranh và quá
trình sản xuất của doanh nghiệp trên thị trờng.
Một yếu tố cũng hết sức quan trọng đó là công nghệ kỹ thuật, các nhân tố
về kỹ thuật công nghệ có vai trò càng quan trọng ngày càng có tính chất quyết
định. Nó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh vì chính nó làm tăng năng
suất lao động, tăng chất lợng sản phẩm do đó ảnh hởng tới giá thành và khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Công nghệ thông tin, tin học tiến bộ cho doanh nghiệp thu thập, xử lý,
truyền đạt thông tin kinh tế xã hội phục vụ cho hoạt động kinh doanh và lu trữ
thông tin từ đó tạo ra các điều kiện phát triển cho doanh nghiệp.
* Nhân tố lao động
Lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trong đó lao
động là yếu tố quan trọng. Muốn cho mọi hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao,

quyết định mức sản xuất và tiêu thụ hàng hóa tùy theo chi phí và giá bán hàng.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí lao động vật hóa và hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp
đó bỏ ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Sự
tham gia của các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp có sự khác nhau nó hình
thành chi phí tơng ứng. Vậy khi các doanh nghiệp giảm đợc chi phí sản xuất
16
16
kinh doanh xuống là đã hạ đợc giá thành và tăng khả năng hàng đầu của các
doanh nghiệp là phấn đấu giảm chi phí hạ giá thành, tăng lợi nhuận.
* Tăng năng suất lao động
Việc tăng năng suất lao động phụ thuộc vào các yếu tố nh chuẩn bị các
điều kiện cần thiết cho quá trình kinh doanh, phát triển trình độ đội ngũ lao
động nh đào tạo mở lớp tại doanh nghiệp, cử đi học tạo động lực cho tập thể
và cá nhân ngời lao động vì lao động sáng tạo của con ngời là nhân tố quyết
định đến hiệu quả kinh doanh, khi lực lợng lao động có trình độ cao thì có thể
khai thác tối đa nguyên vật liệu, công suất máy móc, thiết bị công nghệ tiên
tiến, việc phân công bố trí công việc cho ngời lao động phù hợp với trình độ
năng lực không những tăng suất mà còn tại ra sự phấn khởi hăng say và tâm lý
tốt cho ngời lao động.
* Công tác quản trị và tổ chức sản xuất
Đây cũng là vấn đề lớn góp phần nâng cao năng suất lao động. Vì cơ cấu
tổ chức của doanh nghiệp mà thích ứng với môi trờng kinh doanh, nhanh nhạy
với sự thay đổi của môi trờng, bộ máy của doanh nghiệp phải gọn nhẹ, năng
động, linh hoạt giữa các bộ phận của doanh nghiệp phải xác định rõ chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn chế độ trách nhiệm tránh sự chồng chéo và nâng cao tinh
thần trách nhiệm của mỗi ngời, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong kinh
doanh thì sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động.
3.4. Tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ
Việc tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa dịch vụ sẽ làm cho hàng hóa

Hoạt động quảng cáo là hoạt động rất phổ biến trong cơ chế thị trờng,
hoạt động này có mục đích tuyên truyền về các sản phẩm, giới thiệu về công ty
với mọi ngời và từ đó kích thích nhu cầu mua hàng của họ
Đa sản phẩm của doanh nghiệp tới bán và giới thiệu các các hội chợ triển
lãm, bằng cách này ngời tiêu dùng có thể trực tiếp tìm hiểu sản phẩm về doanh
nghiệp. Thông qua đó doanh nghiệp có thể tìm kiếm khách hàng.
Dịch vụ bán hàng hiện nay đợc các doanh nghiệp trong và ngoài nớc đặt
lên hàng đầu có thể thực hiện dới các hình thức nh hỗ trợ vận chuyển cho khách
hàng ở xa, cho những ngời mua hàng với số lợng lớn. Điều này sẽ khuyến khích
các khách hàng mua nhiều sản phẩm của doanh nghiệp để đợc hởng dịch vụ sau
khi bán hàng.
18
18
Bảo hành, đổi hàng bị hỏng do lỗi kỹ thuật của doanh nghiệp, điều này
khiến khách hàng sẽ yên tâm khi sử dụng các sản phẩm hàng hóa mà doanh
nghiệp sản xuất.
Đồng thời khuyến khích việc tăng mức tiêu thụ sản phẩm ở các đại lý
bằng những khoản tiền thởng khiến cho những ngời bán hàng của doanh nghiệp
càng thêm năng động tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm thị trờng mới.
Hoạt động hỗ trợ của các doanh nghiệp đã góp phần không nhỏ tới kết
quả tiêu thụ sản phẩm.
* Nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm
Doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới máy móc thiết bị công nghệ để
nâng cao chất lợng sản phẩm đa ra nhiều mẫu mã của sản phẩm.
Việc hạ giá thành sản phẩm giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng cạnh
tranh, hàng hóa đợc tiêu thụ nhanh nhờ giá hạ hơn đối thủ, chất lợng sản phẩm
lại tốt hơn vì giá đóng vai trò trong quyết định mua hàng của khách hàng, nó
ảnh hởng tới kết quả tiêu thụ.
- Thực hiện chính sách giá cả có chiết khấu, giảm giá cho các đại lý chi
nhánh của công ty nhằm khuyến khích họ mua lợng hàng lớn và bán đợc nhiều

III. Đặc điểm chung của ngành da giầy Việt Nam
Theo thống kê sơ bộ, kim ngạch xuất khẩu giầy dép của nớc ta năm 2004
đạt hơn 2,76 tỷ USD (trong đó cặp túi xách trên 160 triệu USD), tăng 22% so
với mức kim ngạch đạt đợc trong năm 2003. Giầy dép, cặp túi xách Việt Nam
đã xuất khẩu đợc sang gần 100 thị trờng trên thế giới. Các thị trờng xuất khẩu
chính của nớc ta là EU, Mỹ.
Trong bối cảnh môi trờng cạnh tranh khốc liệt hiện nay thì mức kim
ngạch này thực sự khẳng định nỗ lực lớn lao của các doanh nghiệp nói riêng và
toàn ngành da giầy Việt Nam nói chung. Tuy nhiên, theo đánh giá của các
chuyên gia nớc ngoài, nếu phát huy hết nội lực của mình thì ngành da giầy Việt
Nam còn có thể đạt đợc những thành tích cao hơn nhiều. Những hạn chế của
ngành Da Giầy nớc ta bao gồm khâu thiết kế mẫu mã cha đợc đẩy mạnh, thơng
hiệu sản phẩm cha đợc khẳng định, xúc tiến thơng mại cha mạnh, các chính
sách của Nhà nớc dành cho ngành da giầy cha nhiều và cũng cha mang lại hiệu
quả cao.
20
20
Bớc sang năm 2005, ngành giầy dép nớc ta sẽ tiếp tục có những điều kiện
thuận lợi để duy trì và đẩy mạnh đà tăng trởng hiện nay.
- Thứ nhất, nhu cầu tiêu thụ giầy dép, cặp túi xách trong nớc và trên thế giới vẫn tiếp tục tăng
trong những năm tới. Mức tiêu thụ giầy dép, cặp túi xách của các nớc Châu Âu trong năm 2004 ớc đạt
1,135 tỷ đôi trong khi nhu cầu tiêu thụ vào khoảng 2,41 tỷ đôi. Nhập khẩu ròng giầy dép của Châu Âu dự
báo sẽ tiếp tục tăng nhẹ, đạt mức khoảng 1,1 tỷ - 1,2 tỷ đôi. Cũng giống nh các nớc Châu Âu, nhu cầu tiêu
thụ giầy dép, cặp túi xách các loại của các nớc Châu Mỹ tiếp tục tăng trong những năm tới, đạt trên 3,3 tỷ
đôi giầy trong khi năng lực sản xuất của khu vực này ớc tính chỉ đạt trên 1 tỷ đôi.
- Thứ hai, từ tháng 1/2005, EU sẽ bắt đầu tiến hành điều tra giầy dép
nhập khẩu có nguồn gốc từ Trung Quốc nhằm bảo hộ sự phát triển của ngành
giầy dép trong khu vực. Ngợc lại, giầy dép xuất khẩu của nớc ta sang thị trờng
EU sẽ tiếp tục đợc hởng những u đãi về thuế quan (GSP)
- Thứ ba, một số đối thủ cạnh tranh khá mạnh của ngành giầy dép nớc ta

xây dựng thơng hiệu. Đã có nhiều bài học về sự thất bại do không có thơng
hiệu. Đầu tiên, trong những năm 50-60 Trung tâm sản xuất giầy dép lớn nhất và
các nhãn hiệu giầy nổi tiếng của thế giới đợc đặt tại Italia, những năm 70 lại
chuyển sang Nhật Bản, những năm 80 ở Đài Loan và Hàn Quốc. Cho đến khi
các nớc này hiểu ra vấn đề thì mọi sự đã rồi. Ngành giầy dép các nớc này đã rơi
vào tình trạng vô phơng cứu chữa. Tất cả các hãng nổi tiếng đã dời bỏ sang các
nớc khác.
Trớc những khó khăn trên, để tiếp tục đạt đợc tốc độ tăng trởng tốt, trớc
hết ngành da giầy nớc ta cần phải đầu t mạnh cho việc đào tạo đội ngũ cán bộ
thiết kế, cải tiến kỹ thuật nhằm áp dụng những công nghệ hiện đại nhất vào sản
xuất để tăng năng suất lao động, đồng thời tạo ra những sản phẩm có chất lợng
tốt. Bên cạnh đó cần giảm thiểu mọi chi phí sản xuất khác có liên quan. Có nh
vậy mới tạo đợc sự cạnh tranh về giá cả hàng hoá. Ngoài ra, cần tiếp tục duy trì
các thị trờng truyền thống và tích cực thâm nhập thị trờng mới. Vấn đề then
chốt cuối cùng là mỗi doanh nghiệp từng bớc xây dựng thơng hiệu cho sản
phẩm của mình, góp phần mang lại hiệu quả và sự phát triển bền vững cho toàn
ngành da giầy Việt Nam.
22
22
Chơng ii
Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh
của công ty giầy thăng long
I. Giới thiệu sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của
công ty
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Cụng ty giy Thng Long c thnh lp theo Quyt nh s 210/QD/TCLD
ngy 14/04/1990 ca B trng B Cụng nghip nh (nay l B Cụng nghip) vi tờn
gi Nh mỏy giy Thng Long. Sau ú, ngy 23/03/1993 theo Quyt nh thnh lp li
Doanh nghip nh nc trong Ngh nh 386/HDBT (nay l Th Tng Chớnh Ph) v
Quyt nh s 397/CNN-TCLD ca B Cụng nghip nh, nh mỏy giy Thng Long

lng sn phm v h giỏ thnh sn phm. Cụng ty ó to ra uy tớn v cht lng mt
hàng v kh nng ỏp ng nhu cu ca khỏch hàng. Cỏc hot ng, cỏc giỏ tr to ra
ca cụng ty tng khụng ngng
K t nm 1996 cụng ty ó bt u lm n cú lói vi nhng bn hàng ln, tờn
tui sn phm ca cụng ty ngy cng cú uy tớn ln trong nc v trờn th trng quc t
Ngoi vic phỏt trin sn xut, cụng ty còn nhn Nh mỏy giy Chớ Linh (úng
trờn a bn Chớ Linh-Hi Dng) lm n v thnh viờn vo nm 1999 v n nm
2000, vi tinh thn tng thõn tng ỏi, cụng ty ó nhn thờm xớ nghip giy Thỏi Bỡnh
(úng trờn a bn thị xó Thỏi Bỡnh) lm n v thnh viờn. Vỡ 2 n v ny u khụng
cú kh nng duy trỡ v phỏt trin sn xut, cụng nhõn khụng cú cụng n vic lm
Trong sut quỏ trỡnh t khi thnh lp n nay, cụng ty luụn hon thnh k hoch
t ra, hon thnh sut sc ngha v i vi nh nc. Cụng ty ó c tng thng
nhiu bng khen cỏc cp nh bng khen ca B Cụng nghip, UBNN thnh ph H
Ni v cỏc thnh tớch ó t c
2. Đặc điểm chung của công ty
2.1. Chc nng, nhim v ca Cụng ty giy Thng Long
Hot ng ca cụng ty l hot ng c lp, t ch, t hch toỏn trờn c s ly
thu bự chi, khai thỏc ngun vt t, nhõn lc, ti nguyờn t nc, y mnh hot ng
xut khu, tng thu ngoi t gúp phn vo cụng cuc xõy dng v phỏt trin kinh t. T
nhng c im ngnh ngh m cụng ty tin hnh hot ng kinh doanh, cụng ty cú
nhng chc nng v nhim v sau :
Chc nng :
Cn c vo giy phộp ng ký kinh doanh v quyt nh thnh lp doanh nghip
ca cụng ty, cụng ty cú 2 chc nng ch yu sau :
Chc nng sn xut: Cụng ty sn xut giy dộp v cỏc sn phm khỏc t da.
24
24
Chc nng kinh doanh xut khu trc tip : Theo giy phộp kinh doanh s
102.037/GP cp ngy 26/8/1993 thỡ phm vi kinh doanh xut khu ca cụng ty l :
Xut khu giy dộp, tỳi cp da do cụng ty sn xut v nhp khu vt t, nguyờn vt

đồng kinh tế đã ký kết và tình hình tiêu thụ trên thị trờng, từ đó Công ty có kế hoạch sản
25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status