Khoá luận tốt nghiệp
Tr
Tr
ờng đại học ngoại th
ờng đại học ngoại th
ơng
ơng
Khoa Kinh tế Ngoại Th
Khoa Kinh tế Ngoại Th
ơng
ơng
-------o0o-------
-------o0o-------
khoá luận tốt nghiệp
khoá luận tốt nghiệp
Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh
Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnhtranh của Việt Nam về xuất khẩu hạt điều
tranh của Việt Nam về xuất khẩu hạt điềuGiáo viên hớng dẫn : ThS. Nguyễn Xuân Nữ
Sinh viên thực hiện : Vũ Thu Huyền
Lớp : A6 K38B
Hà Nội_ 2003
Vũ Thu Huyền A6 K38B 1
Khoá luận tốt nghiệp
Lời nói đầu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm củng cố, bổ xung và vận dụng
những lý thuyết đã học vào giải quyết một vấn đề thực tiễn trong đời sống kinh
tế - xã hội . Phân tích, đánh giá khả năng cạnh tranh của Việt Nam về xuất khẩu hạt
điều trên thị trờng thế giới trong thời gian qua, qua đó chỉ ra đợc những thành tựu đạt
đợc và những tồn tại cần khắc phục. Từ đó tìm ra những phơng hớng, biện pháp nhằm
tăng cờng sức cạnh tranh của hạt điều xuất khẩu trong thời gian tới.
3. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là khả năng cạnh tranh của Việt Nam về xuất
khẩu hạt điều trong thời gian qua.
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi là hoạt động sản xuất và xuất khẩu hạt điều
của Việt Nam.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp sử dụng để nghiên cứu đề tài này là phơng pháp biện chứng, ph-
ơng pháp so sánh, tổng hợp, phân tích, thống kê.
5. Nội dung nghiên cứu của đề tài
Nội dung của khoá luận nh sau:
Chơng I: Thị trờng điều và khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu hạt
điều thế giới
Chơng II: Đánh giá khả năng cạnh tranh của Việt Nam về xuất khẩu
hạt điều
Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh
tranh và hiệu quả xuất khẩu hạt điều Việt Nam trong thời gian tới
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo THS. Nguyễn Xuân Nữ, ngời đã tận
tình hớng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình làm khoá luận. Tuy nhiên, do có sự
hạn chế của bản thân về kiến thức, kinh nghiệm cũng nh thời gian nên khoá
luận vẫn còn nhiều hạn chế. Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo của các thầy cô.
Vũ Thu Huyền A6 K38B 3
Khoá luận tốt nghiệp
Chơng i
Thị trờng điều và khả năng cạnh tranh
vùng trồng điều nằm giữa khoảng từ 15 vĩ độ Nam đến 15 vĩ độ Bắc. Ông đánh
giá vai trò của các yếu tố sinh thái với sinh trởng và phát triển của điều qua một
số chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Về nhiệt độ
Khi mọc tự nhiên ở vùng ven biển nhiệt đới, điều có thể chịu đợc nhiệt
độ cao nhất tới 40
0
C. Tuy nhiên nhiệt độ bình quân hàng tháng thích hợp nhất
với cây điều là 27
0
C. Điều là loại cây rất nhạy cảm với nhiệt độ thấp và sơng
giá. ở miền nam nớc ta nhiệt độ trung bình tháng khá cao lại không có mùa
đông nh ở miền bắc nên rất thích hợp để trồng điều. Ngay ở KonTum là khu
vực có địa hình và vĩ độ cao của Bắc Tây Nguyên cũng không có tháng nào
nhiệt độ trung bình tối xuống thấp hơn 18
0
C.[6]
- Về lợng ma
Các vùng trồng điều trên thế giới có lợng ma thay đổi từ 4000 - 5000
mm/năm và tập trung vào mùa ma dài từ 4 6 tháng đồng thời có mùa khô
kéo dài tơng đơng. Những vùng có lợng ma duới 800 mm/năm thì năng suất
không ổn định. Yêu cầu về nớc của cây cũng khác nhau. Thời kỳ sinh trởng cây
cần nhiều nớc, nhất là cây mới trồng. Còn thời kỳ ra hoa quả cây nếu gặp ma,
hoa quả sẽ rụng nhiều, năng suất giảm.[6]
ở Miền Nam và Tây Nguyên nớc ta có mùa ma kéo dài từ tháng 5 đến
tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Đây là điều kiện rất phù
hợp với cây điều. Lợng ma tập trung vào những tháng mùa ma
thuận lợi cho thời kỳ sinh trởng, phát triển của cây còn vào mùa khô tiếp theo
sẽ thuận lợi cho thời kỳ cây ra hoa kết trái.
- Về ánh sáng
2. Đặc điểm và tác dụng một số bộ phận của cây điều:
Vũ Thu Huyền A6 K38B 6
Khoá luận tốt nghiệp
2.1. Quả :
Dạng hạt hình thận chính là quả thật của điều còn phần gọi là quả thực
ra là quả giả do cuống hoa phồng to lên, có thể to gấp 5-10 lần quả thật. Vỏ quả
thật có một lớp vỏ quả dai, vỏ trong lại cứng và dòn, lớp vỏ giữa xốp và chứa
nhiều dầu vỏ hạt. Nhân hạt trắng và nhẵn, đợc bọc bởi một lớp vỏ lụa màu nâu
đỏ hay hồng. Sau khi thụ phấn, noãn sào to dần và sau một tuần có thể nhận ra
hạt bằng mắt thờng. Lớp vỏ quả phát triển nhanh hơn phôi trong hai tuần đầu.
Sau đó phôi phát triển nhanh hơn và chiếm hết xoang trống lúc hạt đạt kích th-
ớc tối đa sau thời gian 5 7 tuần. Sau đó hạt co lại, vỏ cứng dần, màu lục trở
thành màu xám.
Quả điều có chứa nhiều vitamin nhất là vitamin C và các loại muối
khoáng cần thiết cho cơ thể con ngời. Từ quả điều có thể chế biến thành bánh,
mứt, nớc giải khát, rợu, làm dợc liệu...[1], [6].
2.2. Hạt
Kích thớc, hình dạng và tỷ lệ của hạt thay đổi nhiều. Có nhiều giống
khác nhau về kích thớc và trọng lợng hạt, nhân và vỏ. Giống hạt lớn, nặng 10
13 g, có giống hạt nhỏ chỉ nặng 3 4 g. Có giống vỏ hạt nhẵn, có giống vỏ
hạt lại xù xì hoặc nháp. Có giống nhân chiếm 25% trọng lợng hạt, có giống chỉ
chiếm 20 21 %.[6]
Gần đây, các nhà khoa học ấn Độ đã chế tạo đợc chất polyme từ chất
lỏng chiết tách từ hạt điều và sợi amiăng. Chất polime này có thể chịu đợc nhiệt
độ cao đến 3000
0
C trong 3 phút. Họ cho rằng các polyme làm từ chất chiết ra từ
hạt điều với khả năng mở ra triển vọng làm các chất chống cháy cho tên lửa và
tầu vũ trụ dùng nhiều lần.[1]
2.3 Nhân
Protein 15,78 21 21
Chất béo 44,90 44 47
Cacbonhydrat 2,05 29 22
Đờng khử 7,78 - -
Saccharose 5,70 - -
Tinh bột 19,82 - -
Cellulose 3,97 - -
Nguồn: Cashew, Ohler J.G., Amsterdam
(chú ý : - cha có con số cụ thể)
Nhân điều là một loại thực phẩm cao cấp, bao gồm nhiều chất và tơng
đối cân đối trong thành phần dinh dỡng. Nhân điều có hàm lợng calo cao hơn
ngũ cốc, thịt và các loại hoa quả tơi. Nhu cầu về nhân điều trong tiêu dùng
ngày càng cao và có giá trị xuất khẩu lớn. Từ nhân điều ngời ta có thể ép ra dầu
rán, magarin là những sản phẩm có giá trị đồng thời là thức ăn hạn
chế và chữa đợc nhiều loại bệnh hiểm nghèo nh chảy máu não, sơ cứng động
mạch, huyết áp, thần kinh...
2.4. Vỏ hạt điều
Trong vỏ hạt điều có một chất rất giá trị đó là dầu vỏ hạt điều. Dầu vỏ
hạt điều là chất lỏng giống nh chất nhựa, tỷ khối cao khoảng 920 980 g/cm
3
.
Vũ Thu Huyền A6 K38B 8
Khoá luận tốt nghiệp
Màu từ vàng nhạt đến nâu sậm, có vị đắng, ăn da, làm dộp da, khi đun lên bốc
khói cay và ngạt thở. Dầu vỏ hạt điều có hàm lợng thay đổi nhiều ở các vùng.
Dầu vỏ hạt điều có công dụng tơng đối đa dạng và đợc dùng nhiều trong
các ngành công nghiệp quan trọng. Dầu vỏ hạt điều là một trong những nguồn
cho phenol thực vật quan trọng. Nó chứa đến 90% axit anacardic là chất làm
phỏng da. Do có bản chất phenol nên có thể dùng trực tiếp dầu vỏ hạt điều làm
chất bảo quản gỗ và sợi dệt thô vì có khả năng chống côn trùng và nấm... dùng
Nguồn: Cây đào lộn hột, Phạm Văn Nguyên, Tổng công ty Vinalimex
2.6. Gỗ điều:
Theo tài liệu của Nair cho thấy gỗ điều có tỷ trọng 500kg/m
3
, sợi gỗ dài
gấp hai lần sợi gỗ thông hai và ba lá nên có thể làm nguyên liệu giấy sợi. Gỗ
điều không bị mối mọt nên có thể sản xuất đồ gỗ, ván sàn và trang trí nội thất.
Ngoài ra còn đợc dùng làm trục bánh xe, ách trâu bò, làm củi đun, đốt than.
Than gỗ điều có hàm lợng KOH cao nên đợc dùng làm phân bón cho cây và
bón cải tạo đất.
Tóm lại, có thể thấy rằng điều là loại cây có rất nhiều giá trị. Mỗi một bộ
phận của cây đều đem đến những giá trị nhất định. Tuy nhiên, hiện nay chúng
ta cha khai thác hết các tác dụng này. Hầu nh ở các nớc sản xuất điều trên thế
giới mới chỉ chú trọng vào việc chế biến nhân hạt điều thành một thực phẩm bổ
dỡng chứ cha chú trọng đến các tác dụng khác của nó. Đây thực sự là một sự
lãng phí rất lớn. Do đó cần phải tập trung nghiên cứu hơn nữa vào các tác dụng
khác của cây điều để có thể tận dụng một cách triệt để những lợi ích mà loại
cây này đem lại.
II. Tình hình cung - cầu điều trên thị trờng thế giới:
1.Nhu cầu về điều trên thị trờng thế giới
Nh đã trình bày ở trên, điều là một sản phẩm có giá trị rất cao, đem đến
nhiều công dụng. Tuy nhiên phải đến tận đầu thế kỷ 20 mới xuất hiện nhu cầu
về điều. Một lợng nhỏ nhân điều đã đợc nhập vào Mỹ năm 1905. Mậu dịch
quốc tế về điều bắt đầu sau khi đại diện của các công ty thực phẩm khám phá ra
hạt này trong chuyến đi của họ ở Nam ấn đầu năm 1920. Đến lúc này nhu cầu
về điều mới thực sự phát triển. Tuy nhiên trong giai đoạn này mới chỉ xuất hiện
nhu cầu về điều nh là một thực phẩm. Đến năm 1928, ngời ta đã phát hiện ra
cách bảo quản hạt trong thùng kín có chứa CO
2
, do đó có thể vận chuyển đợc
Trung Quốc 7.507 14.991 12.497 12.474
Nhật Bản 5.625 6.192 6.418 6.577
Các nớc châu á khác
4.536 5.602 5.239 4.763
ểc
4.491 5.534 5.148 5.443
Trung Đông 3.493 3.901 4.491 4.536
Các nớc khác 4.513 4.922 5.375 5.443
Thế Giới 120.862 128.301 139.255 147.647
Vũ Thu Huyền A6 K38B 11
Khoá luận tốt nghiệp
Nguồn : Hiệp hội nghiên cứu và phát triển điều ấn Độ - ICARD
Theo thống kê kể từ năm 2000 trở lại đây, hàng năm lợng nhập khẩu
điều trên thế giới dao động khoảng 350.000 đến 400.000 tấn (ICARD). Mỹ vẫn
là nớc nhập khẩu điều lớn nhất thế giới với mức nhập khẩu hàng năm khoảng
70.000 80.000 tấn, tiếp đó là các nớc châu Âu nh Anh, Pháp, Đức, Hà
Lan,úc,..., các nớc Trung Đông, Trung Quốc, Nhật Bản....Theo nguồn tin từ
Hội đồng xúc tiến xuất khẩu điều mấy năm gần đây nhu cầu về điều trên thế
giới tăng trung bình 4% mỗi năm đặc biệt tăng mạnh ở các nớc Tây Âu. Riêng
về dầu vỏ hạt điều, mấy năm gần đây lợng giao dịch khoảng 30.000 40.000
tấn/năm. Trong đó các nớc nhập khẩu chủ yếu là Mỹ, Nhật Bản và Tây Âu.[8],
[35]
Nhu cầu tiêu thụ về các sản phẩm về điều chắc chắn sẽ còn tăng vì đây là
một loại thực phẩm có hàm lợng dinh dỡng cao đợc đa số ngời dân trên thế giới
chấp nhận và a chuộng, ngoài ra ngời ta còn phát hiện ra một số công dụng
khác của điều trong các ngành công nghiệp hứa hẹn một nhu cầu lớn hơn nữa
về các sản phẩm của điều.
2.Tình hình cung về điều trên thế giới
2.1 Tình hình sản xuất
Cây điều là loại cây dễ trồng và đợc phân bố rộng rãi. Hiện nay đã đợc
ấn Độ
130 177 185 110 120 350
Braxin 14 15 75 130 180 180
Việt Nam - - - 31 60 150
Indonexia - - - 38 27 30
Mozămbich 120 175 70 30 18 30
Tazania 60 115 60 36 25 30
Nigienia - - - 27 15 80
Kenya 6 23 16 13 8 -
Thái Lan - - - 12 12 50
Philippin - - - 5 5 -
Ghine Bitxao - - - 16 10 40
Các nớc khác - - 5 5 3 -
Thế giới 330 505 410 457 495 900
Nguồn : Hiệp hội nghiên cứu và phát triển điều ấn Độ - ICARD
Các nớc sản xuất và có khả năng sản xuất lớn hiện nay là ấn Độ, Braxin,
Việt Nam, Madargascar, Kenya, Mozămbich...
Vũ Thu Huyền A6 K38B 13
Khoá luận tốt nghiệp
ở ấn Độ, năm 1975 đã trồng điều với diện tích 362.000 ha và sản lợng
139.900 tấn, năng suất đạt 0.384 tấn/ha. ấn Độ là nớc xuất khẩu nhân hạt điều
đầu tiên. Ngay từ năm 1920, công nghiệp chế biến đã phát triển đến mức các
nhà sản xuất trong nớc không đủ khả năng cung ứng hạt thô và phải nhập từ
Mozămbich. Năm 1980, khu vực dành cho cây điều khoảng 100.000 ha. Các kế
hoạch 5 năm đã dành cho cây điều với diện tích rất lớn. Xuất khẩu nhân điều
qua các năm gần đây : năm 1994 xuất khẩu78.260 tấn, năm 1997 xuất khẩu
72.576 tấn. ấn Độ đã thành lập Cục phát triển cây điều, đa các chơng trình cải
tiến nông trờng trồng điều, khuyến nông và sản xuất bằng cách chiết ghép, tăng
cờng các kỹ thuật nông nghiệp nh khai hoang, trồng xen, bón phân xanh, phân
hoá học và các biện pháp bảo vệ thực vật, cây chiết lấy từ các giống chọn lọc
2.2. Tình hình xuất khẩu
Trong những năm gần đây, các nớc có sản lợng điều thô lớn là ấn Độ,
Braxin, Việt Nam và cũng là những nớc xuất khẩu nhân điều chính do nhân
điều là một loại thức ăn cao cấp nên lợng tiêu thụ ở các nớc này không cao mà
chủ yếu xuất sang các nớc phát triển.
Bảng 5: Lợng xuất khẩu nhân điều một số nớc trên thế giới
Đơn vị : tấn
Tên nớc 1994 1995 1996 1997 1998
ấn Độ
78.260 72.640 70.716 72.576 74.565
Braxin 23.088 31.888 36.220 38.556 36.540
Việt Nam 9.526 18.257 23.791 33.000 25.700
Các nớc khác 14.598 5.516 8.627 11.567 13.000
Thế giới 120.862 128.301 139.255 147.647 149.805
Nguồn : Hiệp hội nghiên cứu và phát triển điều ấn Độ - ICARD
Theo thống kê, ấn Độ luôn là nớc xuất khẩu điều đứng đầu thế giới tiếp
đó là Braxin và Việt Nam. Năm 1994 đã xuất khẩu 78.260 tấn chiếm 64,75%
tổng lợng điều xuất khẩu của thế giới, Braxin xuất khẩu 23.088 tấn chiếm
19,1%. Năm 1997, ấn Độ xuất khẩu 72.576 tấn chiếm 49,15%, Braxin xuất
khẩu 38.556 tấn chiếm 26,12%. Những năm gần đây Braxin có lợng xuất khẩu
khá lớn : năm 2000 xuất khẩu 43.084 tấn, năm 2001 xuất khẩu 48.546 tấn. Kể
từ năm 2000 đến nay mỗi năm ấn Độ xuất khẩu khoảng 100.000 tấn điều,
Vũ Thu Huyền A6 K38B 15
Khoá luận tốt nghiệp
chiếm khoảng 60% tổng lợng điều xuất khẩu của thế giới, luôn giữ vị trí số một
thế giới về xuất khẩu điều. Mục tiêu của Hội đồng xúc tiến xuất khẩu điều ấn
Độ (CEPC) là năm 2003 sẽ xuất khẩu 110.000 tấn điều với kim ngạch 19.700
triệu rupee và đến năm 2010 sẽ xuất khẩu 1000.000 tấn điều (ICARD).[8],
[35], [24]
Các nớc sản xuất điều khác ở châu Phi nh Mozămbich, Tanzania, Kenya
rào kỹ thuật đối với thơng mại, mọi nguồn lực, sản phẩm ngày càng tự do vợt
biên giới quốc gia. Sự phát triển mang tính toàn cầu này có một số đặc điểm
nh: Hình thành thị trờng khu vực tự do ở cấp khu vực và quốc tế. Sự bão hoà
của nhiều thị trờng chủ yếu, đòi hỏi chất lợng cao trong khi sự suy thoái kinh tế
là phổ biến, các công ty và các nhà quản lý năng động hơn, hàng hóa ngày càng
đợc sản xuất ra nhiều hơn do công nghệ phát triển rất nhanh dẫn đến sự cạnh
tranh tăng lên. Mặt khác nhu cầu của con ngời ngày càng cao và tăng với tốc độ
nhanh hơn, điều kiện công nghệ, nhu cầu ở mỗi nớc là khác nhau.
Do những đặc điểm trên thì chất lợng sản phẩm ngày càng trở thành yếu
tố then chốt để cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng.
Khả năng cạnh tranh của chất lợng sản phẩm đợc thể hiện nếu một sản
phẩm có chất lợng tốt hơn thì sẽ có lợi thế hơn trong cạnh tranh so với những
sản phẩm cùng loại nhng có chất lợng thấp hơn.
2. Công nghệ và quản trị công nghệ trong sản xuất và chế biến hạt điều:
Ngày nay công nghệ đợc xem nh là một sự tổng hợp của 4 thành phần:
Thiết bị, con ngời, tổ chức và thông tin. Trong đó thiết bị là phần cốt lõi, con
ngời giữ vai trò quyết định. Bốn thành phần trên liên hệ mật thiết với nhau và
tạo thành phơng tiện chuyển đổi trong quá trình sản xuất vật chất nh sau:
Công nghệ
Vũ Thu Huyền A6 K38B 17
Khoá luận tốt nghiệp
Các yếu tố đầu vào Quá trình sản xuất Sản phẩm (dịch vụ)
Trong sản xuất, công nghệ là yếu tố sống động mang tính quyết định khả
năng cạnh tranh của sản phẩm thông qua công nghệ thể hiện nó làm tăng năng
suất lao động và chất lợng sản phẩm từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt ở cả thị trờng trong nớc và ngoài nớc,
công nghệ đang là mối quan tâm sâu sắc của mọi quốc gia.
Riêng đối với từng doanh nghiệp công nghệ là vũ khí sắc bén để nâng
cao khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trờng. Nhng công nghệ không thể tự
xuất
Nâng cao chi phí máy
móc thiết bị để giảm
- Chi phí lao động
- Chi phí năng lượng
- Chi phí nguyên liệu
Giảm chi phí của quá trình
sản xuất nhằm giảm thiểu
- Chi phí về sản phẩm không đạt
chất lượng
- Chi phí về tồn trữ
Chi
phí
sản
xuất
thấp
Nâng
cao khả
năng
cạnh
tranh
Khoá luận tốt nghiệp
Sơ đồ 2: Tác động của công nghệ và quản trị nhằm nâng cao
chất lợng sản phẩm - dịch vụ
Sơ đồ 3: Tác động của công nghệ và quản trị nhằm cung cấp sản
phẩm - dịch vụ đúng lúc cho thị trờng.
Vũ Thu Huyền A6 K38B 19
Công nghệ
Đổi mới công nghệ
* Đổi mới cơ bản
lực nghiên cứu và
triển khai
Đổi mới công nghệ
Cung
cấp
đúng
lúc
Sản
phẩm
mới
Nâng
cao khả
năng
cạnh
tranh
Khoá luận tốt nghiệp
Đối với các nớc đang phát triển, trình độ công nghệ của các doanh
nghiệp còn lạc hậu so với các nớc phát triển. Do đó để nâng cao khả năng cạnh
tranh dựa trên công nghệ các doanh nghiệp phải kết hợp chặt chẽ giữa công
nghệ và quản trị để hình thành chiến lợc sử dụng công nghệ phù hợp.
Qua đó ta thấy công nghệ và quản trị công nghệ đóng vai trò quan trọng
trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm - dịch vụ của các doanh
nghiệp.
3. Hình ảnh và uy tín doanh nghiệp trên thị trờng
Uy tín của doanh trên thị trờng thể hiện sự tin tởng của khách hàng vào
chính doanh nghiệp đó. Đây cũng là nhân tố rất quan trọng để đánh giá khả
năng cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp . Hiện nay, trên thị tròng điều
thế giới, các doanh nghiệp nh Alphonsa Cashew Industries, Achal Cashew
Private Limited (ấn Độ), Lafacoo (Việt Nam)... là những doanh nghiệp rất có
uy tín về xuất khẩu hạt điều.
Jumbo.
1
TS. Nguyễn Xuân Quang - Giáo trình Marketing Thơng mại - NXB Thống kê 1999 trang 79
Vũ Thu Huyền A6 K38B 21
Khoá luận tốt nghiệp
Trên thực tế thì mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu có ảnh hởng rất lớn đến
quá trình mua sắm và ra quyết định của khách hàng. Thể hiện, nhãn hiệu ở thứ
bậc cao, khả năng cạnh tranh càng tốt.
Muốn đạt đợc thơng hiệu nổi tiếng không phải bất cứ một quốc gia nào,
sản phẩm nào đều có thể đạt đợc. Thơng hiệu nổi tiếng là tổng hợp của rất
nhiều các chỉ tiêu về nguồn lực, quản lý, tổ chức.... đợc thực hiện hợp lý tối u
cùng với những lợi thế riêng có trong cả một quá trình dài.
Chính vì vậy để nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm mang một
thơng hiệu nào đó là mục tiêu và thách thức lớn của các sản phẩm trong đó có
mặt hàng điều xuất khẩu. Trong đó mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu sản phẩm là
một chỉ tiêu đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chiến lợc lâu dài của
sản phẩm hàng hóa
5. Trình độ tổ chức, quản lý
Mỗi doanh nghiệp là một hệ thống những mối liên kết chặt chẽ với nhau.
Một hệ thống tập hợp các phần tử (bộ phận, chức năng, nghiệp vụ) thoả mãn 3
điều kiện:
Thứ nhất, hoạt động của mỗi phần tử trong tập hợp có thể ảnh hởng đến
hành vi của toàn bộ tập hợp.
Thứ hai, cách thức hành động và kết quả thực hiện của mỗi phần tử trên
thực tế có ảnh hởng đến kết quả toàn bộ hệ thống nhng không chỉ mình nó mà
luôn phụ thuộc ít nhất vào cách thức và kết quả của một phần tử khác.
Thứ ba, hệ thống luôn đợc hình thành bởi các phần tử đã đợc tập hợp
thành các tập hợp con, các tập hợp con này xuất hiện trong tập hợp lớn và t
cách đã là phần tử có tính chất nh hai điều kiện trên.
Một cách khác, một hệ thống là một tổng thể mà nó không thể chia cắt
ngày càng tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
- Làm giảm thiểu các chi phí lu thông thông qua việc thiết lập các kênh
phân phối hợp lý đảm bảo cung cấp hàng hóa kịp thời cho nhu cầu của khách
Vũ Thu Huyền A6 K38B 23
Khoá luận tốt nghiệp
hàng. Kênh phân phối hợp lý có vai trò quan trọng trong việc tạo mối quan hệ
gần gũi với khách hàng và củng cố quan hệ ban hàng. Bởi vì trong nền kinh tế
thị trờng việc tiêu thụ sản phẩm thờng sử dụng các kênh dài trong đó sử dụng
nhiều trung gian. Mặt khác trong kinh doanh thơng mại, chi phí lu thông đóng
vai trò quan trọng trong khoản mục chi phí do vậy giảm đợc chi phí lu thông
tức là đã giảm thiểu đợc chi phí. Điều này có thể thực hiện đợc khi thiết lập và
triển khai đợc một mạng lới kênh phân phối hợp lý. Đối với sức cạnh tranh của
hàng hóa thì việc này ảnh hởng, tác động đến giá cả hàng hóa bán ra của nhà
thơng mại. Đối với hạt điều thì nó ảnh hởng mạnh đến chất lợng hàng hóa do
đặc điểm của loại hàng hóa này chịu sự tác động nhiều về điều kiện môi trờng
bảo quản, vận chuyển.
Đa thông tin đến với khách hàng nhanh chóng, kịp thời giúp khách hàng
hiểu biết về sản phẩm một cách chính xác, tinh tế đồng thời kích thích nhu cầu
tiềm ẩn của khách hàng ảnh hởng đến quyết định mua hàng của ngời tiêu dùng.
Cùng với chất lợng đảm bảo, giá cả hợp lý thì hàng hóa sẽ đợc chấp nhận, a
thích, tin dùng của khách hàng, tiếp cận và xâm nhập đợc thị trờng mới, tạo ra
một lực lợng khách hàng chung thủy với sản phẩm của mình.
Mở rộng quan hệ, tạo nhiều cơ hội kinh doanh mới. Trong thơng mại
buôn có bạn, bán có phờng rất có ý nghĩa trong kinh doanh thì việc quan hệ
hợp tác, liên doanh liên kết đem lại nhiều lợi ích. Các thành viên trong khối
liên kết sẽ cùng thực hiện việc u đãi giúp đỡ nhau đem lại lợi ích cho cả các
bên. Đây là nhu cầu của các doanh nghiệp khi thực hiện mục tiêu kinh doanh
dài hạn tránh đợc sự chèn ép, thôn tính khi tiềm lực của doanh nghiệp còn yếu.
7. Hoạt động xúc tiến thơng mại
Là hoạt động quan trọng không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của
IV.Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu
hạt điều
Vũ Thu Huyền A6 K38B 25