Hoạt động xuất khẩu của Công ty Atex Thăng Long - Thực trạng và giải pháp - Pdf 11

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
Trờng đại học quản lý và kinh doanh hà nội
Khoa quản lý doanh nghiệp
***********

Luận văn tốt nghiệp
Đề tài:
hoạt động xuất khẩu của công ty ARTEX
Thăng Long thực trạng và giải pháp
Giáo viên hớng dẫn :
Sinh viên thực tập :
Lớp : 305
Khoá : III
Hà nội - 2002
Sinh viên khoá III - Khoa QLDN Trờng ĐH Quản Lý và Kinh Doanh HN
1
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
Sinh viên khoá III - Khoa QLDN Trờng ĐH Quản Lý và Kinh Doanh HN
2
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
Lời nói đầu
Một trong những hình thức kinh doanh cực kỳ quan trọng đối với phát
triển kinh tế của mỗi quốc gia là xuất khẩu. Đối với Việt Nam xuất khẩu hàng
hoá đang là một vấn đề cấp thiết cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc cũng nh
góp phần nâng cao đời sôngs nhân dân. Trong Đại hội Đảng lần thứ VI đã đa
ra việc sản xuất hàng xuất khẩu là một trong ba chơng trình kinh tế quan trọng
trong thời kỳ đổi mới của Việt Nam ( ba chơng trình đó là: sản xuất lơng thực,
sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất hàng xuất khẩu ). Và từ đó đến nay vấn đề
sản xuất hàng xuất khẩu cũng nh các hoạt đọng liên quan đến xuất khẩu hàng
hoá ở Việt Nam đang là vấn đề đợc nhiều doanh nghiệp quan tâmvới mục đích
tim ra các biện pháp hữu hiệu nhất để đa hoạt động xuất khẩu ở Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
Nội dung luận văn bao gồm:
Chơng I- Những vấn cơ bản về xuất khẩu
Chơng II- Tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty
ARTEX Thăng Long
Chơng III- Một số giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty ARTEX Thăng Long.
Hà nội, ngày tháng năm2002
Sinh viên : Nguyễn Đắc Sơn
Sinh viên khoá III - Khoa QLDN Trờng ĐH Quản Lý và Kinh Doanh HN
4
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
Chơng I
Những vấn đề cơ bản của xuất nhập khẩu.
I. Xuất khẩu và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trờng
1. Khái niệm chung về xuất khẩu .
Hoạt động xuất khẩu là việc mua bán trao đổi hàng hoá, dịch vụ của
một nớc đối với một nớc khác và dùng ngoại tệ làm phơng tiện trao đổi. Sự
trao đổi này là hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn
nhau về kinh tế giữa những ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc
gia.
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế thị trờng .
2.1. Sự cần thiết của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Hoạt động xuất nhập khẩu là sự cần thiết vì lý do cơ bản là: nó khai thác
đợc lợi thế của nớc xuất khẩu và mở rộng khả năng tiêu dùng của nớc nhập
khẩu. Thực tế cho thấy mỗi quốc gia cũng nh cá nhân không thể sống riêng rẽ,
biệt lập với bên ngoài mà vẫn đầy đủ đợc. Thơng mại quốc tế cho phép đa
dạng hoá các mặt hàng tiêu dùng với khối lợng nhiều hơn, chất lợng cao hơn
mức có thể tiêu dùng với ranh giới khả năng sản xuất trong nớc (nếu nh thực
hiện chế độ tự cung tự cấp, không buôn bán với nớc ngoài).

ơng trên cơ sở hợp tác, bình đẳng không phân biệt chế độ và đôi bên cùng có
lợi nh Đại hội VIII của Đảng ta qui định.
2.2. Vai trò của xuất khẩu đối với quá trình phát triển kinh tế.
*Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhâp khẩu phục vụ công nghiệp
hoá đất nớc. Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng
tất yếu để khắc phục đói nghèo, chậm phát triển của nớc ta. Để công nghiệp
hoá đất nớc trong thời gian ngắn đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu
máy móc, thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến.
Vốn nhập khẩu có thể hình thành từ các nguồn vốn sau đây:
- Đầu t nớc ngoài
- vay nợ, viện trợ
- Xuất khẩu lao động
-
Các nguồn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ, viện trợ tuy quan trọng nh ng
cũng phải trả bằng cách nay hay cách khác ở thời kỳ sau. Nguồn vốn quan
trọng nhất để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc là xuất khẩu.
Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng trởng của nhập khẩu.
Nớc ta vào những năm 1986-1990 nguồn thu t xuất khẩu là ắ tổng
nguồn thu từ ngoại tệ và đảm bảo đợc 56% vốn nhập khẩu. Trong tơng lai,
nguồn vốn bên ngoài tăng lên nhng mọi cơ hội đầu t và vay nợ của nớc ngoài
cũng nh đầu t và ngời cho vay thấy đợc khả năng xuất khẩu (nguồn vốn duy
nhất để xuất khẩu ) trở thành hiện thực.
*Xuất khẩu góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát
triển. Cơ chế sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng
mạnh mẽ. Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ
hiện đại. Sự chuyển dịch cơ cấu trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với
xu hớng phát triển của thế giới là tâts yếu đối với nớc ta. Có hai cách nhìn
nhận về tác động của xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
-Xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ sản phẩm thừa do sản xuất thừa quá nhu
cầu trong nớc. Trong trờng hợp nền kinh tế còn lac hậu và chậm phát triển nh

sau :
ở điều 9 Nhà nớc khuyến khích và có chính sách hỗ trợ đối với các
doanh nghiệp phát triển mở rộng thị trờng mới và xuất khẩu đợc những mặt
hàng mà nhà nớc khuyến khích xuất khẩu.
Điều 10 Nhằm khuyến khích xuất khẩu đối với các doanh nghiệp đã
có giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nếu tìm đợc khách hàng và thị trờng xuất
khẩu có hiệu quả với những mặt hàng ngoài phạm vi danh mục hàng đã đăng
ký trong giấy phép kinh doanh xuất khẩu thì Bộ thơng mại có trách nhiệm xét
và giải quyết cụ thể từng hợp đồng xuất khẩu đối với những mặt hàng mới.
Điều 9, 10 chơng 4 nghị định 36 CP ngày 19/04/1999 về
quản lý Nhà nớc với hoạt động nhập khẩu.
Bên cạnh đó Chính phủ cũng sử dụng các công cụ quản lý khác nh :
thuế quan, hạn ngạch nhằm bảo hộ sản xuất trong n ớc, bảo vệ tài nguyên.
Sinh viên khoá III - Khoa QLDN Trờng ĐH Quản Lý và Kinh Doanh HN
7
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
3.2. Tác động của tỷ giá hối đoái và tỷ xuất ngoại tệ đến xuất khẩu.
Có thể nói tỷ giá hối đoái nh là "chiếc gậy vô hình" điều chỉnh hoạt
động xuất nhập khẩu. Bởi vì tỷ giá hối đoái cảu đồng tiền thuận lợi cho hoạt
động xuất khẩu thì lại bất lợi cho nhập khẩu và ngợc lại, sự biến động này sẽ
gây ra tổn thất lớn cho xuất khẩu cũng nh nhập khẩu.
Trong điều kiện nớc ta hiện nay cần áp dụng tỷ giá thấp để đảm bảo
xuất khẩu có lãi, tất nhiên tỷ giá đó không thoát ly quá nhiều so với tơng quan
cung cầu về ngoại tệ trên thị trờng trong nớc.
3.3. Tác động của hệ thống giao thông vận tải, liên lạc.
Việc xuất khẩu không thể tách rời công việc vận chuyển và các thông
tin liên lạc hiện đại này còn giúp cho việc thoả thuận giữa các bên có thể tiến
hành nhanh chóng và kịp thời.
Thực tế cho thấy sự phát triển của hệ thống thông tin hiện nay nh: Fax,
Telephone, Telex, DHL, Internet. Đã đơn giản hoá công việc của hoạt động

ảnh hởng mạnh mẽ đến hoật động xuất khẩu của Việt Nam.
II. Các hình thức xuất khẩu và phơng tiện, phơng thức thanh toán.
1. Các hình thức xuất khẩu
1.1. Xuất khẩu trực tiếp.
Đây là hình thức doanh nghiệp đặt mua sản phẩm của các đơn vị sản
xuất trong nớc (mua đứt), sau đó xuất khẩu những sản phẩm nay ra nớc ngoài
với danh nghĩa là hàng của doanh nghiệp mình và hoàn toàn chịu trách nhiệm
về hàng hoá của mình với khách hàng nớc ngoài (bán đoạn).
Các bớc tiến hành gồm có :
Ký hợp đồng ngoại : Cam kết bán hàng cho khách hàng nớc ngoài với
điều kiện hai bên thống nhất thoả thuận theo luật quốc tế.
Ký hợp đồng nội : Mua hàng và trả tiền hàng cho các đơn vị sản xuất
trong nớc.
Hình thức này có u điểm là lợi nhuận mà các đơn vị kinh doanh xuất
khẩu thu đợc thờng cao hơn các hình thức khác. đơn vị ngoại thơng đứng ra
với vai trò là ngời bán ra trực tiếp, do đó nếu hàng có quy cách, phẩm chất tốt
sẽ nâng cao đợc uy tín của doanh nghiệp. Tuy nhiên hình thức này đòi hỏi các
doanh nghiệp xuất khẩu phải có vốn khá, vì trong điều kiện hiện nay thờng
các doanh nghiệp ngoại thơng phải ứng trớc tiền hàng cho các đơn vị sản xuất
trong nớc, số tiền này thờng là lớn. Hơn nữa mức độ rủi ro của hình thức này
cũng lớn (hàng hoá kém chất lợng, quy cách, phẩm chất ) rất rễ bị khiếu nại,
thanh toán chậm thậm chí còn bị phạt. Bên cạnh đó hình thức này còn bị ảnh
hởng rất nhiều của tỷ giá hối đoái, lãi xuất vay của ngân hàng Do vậy, áp
dụng hình thức này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm vững về nghiệp vụ, có
bạn hàng tốt, lâu dài.
1.2. Xuất khẩu uỷ thác.
Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác Doanh nghiệp thơng mại với chức
năng đợc Nhà nớc cho phép đứng ra với vai trò trung gian xuất khẩu, làm thay
đổi cho đơn vị sản xuất (bên co hàng) những thủ tục cần thiết để xuất khẩu
hàng hoá và hởng phần trăm phí uỷ thác theo giá trị hàng hoá xuất khẩu.

và hởng phí uỷ thác gia công.
1.4. Buôn bán đối lu (hàng đổi hàng).
Đây là hình thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với
nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng hoá trao đổi có giá trị t-
ơng đơng nhau, ở đây mục đích xuất khẩu không phải nhằm thu về một khoản
ngoại tệ mà nhằm thu về một lợng hàng có giá trị tơng đơng với giá trị mà
Doanh nghiệp đã xuất khẩu. Có nhiều hình thức buôn bán đối lu: hàng đổi
hàng (áp dụng phổ biến hơn), trao đổi bù trừ, mua đối lu, chuyển giao nghĩa
vụ.
Trong hình thức hàng đổi hàng, hai bên trao đổi trực tiếp những hàng
hoá dịch vụ đổi 10 tấn cà phê lấy 01 ôtô.
Trong nghiệp vụ mua đối lu, thờng một bên giao thiết bị cho bên kia rồi
mua lại thành phẩm hoặc bán lại thành phẩm.
1.5. Xuất khẩu theo nghị th.
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá ( thờng là hàng trả nợ) đợc ký theo
nghị định t của hai chính phủ của hai nớc. Xuất khẩu theo hình thức này có u
điểm nh: khả năng thanh toán chắc chắn, giá cả nhìn chung có lợi cho doanh
nghiệp xuất khẩu.
2. Các phơng thức và phơng tiện thanh toán.
2.1. Các phơng tiện thanh toán thông dụng trong kinh doanh xuất nhập
khẩu.
a. Hối phiếu th ơng mại(Bill of exchange ) :
Hối phiếu thơng mại là một phơng tiện thanh toán quốc tế đợc sử dụng
rộng rãi nhất.
Sinh viên khoá III - Khoa QLDN Trờng ĐH Quản Lý và Kinh Doanh HN
10
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
Hối phiếu là một tờ lệnh trả tiền vô diều kiện do một ngời ký phát cho
một ngời khác, yêu cầu của ngời này sau khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một
ngày cụ thể nhất định trong tơng lai phải trả một số tiền nhất định cho một ng-

1. Nghiên cứu tiếp cận thị trờng và lập phơng án kinh doanh.
Bất cứ một thơng vụ nào đều đòi hỏi phải có quá trình chuẩn bị hết sức
chu đáo, đầy đủ, thận trọng. Nếu công tác đầu tiên này đợc thức hiện tốt sẽ tạo
điều kiện để thực hiện một cách có hiệu quả quá trình xuất khẩu tiếp theo.
Việc nghiên cứu tiếp cận thị trờng bao gồm nhận biết về sản phẩm sẽ xuất
khẩu, nghiên cứu thị trờng và tìm hiểu đối tác.
1.1. Nghiên cứu hàng hoá xuất khẩu.
Sinh viên khoá III - Khoa QLDN Trờng ĐH Quản Lý và Kinh Doanh HN
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Đắc Sơn
Mục đích của việc nhận biết hàng hoá xuất khẩu là để lựa chọn mặt
hàng kinh doanh thích hợp mạng lại hiệu quả cao nhất. Trong trờng hợp mà
các nhà kinh doanh phải bán các mặt hàng mà thị trờng có nhu cầu chứ không
phải cái mà minh đã có. Do đó, khi sản xuất một mặt hàng nào đó để xuất
khẩu nhà kinh doanh phải nghiên cứu kỹ thị trờng bán hàng xuất khẩu, từ đó
tiến hành hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu theo nhu cầu của khác hàng mà
mình nghiên cứu. Phải thực hiện đợc tiêu đề sau tất cả những gì mà ngày hôm
nay doanh nghiệp sản xuất ra thì trong tâm trí của họ những mặt hàng đó phải
đợc bán hết ngày hôm qua. Tức là cần thoả mãn những yêu cầu sau:
- Mặt hàng mà thị trờng đang cần là gì ? điều này nhà kinh doanh phải
nhạy bén biết sử dụng, thu thập, phân tích các thông tin về thị trờng
xuất khẩu, vận dụng đợc các quan hệ bán hàng từ đó có đợc thông
tin cần thiết về mặt hàng, quy cách, chủng loại, chất lợng
- Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó nh thế nào ? việc tiêu dùng các mặt
hàng không tuân theo một tập quán tiêu dùng nhất định, phụ thuộc
vào thời gian tiêu dùng, thị hiếu tiêu dùng, quy luật biến động của
quan hệ cung cầu. Khi nắm vững đợc tập quán tiêu dùng của thị tr-
ờng ngời cán bộ kinh doanh sẽ dễ dàng hơn trong việc nắm bắt và
thoả mãn nhu cầu, có cơ sở tiến hành hoạt động xuất khẩu.
- Mặt hàng đó đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống? Mỗi một mặt

Các nhân tố ảnh hởng có tính chất tạm thời đến dung lợng của thị trờng
đó là việc đầu cơ trên thị trờng gây biến động về cung cầu và các biến động
của các chính sách, chính trị xã hội và các biến động của thiên nhiên.
Vấn đề biến động giá cả thị trờng: Ngời xuất khẩu phải nắm vững và có đầy
đủ thông tin về sự biến động giá cả trên thị trờng thế giới cũng nh giá cả của
nguồn hàng cung cấp trong nớc để có những biện pháp thích hợp tăng hiệu quả
sản xuất. Việc theo dõi nắm bắt đợc những biến động này sẽ giúp ngời xuất
khẩu có đợc mức giá tối u. Việc nghiên cứu giá cả trên thị trờng là phơng thức
quan trong trong việc thành hay bại của một phơng án kinh doanh. Do vậy,
doanh nghiệp cần phải có các thông tin đầy đủ về nó và phân tích chính xác tỉ
mỉ để xem xét thời điểm nào là giá đó đem lại lợi nhuận cao nhất cho mình,
hạn chế rủi ro.
1.3. Lựa chọn đối tác buôn bán.
Khi tiến hành xuất khẩu ngời kinh doanh có thể có đợc nhiều bạn hàng
để buôn bán, các nhà kinh doanh cần phải lựa chọn khách hàng tốt nhất để
đảm bảo uy tín và tính an toàn về hiệu quả kinh doanh. Căn cứ vào đó mà ta có
thể lựa chọn đối tác buôn bán tốt nhất đó là:
- Quan điểm kinh doanh cảu đối tác.
- Lĩnh vực kinh doanh của họ.
- Khả năng về tài chính (vốn liếng và cơ sở vật chất).
- Uy tín và các mối quan hệ của đối tác kinh doanh.
- Những ngời đại diện của công ty kinh doanh và phạm vi trách nhiệm
của họ đối với công ty nếu ngời giao dịch trực tiếp là đại diện công
ty.
Khi lựa chọn đối tác giao dịch phơng án tối u là những ngời trực tiếp có
trức năng xuất nhập khẩu trực tiếp hạn chế những hoạt động trung gian. Các
bạn hàng có hợp đồng làm ăn lâu dài, quen thuộc cũng là những u tiên khi
chọn đối tác. Trong một số trờng hợp có thể sử dụng các trung gian nếu xét
thấy cần thiết và có hiệu quả đó là khi thâm nhập vào thị trờng mới, cần nắm
bắt những thông tin về thị trờng mới.

sự tác động của nhiều nhân tố khác nh chính sách của nhà nớc t bản, xung đột
xã hội, đình công
Chính những nhân tố đó làm cho giá cả hàng hoá xuất khẩu luôn biến
động gây nên việc nghiên cứu rất kho khăn và đòi hỏi chi phí lớn về vật chất.
Nhng điều này hết sức quan trọng trong công tác sản xuất và làm hạn chế rủi
ro, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
1.5. Lập phơng án kinh doanh.
Trên cơ sở đã nghiên cứu vững chắc và các kết quả đã thu đợc qua các
khâu trên doanh nghiệp xuất khẩu đa ra phơng án kinh doanh cụ thể. Đây là b-
ớc chuẩn bị trên giấy tờ dự đoán về diễn biến khi thực hiện quá trình xuất khẩu
hàng hoá, cũng nh các mục tiêu sẽ đạt đợc khi thực hiện quá trình này. Phơng
án kinh doanh này là kế hoạch hoạt động cụ thể của doanh nghiệp nhằm đạt đ-
ợc các mục tiêu xác định của doanh nghiệp.
Để xây dựng đợc phơng án kinh doanh tốt cần phải tiến hành theo trình
tự sau:
- Đánh giá tổng quát về thị trờng và đối tác buôn bán. Dựa trên cơ sở
nghiên cứu phân tích về thị trờng và đối tác nớc ngoài rút ra đợc
những kết luận cơ bản về tình hình thị trờng mà doanh nghiệp xuất
Sinh viên khoá III - Khoa QLDN Trờng ĐH Quản Lý và Kinh Doanh HN
14

Trích đoạn Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status