MASTEROFBUSINESSADMINISTRATION
(Bilingual)
HanoiIntake3
ChươngtrìnhThạcsỹQuảntrịKinhdoanh
(Hệsongngữ)
LớpMBA‐EV9‐HN
Subjectcode(Mãmônhọc):MGT510
Subjectname(Tênmônhọc):Quảntrịchiếnlược
StudentName(Họtênhọcviên):VoHongHa
StudentIDNo.(Mãsốhọcviên):E0900101
1
TÊN KHÓA HỌC: Tích (√) vào ô lựa chọn
HELP
MBA
√ Họ tên học viên :Võ Hồng Hà
Lớp
: EV9
Môn học
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
MÃ SỐ: MGT 510
TÊN ĐỒ ÁN:
“ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS” Họ và Tên học viên: Võ Hồng Hà
Lớp MBA-EV9 Hà Nội
Giáo viên hướng dẫn: Ts.Lê Thị Thu Thủy
5
Lời cảm ơn
Để hoàn thành cuốn báo cáo đồ án này, tôi xin cảm ơn các giáo viên đến từ
trường HELP Malaisya đã truyền thụ những kiến thức cơ bản về quản trị
chiến lược cũng như các kiến thức cần thiết trong chương trình MBA liên kết
giữa đại học HELP và Khoa Quốc tế thuộc Đại Học QG. Thầy Nguyễn Văn
Minh trường Đại học Ngoại Thương, các thầy cô trong Khoa quốc tế Trường
Đại học quốc gia Hà Nội đã bổ sung và hướng dẫn tôi và cả lớp EV9 hiểu sâu
hơn về kiến thức quản trị chiến lược.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Lê Thị Thu Thủy Trường Đại học
ngoại thương là người đã trực tiếp hướng dẫn tôi và các bạn trong nhóm 2
của lớp EV9 hoàn thành quyển báo cáo đồ án này.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn ông Cao Thanh Trường, giám đốc Công ty
NCS telecom đã cung cấp cho tôi các số liệu tài chính và kinh doanh. Các
nhân viên trong công ty đã tích cực giúp đỡ tôi thu thập số liệu để hoàn thanh
bản báo cáo tiểu luận cho môn học này.
Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2011
6
MỤC LỤC
Bảng 4.8. Khảo sát giá của một số đối thủ cạnh tranh
Hình 4.3: hiện trạng chiến lược của NCS theo DPM
Hình 4.4: Bản đồ chiến lược hiện tại của NCS
Hình 6.1. Vẽ đề xuất hoàn thiện chiến lược theo DPM
Bảng 6.1. Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của NCS telecom đến năm
2015
Hình 6.2. Bản đồ chiến lược mới của NCS
13
19
22
23
24
27
28
29
31
34
35
37
39
40
45
46
48
Thuật ngữ và từ viết tắt
VNU – Vietnam National University (Đại học quốc gia).
IS- International School (Khoa quốc tế)
CHƯƠNG I. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
I. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU VÀ LÝ DO LỰA CHỌN CÔNG TY CỔ PHẦN
GIẢI PHÁP VIỄN THÔNG NCS
Với yêu cầu phân tích đánh giá chiến lược của một công ty, nên đối tượng nghiên cứu
của tôi cần hướng đến là công ty có chiến lược hoạt động khá cụ thể. Chính vì vậy tôi đã
chọn Công ty cổ phần giải pháp viễn thông NCS (NCS Telecom). Đây là công ty đã hoạt
động từ năm 2006, nằm trong nhóm NCS Corp. là nhóm công ty có vốn pháp định
khoảng 30 tỷ đồng và doanh thu năm 2009 là hơn 120 tỷ VNĐ. NCS Telecom có lĩnh vực
hoạt động chính là sản xuất phần mềm và cung cấp dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực Viễn
thông-Công nghệ thông tin, số lượng lao động là hơn 50 người.
Mục đích nghiên cứu chính là tập trung vào việc phân tích đánh giá chiến lược cung cấp
dịch vụ kỹ thuật Viễn thông và công nghệ thông tin của công ty NCS Telecom, sản phẩm
ở đây là dịch vụ kỹ thuật phục vụ khách hàng. Dịch vụ kỹ thuật ở đây được hiểu là các
dịch vụ liên quan đến lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng và vận hành các thiết bị viễn thông cho
các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông ở Việt Nam như VNPT, VIETTEL, SPT,
EVN… Đây cũng chính là lý do mà tôi chọn để phân tích đánh giá chiến lược hoạt động
cung cấp dịch vụ của công ty NCS vì bản thân tôi đã công tác hơn 15 năm trong ngành
Viễn thông, về công ty NCS là đơn vị tôi có thể thu thập được các số liệu cụ thể liên quan
đến định hướng chiến lược cũng như kết quả hoạt động của công ty một cách tương đối
chính xác.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu trong đồ án là vận dụng lý thuyết về Quản trị chiến lược vào phân
tích, đánh giá chiến lược kinh doanh của công ty NCS telecom. Đưa ra được những nhận
xét về những điểm bất cập, tồn tại trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược của công
ty. Từ đó có những giải pháp để hoàn thiện chiến lược của công ty.
10
III. KẾT QUẢ DỰ KIẾN
Theo mục đích và các mục tiêu nghiên cứu đã lựa chọn trong đề tài của mình, tôi mong
5. Chương V. Đánh giá về chiến lược đang áp dụng của công ty
Mục đích của chương này là đánh giá hiện trạng chiến lược hoạt động cung cấp dịch vụ
kỹ thuật viễn thông của công ty. Vẽ lại hiện trạng chiến lược công ty theo công cụ Delta
project và bản đồ chiến lược. Từ đó có thể đánh giá một cách chính xác nhất.
6. Chương VI. Đề xuất hoàn thiện chiến lược của công ty NCS
Đưa ra các đề xuất để hoàn thiện chiến lược cung cấp dịch vụ kỹ thuật viễn thông của
công ty NCS.
7. Chương VII. Kết luận của đề tài
Đây là chương cuối cùng đưa ra các kết luận và hướng phát triển của đề tài.
Ngoài ra trong đề tài cũng sẽ có các phụ lục để cung cấp các số liệu chi tiết bổ sung cho
phần báo cáo đề tài, gồm có: Phụ lục 1.Mô hình DPM mẫu tích hợp với SM; Phụ lục 2:
Phân tích môi trường PEST và Mô hình năm thế lực cạnh tranh của Porter.
12
CHƯƠNG II. TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
I. YÊU CẦU NGHIÊN CỨU
1. Lịch sử của vấn đề
Một tổ chức hay doanh nghiệp nếu không có chiến lược thì sẽ không định hướng được
các hoạt động của mình kể cả trong ngắn hạn cho đến dài hạn. Trải qua quá trình phát
triển của xã hội loài người, từ thời đại nguyên thủy cho đến thời đại công nghiệp và đến
giai đoạn hiện tại là nền kinh tế IT và trí thức với công nghệ và sản phẩm xanh. Chiến
lược luôn luôn tồn tại dưới các hình thức và mức độ khác nhau.
Trong bất kỳ tổ chức nào, các chiến lược đều hiện diện ở dạng khác nhau - trải dài từ toàn
bộ doanh nghiệp (hoặc một nhóm doanh nghiệp) cho tới từng các nhân làm việc trong đó.
Hình 2.1: Mô hình căn bản của quản trị chiến lược
13
14
Mặc dù theo các thuyết chiến lược khác nhau, nhưng việc quản trị chiến lược luôn tuân
thủ theo các nguyên tắc căn bản như tại hình vẽ 2.1.
+ Nghiên cứu môi trường: phân tích môi trường bên trong và bên ngoài theo phân tích
SWOT. Bao gồm phân tích bên ngoài là môi trường xã hội (các thế lực chung), môi
trường hoạt động hay là phân tích ngành. Phân tích bên trong là cấu trúc tổ chức (hệ
thống cấp bậc), Văn hóa (niềm tin, mong đợi, giá trị) và các nguồn lực như tài sản, kỹ
năng, năng lực và kiến thức).
+ Thiết lập chiến lược: chính là tiến trình đề ra các sứ mệnh là lý do tồn tại của doanh
nghiệp, Mục tiêu là yêu cầu đạt được kết quả gì vào thời điểm nào; Chiến lược là kế
hoạch để đạt được sứ mệnh và mục tiêu; Chính sách là các nguyên tắc chỉ đạo chung để
ra quyết định.
+ Thực thi chiến lược: tiến trình này bào gồm Chương trình đưa ra các hoạt động cần
thiết để thực hiện một kế hoạch; Ngân sách là sự hoạch định chi phí thực hiện chương
trình; Quy trình thể hiện diễn biến các bước cần làm để thực hiện công việc.
+ Đánh giá hiệu quả: chính là xem xét hiệu suất và kết quả hiện tại của chiến lược đang
áp dụng. 16
CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU
1. Nguồn dữ liệu thứ cấp:
Đây là nguồn dữ liệu quan trọng và cần thiết để thực hiện phân tích đánh giá chiến lược
của Công ty NCS. Có thể có dữ liệu từ nguồn này thông qua các báo cáo kết quả kinh
doanh và báo cáo tài chính của Công ty NCS trong 4 năm vừa qua. Ngoài ra tôi còn có
thể sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp khác như các tài liệu chính thức của công ty phát
hành như Company profile, báo cáo kiểm toán hàng năm…
2. Nguồn dữ liệu sơ cấp
Là các dữ liệu có được thông qua quá trình quan sát, tiếp xúc trực tiếp và điều tra. Vì vậy
tôi sẽ xây dụng phiếu yêu cầu thông tin để gửi tới các thành viên chủ chốt của công ty. Vì
vậy nội dung yêu cầu thông tin sẽ được định hướng như sau:
2.1. Mục tiêu: xác định chính xác chiến lược của công ty và khả năng giám sát, rút kinh
nghiệm học hỏi.
2.2.Xác định vấn đề: Nội dung mà dữ liệu thứ cấp chưa rõ, không thể hiện trong các báo
cáo, trong thời gian qua việc thực hiện chiến lược của công ty có sự thay đổi lớn nào
không.
2.3. Lập bảng câu hỏi: bảng câu hỏi sẽ được lập theo đối tượng.
i)
Đối với ban giám đốc: sẽ bao gồm câu hỏi chính về bản chất chiến lược đang áp
dụng, đánh giá về doanh thu và lợi nhuận, thế lực cạnh tranh nào là lớn nhất, vị
thế của doanh nghiệp, dự định đổi mới hay hoàn thiện chiến lược.
ii)
Đối với các trưởng phòng: câu hỏi sẽ hướng đến việc xác định vai trò của phòng
18
hỏi và cải tiến như thế nào. DPM cũng cho phép xác định định vị chiến lược của công ty
theo 3 góc độ và khá phù hợp với chiến lược của các công ty trong thời điểm hiện tại.
2.Bản đồ chiến lược (SM- Strategy Map)
SM tiến hành phần tích các yếu tố liên quan đến 4 quan điểm cân bằng là Tài chính,
khách hàng, tiến trình nội bộ, học hỏi và phát triển. Nói cách khác SM thiên về các yếu tố
bên trong của công ty. Do đó ta cần phân tích các yếu tố bên ngoài để lồng vào trong SM.
Từ đó, tôi sẽ thực hiện phân tích SWOT, để có được kết luận về cơ hội và thách thức của
công ty NCS. Phân tích được SWOT sẽ cho ta thấy rõ hơn về những khiếm khuyết hoặc
điểm chưa tốt trong chiến lược công ty. Qua đó sẽ đề xuất và hoàn thiện chiến lược hoạt
động của công ty NCS, vẽ lại Delta project và bản đồ chiến lược mới cho công ty. CHƯƠNG IV. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG CHIẾN LƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ
KỸ THUẬT VIỄN THÔNG CỦA CÔNG TY NCS
I. GIỚI THIỆU CÔNG TY Hình 4.1. Mô hình tổ chức của Công ty NCS
nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Phấn đấu trở thành doanh nghiệp cỡ trung bình trong lĩnh vực này vào năm 2012.
Được thành lập bởi cổ đông chính là NCS Corp. một công ty chuyên về gia công sản xuất
phần mềm cũng như cung cấp giải pháp tin học nên ngay từ đầu ban lãnh đạo của NCS
Telecom đã theo định hướng tới khách hàng thể hiện qua tên viết tắt tiếng anh của công
ty NCS là “ New Customer Services - Các dịch vụ mới cho khách hàng”.
1.3. Mục tiêu kinh doanh của công ty:
Bước đầu làm thầu phụ để tham gia vào lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật cho các nhà
khai thác viễn thông lớn đặc biệt là các nhà cung cấp dịch vụ di động như Mobifone,
Vinaphone và Viettel tiến tới là thầu chính và mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ/giải
pháp. Phấn đấu có lợi nhuận ngay trong năm đầu hoạt động, đảm bảo lợi nhuận tăng đều
hàng năm và lợi ích lâu dài của cổ đông trong công ty.
1.4. Năng lực cốt lõi
21
Năng lực cốt lõi của công ty NCS chính là con người, với đội ngũ kỹ sư về chuyên về
phần mềm, kết hợp với các kỹ sư viễn thông. Công ty sẽ có thế mạnh ở mảng cung cấp
các sản phẩm dịch vụ hướng tới hội tụ viễn thông và tin học. Đặc biệt đội ngũ quản lý
của công ty cũng đều có kinh nghiệm lâu năm trong linh vực này
III. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY NCS
1. Môi trường vĩ mô của Ngành
1.1. Về chính trị
Việt Nam là quốc gia được đánh giá là có sự ổn định chính trị, an ninh vững chắc. Đặc
biệt là kể từ khi gia nhập WTO, trong xu thế hội nhập cùng với việc xây dựng và hoàn
chỉnh hệ thống pháp luật như luật doanh nghiệp năm 2005, không phân biệt các hình thức
công ty nhà nước hay tư nhân, đã tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế được phát
triển và có sự đối xử công bằng. Chính phủ Việt Nam kiên định theo đường lối phát triển
kinh tế của riêng mình để sớm đưa đất nước trở thành nước phát triển “ Nước giầu, dân
mạnh”.
vào các nhà khai thác dịch vụ di động như Mobifone, Vinaphone (VNP), Viettel, Sfone,
VNmobile, EVN và GTel (Beeline). Thị trường dịch vụ lắp đặt thiết bị truyền dẫn Viba
số và trạm BTS có thể đánh giá qua số liệu phát triển trạm BTS của các mạng di động
Việt Nam tại bảng 4.1.
Năm 2006 2007 2008
Số trạm BTS
9.100 16.646 29.913
Số thuê bao di động
19.688.909 40.409.928 67.231.386
Nguồn:
Bảng 4.1. Số liệu phát triển BTS và thuê bao di động
Viễn thông là ngành có tốc độ phát triển và sự thay đổi công nghệ nhanh chóng. Chính vì
vậy các nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật cũng chịu áp lực về thay đổi và thích ứng với điều
này. Do sự cạnh tranh giữa các nhà khai thác di động, họ luôn đưa ra các chính sách
23
khuyến mại và giảm giá, điều này cũng dẫn đến đòi hỏi giảm giá các dịch vụ kỹ thuật
cung cấp để giảm giá thành của doanh nghiệp.
Xu thế của khách hàng hiện nay là tự thực hiện một số loại hình dịch vụ để giảm thiểu chi
phí, ví dụ như Viettel, không mua dịch vụ lắp đặt của các đơn vị ngoài tập đoàn.
2.2. Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trong cùng ngành
Cạnh tranh trong mảng dịch vụ kỹ thuật này là rất lớn. Xác định bản chất dịch vụ cung
cấp ra thị trường thì cũng cần xem xét đến các đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ
này. Do đặc thù dịch vụ lắp đặt BTS và Viba của các nhà khai thác di động nên tại mỗi
nhà cung cấp đều có các đối thủ cạnh tranh lớn:
i) Mạng Mobifone: Công ty Kinh Đô, Đông Dương, ETS và Comatel chiếm khoảng
90% thị phần lắp đặt
ii) Mạng VINAPHONE: Công ty CT-IN, Kasati, ETS và COMLINK chiếm khoảng
80% thị phần lắp đặt.
iii) Mạng Viettel: Công ty công trình xây dựng Viettel chiếm khoảng 75% thị phần
tranh về công nghệ, công cụ và đảm bảo chất lượng.
2.5. Áp lực cạnh tranh từ các nhà cung cấp
24
25
Đối với dịch vụ kỹ thuật cho viễn thông thì có hai mảng đầu vào chính là Nhân lực và
công cụ. Do vậy áp lực của nhà cung ứng sẽ chủ yếu ở mảng cung cấp nhân lực. Do yêu
cầu của khách hàng về mặt tiến độ, nên nhiều thời điểm phải huy động lượng nhân công
lớn. Các công ty trong ngành đều phải duy trì các nhà cung cấp nhân lực để huy động khi
cần. Tuy nhiên có thể sẽ gặp rủi ro là không huy động đủ nhân lực khi cần và giá cả bị
yêu cầu trả cao hơn từ nhà cung ứng.
Tổng hợp 5 thế lực cạnh tranh hiện tại của công ty NCS được trình bày tại hình 4.2.
3. Vị thế cạnh tranh của Công ty NCS
Phân tích chuỗi giá trị và các hoạt động chiến lược của công ty NCS chính là phần tiếp
theo trong việc phân tích chiến lược hiện tại của công ty.
Đầu vào trong chuỗi giá trị của công ty NCS có thể xác định là nguồn nhân lực, chất xám
cùng với các trang thiết bị công cụ. Đầu ra chính là dịch vụ kỹ thuật cung cấp cho khách
hàng mà ở đay ta tập trung vào dịch vụ lắp đặt trạm BTS và Viba cho các nhà cung cấp
thông tin di động Việt Nam.Vì vậy, chuỗi giá trị củacông ty NCS cho mảng dịch vụ kỹ
thuật này sẽ có các yếu tố sau:
3.1. Bộ phận kinh doanh
Phòng kinh doanh công ty gồm có 4 người, đây là phòng được giao trách nhiệm tiếp xúc
khách hàng, xúc tiến bán hàng, lập và quản lý hợp đồng, chăm sóc khách hàng sau bán
hàng. Tuy nhiên phòng kinh doanh chưa có sự phân công quản lý theo khách hàng mà
mới chỉ dừng ở mức độ theo dự án.
3.2. Bộ phận kỹ thuật
Hiện tại NCS Telecom có tổng cộng 57 cán bộ nhân viên, trong đó phần lớn có tuổi đời
dưới 30 tuổi. Riêng phòng kỹ thuật chiếm tới 40 người, 90% nhân lực của phòng kỹ thuật