Nâng cao hiệu lực và hiệu quả HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO9001: 2000 tại Tổng công ty khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, trong đời sống xã hội và giao lưu kinh tế quốc tế, chất lượng hàng
hoá và dịch vụ có một vài trò quan trọng và đang trở thành một thách thức lớn
đối với tất cả các nước nhất là đối với các nước đang phát triển trên con đường
hoà nhập vào nền kinh tế quốc tế.
Sự thành bại trong cuộc cạnh tranh trên thị trường phụ thuộc chủ yếu vào mức
chất lượng của hàng hoá và dịch vụ, giá cả hợp lý và điều kiện giao nhận. Vì vậy
muốn cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, thoả mãn nhu cầu, mong
muốn của khách hàng có hiệu quả cũng như đạt mức lợi nhuận hợp lý, chính đáng và
lâu dài thì điều kiện đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm đó phải là vấn đề chất
lượng và quản lý chất lượng. Có thể nói, chất lượng và quản lý chất lượng chính là
chìa khoá vàng đem lại sự phồn vinh cho các doanh nghiệp, các quốc gia thông qua
việc chiếm lĩnh thị trường, nâng cao thị phần và phát triển kinh tế.
Dưới tác động của tiến bộ khoa học – công nghệ, của nền kinh tế thị trường
và của hội nhập với nền kinh tế thế giới. Trong các doanh nghiệp tự đánh giá các
hoạt động sản xuất - kinh doanh của đơn vị để có những cải tiến, thay đổi cho
phù hợp với môi trường cạnh tranh và phát triển trong cơ chế thị trường. HTQL
chất lượng ISO 9000 đã góp phần không nhỏ làm thay đổi sự lãnh đạo và quản lý
của các doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp có tầm nhìn chiến lược kinh doanh,
không theo kiểu trước mắt. Tuy nhiên, cũng có các doanh nghiệp đang áp dụng
bộ tiêu chuẩn ISO ở việt nam, có không ít doanh nghiệp làm theo kiểu phong
trào.
Khoáng sản là nguồn tài nguyên quý giá, cần được khai thác theo hướng “tiết
kiệm” khoáng sản bởi nguồn tài nguyên này không phải là vô hạn và chú trọng
vào sản xuất tinh hơn là xuất thô. Luật khoáng sản quy định là phải có quy hoạch
thăm dò, khai thác, chế biến, khoáng sản Quốc gia (do Bộ xây dựng và Bộ Công
nghiệp xây dựng ). Bên cạnh đó, các loại khoáng sản cần phải được điều tra
khảo sát, đánh giá chính xác trữ lượng để có hướng quản lý hiệu quả. Đảm bảo,
cải tiến chất lượng và tăng cương, đổi mới thực hiện ở các doanh nghiệp khai
thác và chế biến khoáng sản là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển

hướng dẫn và đóng góp ý kiến quý báu để em có thể hoàn thành đề án thực tập.
Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ nhận thức và thời gian nghiên cứu của bản
thân tác giả, chắc chắn chuyên đề không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận
được sự góp ý của cô giáo và của các bạn quan tâm để Đề án được hoàn thiện hơn.

2
SV: Dương Xuân Bình - QTCL44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương I
CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY.
I. GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH.
1.1 Tổng quan về Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh.
Quyết định số 1150QĐ/UB-CN, ngày 06/8/1996 của UBND tỉnh Hà Tĩnh
thành lập “Công ty khai thác, chế biến và xuất khẩu Titan Hà Tĩnh”. Quyết định
2924 QĐ/UB-TCCQ, ngày16/12/2000 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc đổi tên
thành “Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh” và Quyết định số
61/2003/QĐ-TTg về việc thành lập"Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại
Hà Tĩnh” thí điểm hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con".
Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh là Doanh nghiệp Nhà
Nước, có tất cả 23 đơn vị trực thuộc và thành viên, trong đó có 10 Công ty Xí
nghiệp trực thuộc, 8 công ty cổ phần và Trách nhiệm hữu hạn và 5 Công ty liên
doanh với hơn 3000 cán bộ, Công nhân viên, với hàng trăm kỹ sư, cán bộ kỹ
thuật và hàng ngàn công nhân lành nghề được chuyên môn hoá với trình độ
khoa học kỹ thuật cao.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tổng công ty là khai thác, chế biến và
kinh doanh các loại Khoáng sản, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh
doanh Thương mại, dịch vụ, du lịch, khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê;
Nhập khẩu MMTB, sản xuất kinh doanh các nghành nghề khác nhau phù hợp
với năng lực và pháp luật cho phép.

Tĩnh, với mô hình này đã giúp giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người
lao động, đa dạng hoá hình thức hoạt động, mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu,
hỗ trợ lẫn nhau nhằm nâng cao hiệu quả SXKD, nâng cao sức cạnh tranh của
TCT, từng bước tham gia hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh xứng đáng là “con chim
đầu đàn” trong các doanh nghiệp Hà Tĩnh, là đơn vị tiên phong trong việc thích
nghi với sự thay đổi của môi trường kinh doanh, chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế và khu vực để tiếp tục xây dựng một TCT phát triển ngày càng an toàn, bền
vững, đóng góp một phần quan trợng vào công cuộc CNH-HĐH tỉnh Hà Tĩnh.
1.2 Hoạt động khai thác, chế bién khoáng sản của Tổng công ty.
1.2.1 Giới thiệu về các Xí nghiệp khai thác và chế biến Khoáng sản.
TCT là thành viên cuả hiệp hội Titan Việt Nam, với mức sản lượng chiếm
60% tổng sản lượng của hiệp hội và là thành viên của hiệp hội Titan thế
giới.Toàn bộ hệ thống SXKD của TCT đều được áp dụng HTQLCL theo tiêu
chuẩn ISO9000:2000, hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001,
có phòng phân tích thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAT 17025.
TCT là doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân là đơn vị hoạch toán độc
lập được nhà nước giao quyền quản lý vốn và các nguồn thực lực khác để thực
hiện nhiệm vụ khai thác, chế biến và xuất khẩu Khoáng sản Titan trên địa bàn
tỉnh Hà Tĩnh. Dưới Công ty có các xí nghiệp trực thuộc hoạch toán định mức,
đội kho cảng, đội tái tạo môi trường.
Mục đích kinh doanh của TCT trong lĩnh vực khai thác, chế biến và xuất
khẩu quặng Titan:
4
SV: Dương Xuân Bình - QTCL44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Khai thác triệt để Khoáng sản theo quy mô lớn và tuân thủ quy định pháp
luật Khoáng sản và Nghị định 68/CP.
- Sử dụng và phát huy tài sản, thiết bị Công nghệ, đội ngũ cán bộ công nhân viên.
- Duy trì và mở rộng thị trường .

Anh, Công ty Gạch không nung. Đây là những Công ty trực thuộc của TCT
trong lĩnh vực khai thác chế biến khoáng sản nhằm hạn chế xuất khẩu thô quặng
5
SV: Dương Xuân Bình - QTCL44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Titan. Hiện tại TCT đang xây dựng 2 dự án lớn đó là dự án pigmen Titan và dự
án khai thác mỏ sắt Thạch Khê, 2 dự án này đã tạo cơ hội để TCT Khoáng sản
và Thương mại Hà Tinh tự khẳng định được mình và từng bước nâng cao hơn
nữa vị thế của TCT ở thị trường trong nước cũng như trên thị trường thế giới.
1.2.2 Các khái niệm liên quan đến quặng Titan.
Titan (TiO2) là hợp chất có các tính chất: nhẹ, độ nóng chảy cao (bền
nhiệt), ít chịu tác dụng hoá học (bền hoá), độ che phủ lớn, chịu màu hao mòn, độ
cứng lớn nhưng vẫn giữ được độ dẻo tốt, ít nứt gãy, dù ở dạng bột màu hay dạng
kim loại vẫn là nguyên liệu quý để chế tạo ra các sản phẩm cao cấp mang tính
chất tốt đặc biệt không thể tổng họp từ nhiều nguyên liệu kim lạo khác lại: nhẹ
của nhôm, bền hóa của vàng, cứng của thép, chịu nhiệt của zircon .v..v...
Bột màu TiO2 chất lượng hơn hẳn các loại bột màu khác như ZnO,
Lithopon ( ZnO, BaSO4 ). TiO2 có độ che phủ cao, hạt mịn đều, độ thấm dầu tốt
và rất bền dưới tác dụng của không khí ẩm, nước biển, khí H2S, SO2 và không
độc. Mặt khác, TiO2 có tỷ trợng nhỏ 3,5-4,2Mm. Có ưu điểm là rất bền hoá học
đối với các hợp chất hữu cơ, sản phẩm không bị biến tính theo thời gian.
Công dụng của Titan và các sản phẩm của nó.
Tỷ lệ sử dụng TiO2 trong các nghành: 100%
Sơn, mực in: 60%
Nhựa tổng hợp, cao su, vải bạt: 20%
Giấy: 9%
Sứ men các loại: 4%
Mỹ phẩm và các nghành khác: 7%
Các chỉ tiêu chất lượng và thành phần của quặng Titan:
TT Loại Tiêu chuẩn chất lượng đảm bảo (%)

1
2
Loại 1
Loại 2
63-65
50-52
31,5-33 0,4-0,5 0,5-0,7 200-300
III Rutile TiO2 TFE ZrO2 SIO2 P S
U+Th
(ppm)
1
2
3
Loại 1
Loại 2
Loại 3
93-95
83-85
73-75
0,5-2 0,5-1 1,0-1,5 0,05-0,1 0,01-0,03 100-150
IV Monazite Tr203
50-54
6
SV: Dương Xuân Bình - QTCL44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TCTcó tất cả 8 nhà máy tuyển tinh và chế biến khoáng sản như: ILmenite,
Rutile, Zircon... Trong tổng số 8 nhà máy có 5 nhà máy tuyển tinh và chế biến sa
khoáng với tổng công suất 200.000-250.000 tấn/năm.
Sản phẩm công ty bán cho các nhà máy sản xuất trong nước và được khách
hàng đánh giá cao về chất lượng như:

SV: Dương Xuân Bình - QTCL44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(người) (người) (người)
I Khai thác mỏ: 682 186 48 916
1 Khai thác QT = vít tuyển 605 165 42 812
2 Khai thác dây chuyền 120T/h 77 21 6 104
II Sản xuất sản phẩm: 983 263 97 1.343
1 Ilmenite tuyển đầu 540 144 53 737
2 Zircon 65% Zr02 158 42 16 216
3 Rutile 83 % Zr02 94 25 9 128
4 Zircon siêu mịn 68 18 7 93
Tổng 1665 449 145 2.259
Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, chiến lược phát triển bền vững của TCTkể
các trước mắt và lâu dài, đồi hỏi Đội ngũ quản lý phải có đủ trình độ, năng lực
toàn diện, quản lý điều hành sản xuất kinh doanh. TCT có chiến lược đào tạo bồi
dưỡng ngắn hạn và dài hạn, đào tạo mới và đào tạo lạo đội ngũ CBCNV, Do vậy
chất lượng CBCNV từng bước đáp ứng nhiệm vụ phải đảm nhiệm. Bằng việc tổ
chức, đánh giá, phân loại lao động hàng tuần, hàng tháng đảm bảo khách quan,
chính xác, có phương án bố trí dụng phù hợp với năng lực trình độ, sở trường
của từng người đối với công việc đựơc giao. Từ đó có sự điều chuyển cán bộ,
công nhân viên giữa các đội, các ca sản xuất. Đi đôi với đánh giá, phân loại, quy
hoạch, bố trí sắp xếp CBCNV là công tác tổ chức bộ máy và quản lý lao động,
các đơn vị đã chủ động sắp xếp bố trí lại lao động gián tiếp ở đơn vị mình, Ca
trưởng tại đơn vị chuyển sang làm công nhân trực tiếp, trả lương theo sản phẩm,
hưởng phụ cấp theo trách nhiệm ca Trưởng, xưởng trưởng, đội trưởng thường
xuyên bám sát hiện trường nhân viên văn phòng của các đơn vị, thường xuyên
bám sát cơ sở để tăng cường kiểm tra giám sát, quản lý lao động và giải quyết
ách tác trong sản xuất kinh doanh. Công tác quản lý lao động được kiểm tra và
quản lý chặt chẻ số giờ công, số ngày công, quân số cao hơn, chấp hành nội quy
và quy chế của đơn vị. Số cán bộ công nhân vi phạm kỷ luật Giảm đáng kể,

định trữ lượng, chất lượng khoáng sản, điều kiện kỹ thuật khai thác, kể cả việc
lấy, thử nghiệm mẫu công nghệ và nghiên cứu khả thi về khai thác khoáng sản.
Giai đoạn 4: Khai thác khoáng sản: hoạt động xây dựng cơ bản mỏ, khai đào,
sản xuất và các hoạt động có liên quan trực tiếp nhằm thu khoáng sản.
Giai đoạn 5: Chế biến khoáng sản: hoạt động phân loại, làm giàu khoáng sản,
hoạt động khác nhằm làm tăng giá trị khoáng sản đã khai thác.
Giai đoạn 6: Tiêu thụ khoáng sản: hoạt động cung cấp sản phẩm ra thi trường.
Quá trình sản xuất quặng tại TCTphải trãi qua nhiều quá trình phức tạp trên
các MMTB khác nhau cũng nhuư bàn tay khéo léo của của người công nhân mới
cho sản phẩm hoàn chỉnh. Tuy nhiên ta có thể tổng quát quá trình công nghệ sản
xuất quặng như sau:
Quy trình tuyển quặng Titan:
9
SV: Dương Xuân Bình - QTCL44
Thăm đồ, xác định vùng khai
Tổ chức khai thác, sau khai
Chuyên đề thực tập tốt nghiệpSản phẩm
Quy trình tuyển thô:
: Đường quặng : Đường trung gian : Đường cát :Đường cấp liệu
NL xưởng phụ
Sản phẩm tuyển vít tại Mỏ
Phơi, sấy
Sàng 1,5 mm
Thãi sỏi sạn Bàn đãi
10
SV: Dương Xuân Bình - QTCL44
Vận chuyển, tập kết quặng

chính
2 vít
tuyển
tinh
Sản phẩm
vít >70%
TTTV
TG
CT
NL-M-KT
Thải bãi
<0,3%
sàng 1.5mm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tuyển tinh- tuyển từ nam châm đất hiếm
Tuyển tinh- tuyển từ nam châm đất hiếm tầng trên
Sản phẩm IL CH01
Tuyển tinh- tuyển từ nam châm đất hiếm tầng trên
Sản Phẩm IL CH02
Sàng 1,2 mm
Quy trình sản xuất Ilmenite:

Đường từ tính Đường TG Đường KTT Đường cấp liệu
Sản xuất Ilmenite tại Xưởng phụ
NL cho xưởng phụ
Sàng 0,8 mm
Thải sỏi sạn Bãi thải
Tuyển từ Trung
Sàng 0,6 mm
NL cho cụm vít NL Zircon

đãi
TG
NL Rutile >
80% KVN
NL
Zircon
Thải bãi
< 1%
NL Rutile
> 80%
KVN
NL
Zircon
>90%
KVN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trong cát thải 0,3% của Xí nghiệp khai thác và 0,5% ở kỳ Anh. TCT đã tích cực
khảo sát, nghiên cứu mở rộng sản xuất bằng lựa chọn thiết bị hiện đại, công
nghệ tiên tiến tạo điều kiện cho TCTcung cấp cho khách hàng những sản phẩm
đạt chất lượng cao góp phần vào việc nâng cao uy tín, cũng cố và phát triển
thương hiêu và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, như Dự án
pigmen Titan là dự án chế biến sản phẩm Titan lần đầu tiên ở nước ta nhằm tận
dụng nguồn tài nguyên khoáng sản, Giảm việc xuất khẩu thô và thay thế nhập
khẩu, bước đầu cho công nghiệp sản xuất Dioxit Titan; việc đầu tư đồi hỏi vốn
lớn và có những rủi ro do nước ta chưa có kinh nghiệm thực tiễn.
2.3 Nguyên liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu.
Báo cáo trữ lượng Ilmenite Các mỏ, điểm quặng sa khoáng ven biển và quặng
gốc Việt Nam.
- Vùng quặng gốc thuộc địa phận tỉnh Bắc thái.
Mỏ Cây Châm huyện Phú Lương trữ lượng Cấp C+C1+C2= 4.834.000 tấn.

13
SV: Dương Xuân Bình - QTCL44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quang Trị
4 M.Kế Sung, Huế 3000
20
5 Mỏ Bắc Cửa Việt 2.084 428,0
6 Mỏ Thuận An -
Huế
660.0 46.0 166.0 906.0 64.0 199.0
7 Mỏ Quảng Nhạn,
Huế
1.322 240,7
Cộng 783,8 46,0 191 1.236 64,0 251,4 3.894 735,3 300 20
Tổng cộng:
C1 +C2: ILmenite 2019,5 ngàn tấn; Rutil 110,0 ngàn tấn; Zircon 442,4v ngàn tấn.
C1+C2: Ilmenite 4.194,4 ngàn tấn; Zircon 755,3 ngàn tấn.
Bảng báo cáo tổng hợp Mỏ sa khoáng Ilmenite Hà Tĩnh.
TT Tên Mỏ
Trữ lượng các cấp ( tấn khoáng vật nặng )
Tổng Trữ lượng
B C1 C2 P
1 2 3 4 5 6 7
1 Cẩm hoà 653.393 180.612 184.698 1.018.703
2 Kỳ Khang 1.317.416 250.259 1.567.675
3 Kỳ xuân 234.959 65.058 300.017
4 Cẩm nhượng 114.165 49.026 163.191
5 Cẩm thăng 285.667 285.667
6 Phổ thịnh 850.636 850.636
7 Cẩm sơn 30.411 30.411

Sơ đồ của TCT trong lĩnh vực khai thác và chế biến quặng Titan.
Hội đồng quản trị: là cơ quan địa diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước
tại Tổng công ty, có quyền nhân danh TCT để quyết định mọi vấn đề liên
quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của
15
SV: Dương Xuân Bình - QTCL44
HĐQT
Ban Kiểm SoátBan Giám Đốc
Văn Phòng Trực thuộc Các đơn vị trực thuộc
Phòng Kỹ Thuật
XN kỳ Anh
Phòng Kinh Tế
XN Khai Thác
Phòng hành chính
XN Titan Cẩm Xuyên
Phòng Tổ chức LĐTL
XN Titan Thạch Hà
Phòng Mỏ
Xn Zircon và Rutil
Phòng Phát triển DA
Xn G¹ch kh«ng Nung
XN Zircon siêu mịn
Phòng phân tích
VP Đại diện HN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổng công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền sở hữu và trách nhiệm
của chủ sở hữu.
Ban kiểm soát do HĐQT lập để giúp HĐQT kiểm tra, giám sát tính hợp
pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh,
trong ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành điều lệ Tổng công

dây truyền sản xuất riêng được đặt trong Công ty con với tất cả các chức năng
16
SV: Dương Xuân Bình - QTCL44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hỗ trợ. Trong mô hình đa bộ phận này, các công việc hằng ngày tại các Công ty
con thuộc trách nhiệm của các cán bộ quản lý, quản lý Công ty con có trách
nhiệm thực hiện. Tuy nhiên các cán bộ quản lý trung tâm bao gồm các thành
viên của ban Giám đốc, cũng như giám đốc điều hành có trách nhiệm xem xét
các kế hoạch dài hạn và các hướng dẫn, phối hợp giữa các công ty con. Chính sự
liên kết giữa các đơn vị thành viên của TCT với sự quản lý tập trung trong toàn
TCT cho thấy trình độ phân cấp ngang dọc rất cao trong tổ chức. Mô hình "Công
ty mẹ - Công ty con" nếu TCT quản lý có hiệu quả ở cả hai cấp Công ty mẹ và
Công ty con thì cơ cấu này có thể đồng thời tăng cả lợi nhuận toàn TCT, vì chúng
cho phép tổ chức thực hiện nhiều loại sản phẩm của TCT tổng hợp hơn.
Chương II
THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI ÁP DỤNG HTQLCL THEO TIÊU
CHUẨN ISO 9001:2000 TẠI TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN
VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH
I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH.
1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trên cơ sở phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh, chất lượng sản
phẩm và dịch vụ, với những số liệu về quá trình hoạt động của Tổng công ty
Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh trong những năm gần đây, chúng ta thấy
rằng mặc dù có rất nhiều khó khăn chung cũng như khó khăn riêng về nguyên
vật liệu, MMTB, tay nghề công nhân. Cụ thể:
Thuận lợi:
- Được kế thừa truyền thống nhiều năm hoàn thành kế hoạch và sự phát
triển ổn định của năm 2004, tạo đà phát triển thuận lợi cho năm 2005.
- Được sự quan tâm giúp đỡ của Đảng uỷ, Ban lãnh đạo Tổng công ty, sự
phối hợp chặt chẻ giữa phòng ban và đơn vị bạn.

đạo sát sao của ban giám đốc với nỗ lực chung của toàn thể CBCNV của TCT đã
xây dựng và áp dụng thành công HTQLCL quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9001.
HTQLCL của TCT đã và đang ngày càng hoàn thiện và áp dụng vào tất cả
các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh. Với tiêu chí "Chất lượng sản phẩm
là hàng đầu, là chiến lược cho sự tồn tại và phát triển của Tổng công ty", TCT đã
đầu tư MMTB hiện đại cho phòng phân tích thủ nghiệm nhằm kiểm soát và
nâng cao chất lượng sản phẩm. Nhờ đó mà công tác quản lý chất lượng ngày
càng hoàn thiện, từ đó chất lượng sản phẩm TCT ngày càng ổn định và nâng
cao. Tỷ lệ sản phẩm kém chất lượng Giảm đáng kể, số lượng sản phẩm giữ lại
không được xuất khẩu và tình hình khiếu nại được TCT giải quyết triệt để. Nhờ
đó mà sản xuất của TCT ngày càng cũng cố và phát triển, tạo đủ công ăn việc
làm thường xuyên cho người lao động. Giá trị sản xuất công nghiệp và Doanh
thu tăng lên rõ rệt. Hàng năm TCT đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách với
18
SV: Dương Xuân Bình - QTCL44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhà nước và đảm bảo đời sống cho Công nhân. Một số chỉ tiêu được phản ánh
qua các năm như sau:
TT Diễn giải
Đơn
vị
TH
2003
TH
2004
TH
2005
So sánh
Tồn
kho 27/12/05

Thu nhập BQ 1.250 1.300 1.350 104 104%
13
trích lập các quỹ 34.818 44.006 45.705 126 104%
LN/DT 13,98 1.388 1.343 100 97%
14 LN/ VKD 22,70 2.402 2.016 106 84%
15Số dư tiền vày NH 10.930 7.000 9.632 64 138%
16 Số dư tiền vày DH 19.247 14.602 8.808 76 60%
1.2 Nhận xét: Qua bảng kết quả hoạt động khai thác chế biến ta thấy chữ
lượng quặng khai thác chế biến tại các đơn vị như sau:
Giá trị sản xuất công nghiệp:
Năm 2004 khối lượng sản phẩm IL tăng so với năm 2003 nguyên nhân chính
do 3 loại sản phẩm: IL thực tế tăng 2,9% (tương ứng với 3.571m3), sản phẩm IL
tăng 23,6% (tương ứng tăng 23.711 m3). Trong đó khối lượng IL thực tế tại Xí
19
SV: Dương Xuân Bình - QTCL44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp khai thác tăng 14,1 % (tương ứng 796,8 m3), . Do trữ lượng khai thác
tăng và hàm lượng IL trong Titan cao nên sản phẩm chế biến năm 2004 của
TCTtăng lên ở các Xí nghiệp Khoáng sản Cẩm xuyên, Kỳ Anh, Thạch Hà nên
khối lượng sản phẩm Zircon và Rutile đều tăng lên đáng kể. Cụ thể nguyên liệu
Zircon chuẩn cung cấp cho Xí nghiệp Zircon Cẩm Xuyên tăng 0,5% tương ứng
8,23m3, IL thải 1 tăng 9,1% (tương ứng 16.886 m3). Điều này đã làm cho sản
phẩm tiêu thụ của TCT trên thị trường tăng lên, trong đó tăng chủ yếu là
Ilmenite 0,3% (tương ứng 4.629 m3) và Zircon siêu mịn tăng 369% tương ứng
3.457 m3, trong giai đoạn này TCT đã chú trợng vào chế biến Zircon siêu mịn
hơn là xuất khẩu thô loại sản phẩm này nên khối lượng tiêu thụ của Zircon Giảm
xuống để cung cấp nguyên liệu cho Xí nghiệp Zircon Cẩm Xuyên .
Năm 2005 do nguồn khoáng sản ngày càng cạn kiệt, đặc biệt là nhà nước ra
chỉ thị không cho phép các Doanh nghiệp xuất khẩu thô quặng Titan sang các
nước, việc giải phóng mặt bằng còn rất chậm, chi phí bỏ ra lớn và đặc biệt trong

năm 2003 là 11.045 triêu đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng là 25,59% và năm
2005 lợi nhuận trước thuế tăng 9,9 %. Trong đó, chủ yếu là lợi nhuận thuần từ
hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 5.181 triệu đồng, tương ừng là 9,57%.
Như vậy nguyên nhân chủ yếu của tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận năm
2005 so với năm 2004 thấp hơn tốc độ tăng của năm 2004 so với năm 2003.
Chính sách Nhà nước thay đổi hạn chế xuất thô một số sản phẩm chất lượng
thấp như: Ilmenite thải và Mangan. Bên cạnh đó, do thời gian giải phóng mặt
bằng gặp khó khăn nên thời gian ngừng nghỉ sản xuất không đạt chỉ tiêu kế
hoạch sản xuất dẫn đến thiếu nguyên liệu cho các nhà máy tuyển tinh đặc biệt là
nhà máy Zirconl siêu mịn. Các loại nguyên vật liệu đầu vào giá tăng nhanh như:
xăng dầu, sắt thép… dẫn đến giá thành các loại sản phẩm tăng nhanh, tỷ trợng
giá vốn trong một đồng doanh thu tăng 1.17% so với năm 2004. ngoài việc duy
trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh TCTcũng rất chú trợng đến việc
tăng thu nhập và đảm bảo cuộc sống tốt cho CBCNV. TNBQ trên đầu người của
TCT không ngừng tăng lên so với tổng số CBCNV năm 2005 hơn 3000 người
nhưng Thu nhập của năm sau cùng cao hơn năm trước (năm 2003 bình quân thu
nhập trên đầu người là 1.250.000 đồng/người, còn năm 2005 bình quân thu nhập
1.350.000 đồng/ người). TCT luôn thực hiên nộp ngân sách Nhà Nứơc vượt kế
hoạch giao (năm 2003 tổng nộp ngân sách 9.929 triệu đồng) và năm 2005 là
19.314 triệu đồng.
II. QÚA TRÌNH XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HTQLCL THEO TIÊU CHUẨN ISO
9001:2000 TẠI TỔNG CÔNG TY.
Hiện nay, ISO là một trong những chứng chỉ chất lượng quốc tế quan
trợng đối với Các đơn vị, TCT nhận thấy sự thay đổi đáng kể về năng suất,
chất lượng do phong trào chất lượng đã mang lại. Trước tiên, chất lượng
Quặng do doanh nghiệp làm ra ngày càng được khẳng định, không chỉ đẩy lùi
sản phẩm ngoại nhập, mà còn tham gia vào công tác xuất khẩu ngày càng
nhiều. Giá trị quặng Titan và các sản phẩm kèm theo được xuất khẩu của Việt
21
SV: Dương Xuân Bình - QTCL44

ích thiết thực cho tổ chức. Ban lãnh đạo TCT xem HTQLCL là điều kiện quan
trợng để TCTđứng vững trên thị trường và mở rộng thị trường, đặc biệt là thị
trường mới.
Khi TCTlựa chọn mô hình xây dựng và áp dụng HTQLCL thì TCTlần lượt
xem xét:
22
SV: Dương Xuân Bình - QTCL44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ mô hình lựa chọn HTQLCL:
Đánh giá nhu cầu:
Nhu cầu Thị Trường: Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trên thị trường thế
giới, khu vực và trong nước, yêu cầu đặt ra đối với sự tồn tại đứng vững trong
thị trường cạnh tranh và phát triển của Tổng công ty là cung cấp cho khách hàng
sản phẩm có chất lượng ổn định và giá cả hợp lý, không ngừng cải tiến liên tục
chất lượng sản phẩm thoả mãn tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Với tỷ trợng sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang các nước thì đồi hỏi nay càng cấp
thiết hơn, buộc công ty phải có những bước đi thích hợp mang tầm chiến lược để
kịp thời thích nghi với sự thay đổi của môi trường. Trước tiên, Tổng công ty
phải thay đổi căn bản cách thức, lề lối quản lý chất lượng để đảm bảo sản phẩm
cung cấp cho khách hàng luôn ổn định và tạo niềm tin cho khách hàng, từ đó mà
giữ vị thế cạnh tranh và từng bước phát triển.
Yêu cầu của Khách Hàng: Sản phẩm của công ty chủ yếu xuất khẩu sang
Nhật Bản, Mỹ, thụy điển, Australia, ... Đây là những thị trường rất cao và yêu
cầu khắt khe về tiêu chí chất lượng sản phẩm và các tiêu chí khác của Tổng công
ty để có thể tiếp tục duy trì sản phẩm tiêu thị tại các thị trường hiện có thì sản
phẩm Tổng công ty cần phải đáp ứng đầy đủ các yêu chất lượng sản phẩm mà
thị trường đó chấp nhận cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng của
cộng đồng các nước. Để đảm bảo điều đó, TCT phải xây dựng và áp dụng mô
hình quản lý chất lượng được các nước nhập khẩu và thế giới thừa nhận để làm
tiêu chuẩn đánh giá và đảm bảo chất lượng sản phẩm được sản xuất ra.

phẩm sau chế biến tại Các đơn vị. Do vậy, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của các
đơn vị không hoàn thành kế hoạch do TCTđề ra.
- Cơ cấu tổ chức: Do quy mô sản xuất được mở rộng sang nhiều lĩnh vực nên
cơ cấu tổ chức của TCTcũng được mở rộng cho phù hợp với sự tăng lên của đối
tượng quản lý. Tuy nhiên do quy mô tăng trong một thời gian ngắn nên vấn đề
chất lượng và quy mô của cơ cấu tổ chức chưa được quan tâm đúng mức, dẫn
đến tình trạng bộ máy quản lý cồng kềnh và hoạt động kém hiệu quả. Chi phí
sản xuất gián tiếp cao không tạo điều kiện cho việc Giảm giá thành sản xuất,
nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm và uy tín của Tổng công ty. Trước
yêu cầu đó việc điều chỉnh về cơ cấu tổ chức theo hướng chất lượng hiệu quả
hướng gọn nhẹ và năng động.
Để giải bài toán chất lượng thành công, Tổng công ty Khoáng sản và
Thương mại Hà Tĩnh đã giải quyết các yêu cầu trên một cách đồng bộ, phù hợp
với điều kiện thực tế của Tổng công ty. Điều đó chỉ được thực hiện thông qua
xây dựng và áp dụng HTQLCL phù hợp.Tổng công ty đã nghiên cứu và lựa
24
SV: Dương Xuân Bình - QTCL44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chọn mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 để triển khai
và áp dụng trong toàn Tổng công ty.
Kết qủa quá trình nghiên cứu các mô hình quản lý là quyết định của ban
lãnh đạo Công ty lựa chọn tiêu chuẩn ISO:9001 làm mục tiêu phấn đấu nhằm đạt
được chất lượng trong quản lý và giải quyết mọi yêu cầu đặt ra đối với công ty.
Điều đó chỉ thực hiện được thông qua xây dựng và áp dụng mô hình quản lý
chất lượng phù hợp. Trong các HTQLCL như: ISO 9000, TQM, 5S, Q-
Base...Tổng công ty đã nghiên cứu và lựa chọn mô hình quản lý ISO 9001 phù
hợp với điều kiện hiện tại, có thể thoả mãn các yêu cầu nêu trên và Tổng công ty
có thuận lợi để áp dụng hệ thống này. Kết quả của quá trình nghiên cứu các mô
hình quản lý đã đưa đến quyết định của Ban lãnh đạo lựa chọn mô hình quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 làm mục tiêu phấn đấu để xây dựng và áp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status