Nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư của VNPT hà nội - Pdf 10

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG NGUYỄN THỊ MINH HẰNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CỦA VNPT HÀ NỘI Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2011


HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Người hướng dẫn khoa học: Bùi Xuân Phong GS.TS.NGƯT Phản biện 1: ………………………………………………

Phản biện 2: ……………………………………………

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc
sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: giờ ngày tháng năm Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn
thông MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay các dự án đầu tư xây dựng rất đa dạng về quy mô,
nguồn vốn sử dụng. Viễn thông đang dần trở thành một trong những
ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước, góp phần làm tăng GDP, tăng
phúc lợi xã hội và góp phần nâng cao đời sống nhân dân.

5. Kết cấu: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dự án đầu tư của doanh nghiệp
và hiệu quả dự án đầu tư.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả các dự án đầu tư tại VNPT
Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả các dự án
đầu tư của VNPT Hà Nội
Chương 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA
DOANH NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. Dự án đầu tư của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư: Nhìn chung một dự án đều bao gồm
(i) Về hình thức là tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và
có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được
nhứng kết quả và thực hiện được nhứng mục tiêu nhất định trong
tương lai. (ii) Trên góc độ quản lý, là một công cụ quản lý sử dụng
vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội
trong một thời gian dài. (iii) Trên góc độ kế hoạch, là một công cụ

Triển khai dự án; Thực hiện Dự án; Đánh giá tổng kết sau dự án
1.1.5. Đặc trưng của dự án đầu tư: (i) Dự án đầu tư có mục đích, kết
quả xác định. (ii) Dự án đầu tư có chu kì phát triển riêng và có thời
gian tồn tại hữu hạn. (iii) Sản phẩm của dự án đầu tư mang tính đơn
chiếc, độc đáo (mới lạ). (iv) Dự án đầu tư liên quan đến nhiều bên và
có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chắc năng và quản
lý dự án. (v) Môi trường hoạt động va chạm. (vi) Tính bất định và rủi
ro cao.
1.2. Hiệu quả của dự án đầu tư
1.2.1. Khái niệm hiệu quả dự án đầu tư: Hiệu quả của dự án đầu tư
là phạm trù thể hiện tương quan giữa kết quả mà dự án mang lại so
với chi phí bỏ ra cho dự án đó.
1.2.2. Phân loại hiệu quả dự án đầu tư: (i) Hiệu quả kinh tế (ii)
Hiệu quả kỹ thuật.(iii) Hiệu quả xã hội
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
1.2.3. 1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về tài chính.
* Chỉ tiêu lợi nhuận
npv =

NPV

Iv
0

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của VĐT tính cho từng năm của dự án
RR
i
=
Wipv


bài học kinh nghiệm cho các công việc đầu tư trong tương lai.
1.2.3.2 – Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
- Mức đóng góp cho ngân sách từng năm và cả đời dự án.
- Số chỗ làm việc tăng thêm từng năm và cả đời dự án.
- Số ngoại tệ thực thu từ dự án từng năm và cả đời dự án.
- Các tác động đến môi trường sinh thái.
1.2.3.3 – Kết quả của hoạt động đầu tư
Khối lượng vốn đầu tư thực hiện: Khối lượng VĐT thực hiện là
tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu
tư. Đối với những công trình đầu tư do ngân sách tài trợ, số vỗn đã
chi được tính vào khối lượng
TSCĐ huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm (i)
TSCĐ huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tượng
xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập và hiện đã kết thúc
quá trình xây dựng, đã làm xong thủ tục nghiệm thu, có thể đưa vào
hoạt động được ngay.(ii) Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là
khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất phục vụ của các TSCĐ đã được
huy động vào sử dụng.
Một số chỉ tiêu khác:
- Chỉ tiêu “ Hệ số huy động tài sản cố định”
Chỉ tiêu Hệ số huy
động TSCĐ
=
F

Iv
b

+ Iv
r

c
= F + C
1.2.3.4- Hiệu quả của hoạt động đầu tư
Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư.
Nhóm chỉ tiêu “ lợi nhuận / vốn đầu tư”
- Chỉ tiêu “ tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư”
Tỷ suất sinh lời
của VĐT=

Lợi nhuận
Iv
o
- Chỉ tiêu “ khả năng sinh lời của một đơn vị TSCĐ tăng thêm”
Khả năng sinh lời của đơn vị
TSCĐ tăng thêm

=

Lợi nhuận
F

- Hệ số “ lợi nhuận / vốn đầu tư thực hiện “
Hệ số “ lợi nhuận / vốn đầu
tư thực hiện “

=


r
Hiệu quả kinh tế – xã hội của hoạt động đầu tư
- Mức đóng góp cho ngân sách Nhà nước
Mức nộp ngân sách
tính cho một đơn vị VĐT

=

Nộp ngân sách
Iv
o
- Số chỗ làm việc tăng thêm.
S
ố chỗ l
àm vi
ệc tăng th
êm tính
bình quân trên 1 triệu đồng
VĐT
=Số chỗ làm việc tăng thêm

Iv
o
- Chỉ tiêu suất đầu tư trên một lao động:
Suất đầu tư cho một
lao động
=

bậc nhất và xác định hướng đầu tư đúng đã là thành công bước đầu
của dự án. Hướng đầu tư của các dự án phải xuất phát từ nhu cầu thị
trường, từ khả năng chủ quan và ý đồ kinh doanh của DN, từ đường
lối chung của phát triển của đất nước và các cơ sở pháp luật.
1.2.4.3.Chất lượng của hồ sơ dự án: Bộ hồ sơ dự án có chất lượng tốt
sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng VĐT của dự án ở giai đoạn thực hiện
đầu tư: đúng tiến độ không phải làm lại, tránh được những chi phí
không cần thiết… và tạo cơ sở cho quá trình vận hành dự án sau này
được thuận lợi, nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến
nhanh chóng thu hồi VĐT và có lãi.
1.2.4.4.Công tác quản lý quá trình thực hiện dự án đầu tư
- Quyết định của dự án
- Quyết định thời gian đưa vào hoạt động.
- Quyết định chất lượng của các TSCĐ.
1.2.4.5. Các nhân tố rủi ro nhất định
- Yếu tố bất định .
- Yêu cầu rủi ro do các dự án được đầu tư trong tình trạng thị trường
cạnh tranh gay gắt, không ổn định…và thường được đầu tư trong thời
gian dài, dẫn tới không thể biết tất cả các tình huống sẽ đến.
Kết luận chương 1: Việc tìm hiểu các khái niệm dự án đầu tư của
doanh nghiệp nói chung, những yêu cầu, phân loại, chu kỳ và đặc
trưng của dự án đầu tư giúp đề tài xác định rõ nội hàm của các từ
ngữ, thuật ngữ và giúp cho kết cấu đề tài được chặt chẽ, logic hơn; đề
tài có một cách nhìn tổng thể, khoa học hơn về hiệu quả dự án đầu tư.

thông - CNTT.
 Kinh doanh dịch vụ quảng các, dịch vụ truyền thông.
 Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng.
 Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng,
Chính quyền địa phương và cấp trên.
 Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn
BCVT Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của VNPT Hà Nội.

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VNPT Hà Nội
2.1.3. Hoạt động của VNPT Hà Nội
+ Cung cấp các dịch vụ công ích theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
+ Hợp tác với các doanh nghiệp viễn thông để cung cấp các
dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin.
+ Tư vấn, nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng các tiến bộ khoa
học, công nghệ trong lĩnh vực viễn thông …
+ Kinh doanh các dịch vụ trên môi trường mạng theo qui
định của pháp luật.
2.2. Thực trạng và đánh giá kết quả các dự án đầu tư của VNPT
Hà Nội
2.2.1. Số lượng và quy mô các dự án
Bảng 2.1 - Vốn đầu tư và số dự án giai đoạn 2006-2010 của VNPT
Hà Nội
Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 2008 2009 2010
Vốn đầu tư Tỷ đồng 279 295 351 413 430
Số dự án dự án 297 281 335 356 361
Quy mô vốn trung
bình 1 dự án
Tỷ đồng 0.94 1.04 1.05 1.16 1.19

rộng, nâng cấp và phát triển mới các dịch vụ.
- Một số gói cước tích hợp đa dịch vụ chưa hấp dẫn khách
hàng, hiệu quả còn thấp.
- Tính chuyên nghiệp của một bộ phận cán bộ công nhân
viên trong hoạt động tiếp thị, bán hàng, cung cấp dịch vụ còn hạn chế
làm ảnh hưởng đến thương hiệu, năng lực cạnh tranh của VNPT Hà
Nội.
2.2.4.2.Nguyên nhân
1. Nguyên nhân chủ quan: Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý; Triển khai
dự án đầu tư còn chậm; Chưa chú trọng đến nâng cao chất lượng
mạng lưới; Kiểm tra, giám sát hiệu quả các dự án đầu tư chưa thường
xuyên và thiếu các chương trình đào tạo nâng cao trình độ các bộ
quản lý công tác đầu tư
2. Nguyên nhân khách quan: Công tác quy hoạch của địa phương;
Dung chung hạ tầng gặp nhiều khó khăn; Do cạnh tranh của các
doanh nghiệp viễn thông; Thiếu dự án đầu tư tập trung của Tập đoàn
vào dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng
2.3. Đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư của VNPT Hà Nội
2.3.1. Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư
Bảng 2.4 Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư qua các năm

Chỉ tiêu
Đơn
vị
2006 2007 2008 2009 2010
Bình
quân
1 năm
Lợi
nhuận

Bảng 2.5 Hệ số lợi nhuận/vốn đầu tư thực hiện
Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 2008 2009 2010
Bình
quân 1
năm
L
ợi nhuận

Tỷ
đồng
450,52

479,05

502,32

526,58

549,95L
ợi

nhu
ận
tăng thêm
28,53 23,27 24,25 23,37
VĐT phát
huy tác dụng
Doanh thu
tăng thêm
201,86 171,19 139,64 145,53 140,23
VĐT phát
huy tác
dụng
trong kỳ
376,21 374,41 405,72 439,20 570,22
H
ệ số tăng
doanh
1.22 2.57 1.55 1.47 1.35 1.63
thu/VĐT2.3.4. Hệ số doanh thu/vốn đầu tư thực hiện
Bảng 2.7. Hệ số doanh thu/vốn đầu tư thực hiện

2.3.5 Lợi nhuận tăng thêm/tài sản tăng thêm
Bảng 2.8 Lợi nhuận tăng thêm/tài sản tăng thêm
Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 2008 2009 2010
Doanh thu
Tỷ đồng
2.703,11 2.874,30 3.013,94 3.159,47 3.299,70
Doanh thu
tăng thêm
201,86 171,19 139,64 145,53 140,23
Lợi nhuận 450,518 479,05 502,32 526,58 549,95

thêm/VĐT
0.75 0.67 0.43 0.48 0.58 2.3.6 Doanh thu tăng thêm/tài sản tăng thêm
Bảng 2.9 Doanh thu tăng thêm/tài sản tăng thêm

Kết luận chương 2: được hoàn thiện trên cơ sở vận dụng
các khái niệm, những yêu cầu, phân loại, chu kỳ và đặc trưng của dự
án đầu tư đã trình bày ở Chương 1 để đánh giá, phân tích khoa học
nhất tình hình đầu tư và các dự án đầu tư của VNPT Hà Nội giai đoạn
sau chia tách bưu chính và viễn thông.
Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 2008 2009 2010
Doanh thu Tỷ đồng 2.703,11 2.874,30 3.013,94 3.159,47 3.299,70
Doanh thu
tăng thêm
Tỷ đồng 201,86 171,19 139,64 145,53 140,23
Lợi nhuận Tỷ đồng 450,518 479,05 502,32 526,58 549,95
L
ợi nhuận
tăng thêm
Tỷ đồng 28,531 23,274 24,2543 23,3723
Doanh thu
tăng thêm/

chất lượng công tác lập và thẩm định dự án đầu tư.
- Đổi mới quản lý công tác lập và thẩm định dự án đầu tư
3.2.1.3. Cải tiến công tác thực hiện dự án
- Nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế các công
trình đầu tư, nâng cao chất lượng tuyển chọn nhà thầu tư vấn.
- Chủ động làm sớm công tác lập thiết kế – dự toán.
- Đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, bàn giao mặt
bằng cho nhà thầu.
3.2.1.4.Tăng cường công tác kiểm tra giám sát dự án đầu tư
Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật.
Trong giai đoạn chuẩn bị thi công
Trong giai đoạn thực hiện hoàn thiện dự án.
Giai đoạn hoàn thành dự án.
3.2.1.5. Nâng cao công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư
- Cán bộ trong Ban quản lý dự án phải là những người có đủ
năng lực, chuyên môn theo quy định.
- Cần thiết lập và đúng quy định về hệ thống quản lý chất
lượng, kiểm soát vật tư khi đưa vào lắp ráp và các yêu cầu kỹ thuật
được chỉ dẫn tại hồ sơ thiết kế.
- Thuê tư vấn giám sát xong phải đưa ra yêu cầu cụ thể về
trách nhiệm của tư vấn giám sát.
- Chủ động phối hợp với tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, các
nhà thầu và các đơn vị thi công giải quyết vướng mắc, thay đổi phát
sinh trong qúa trình thi công, kiểm tra công tác thi công về tính phù
hợp với thiết kế đã được duyệt.
3.2.2. Nhóm giải pháp đảm bảo nguồn lực cho dự án, góp phần
nâng cao hiệu quả dự án đầu tư
3.2.2.1. Đa dạng nguồn vốn đầu tư: (i) Huy động vốn trong nước và
(ii) Huy động vốn nước ngoài.
3.2.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Phải đảm bảo trang bị và cung cấp dầy đủ các phương tiện,
thiết bị và đồ dùng cần thiết cho CNVC, tạo điều kiện thuận lợi và an
toàn cho họ yên tâm lao động sản xuất.
- Nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, phong cách làm việc, trách
nhiệm đối với tập thể và công việc trong từng CBCNV.
- Có chính sách khuyến khích tinh thần thi đua lao động và
sáng tạo trong đơn vị, thực hiện cơ chế thưởng phạt trong lao động
sản xuất kinh doanh nhằm tạo cho họ thấy rõ vai trò và trách nhiệm
của mình đối với công việc, làm cho họ yêu nghề hơn, gắn bó và đem
lại sức cống hiến cho doanh nghiệp.
3.2.3.2 Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc khách hàng:
hoạt động chăm sóc khách hàng là yếu tố quan trọng trong điều kiện
thị trường có thêm nhiều nhà khai thác mới như Viettel, FPT, EVN,
VP telecom Vì vậy, các chính sách giá cước và cơ chế bán hàng và
chăm sóc khách hàng phải được thực hiện nghiêm chỉnh và vận dụng
sáng tạo. Ngoài ra VNPT Hà Nội còn đưa ra một số giải pháp giữ
khách hàng lớn, tăng cường dây máy thuê bao, nâng cao chất lượng
dịch vụ, kết hợp tặng quà, hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ, cụ
thể như: phát hành nhiều tờ rơi hướng dẫn sử dụng dịch vụ, nhất là
dịch vụ mới, duy trì việc đáp ứng nhu cầu lắp đặt điện thoại cố định
của khách hàng. Nhờ đó, chất lượng, thái độ phục vụ khách hàng sẽ
được nâng cao.
3.2.3.3 Cải tổ mạng lưới Bưu chính Viễn thông. là xây dựng quy
trình thống nhất triển khai dịch vụ BCVT của Tập đoàn, đẩy nhanh
tiến độ các dự án đầu tư, nâng cấp mở rộng năng lực mạng lưới
3.2.3.4 Thực hiện tốt công tác khảo sát, lập quy hoạch tổng thể mạng
lưới viễn thông công nghệ thông tin phù hợp với việc phát triển mạnh
các dịch vụ tiên tiến trong tương lai; Tiếp tục nâng cao hiệu quả của
công tác chỉ đạo điều hành với việc ứng dụng rộng rãi các chương
trình phần mềm phục vụ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, điều

 Thúc đẩy và hỗ trợ thành lập Hiệp hội các DN viễn thông.
3.3.2- Kiến nghị đối với Tập đoàn Bưu chính viễn thông
 Cần sớm hoàn thiện và bổ sung chiến lược phát triển bưu
chính viễn thông đáp ứng các yêu cầu CNH, HĐH và hội nhập kinh
tế quốc tế.
 Đổi mới công tác thẩm định dự án đầu tư của các đơn vị
thành viên.
 Trợ giúp các đơn vị thành viên trong việc đào tạo và bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý dự án đầu tư
Kết luận chương 3: đã hoàn thiện nhiệm vụ xuyên suốt của
đề tài là đưa ra những giải pháp logic, khoa học, toàn diện nhất và
mang tính thực tiễn nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của VNPT
Hà Nội ngày một tốt hơn, phát triển hơn, đặc biệt trong giai đoạn
cạnh tranh gay gắt như hiện nay. KẾT LUẬN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status