Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống thông tin quang - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BCVT VIỆT NAM
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Đinh Thị Thu Phong
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TÁN SẮC
MODE PHÂN CỰC VÀ NHIỄU LIÊN QUAN
TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG Chuyên ngành: Kỹ thuật Viễn thông
Mã số: 62 52 70 05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT Hà Nội - 2010


DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
1. Dinh Thi Thu Phong, Phung Van Van, Dao Khac An (2009), “Bit
Error Rate Measurement in Optical Systems Induced by Chromatic
Dispersion, Polarization Mode Dispersion”, Tạp chí Khoa học và Công
nghệ, Tập 47, số 1, tr. 11-15.
2. Dinh Thi Thu Phong, Phung Van Van, Dao Khac An (2008),
“Polarization Mode Dispersion Monitoring using Radio Frequency
Clock Power Measurement”, Research, Development & Applications on
Electronics, Telecommunications and Information Technology, Journal
on Information Communications and Technologies*, Series 3, June
2008, p. 11-15.
3. Đinh Thị Thu Phong, Phùng Văn Vận, Đào Khắc An (2007), “Phương
pháp giám sát tán sắc mode phân cực (PMD) bằng hình mắt trong hệ
thống thông tin quang 10Gbit/s”, Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Học viện
CNBCVT lần thứ 10, Hà Nội 07-13/9/2007, tr. 174-177.
4. Đinh Thị Thu Phong, Phùng Văn Vận, Đào Khắc An (2006), “DOP-
based Polarization Mode Dispersion Monitoring in 10Gbit/s Optical
Fiber Communication Systems”, Kỷ yếu Hội nghị Vô tuy
ến Điện tử Việt
Nam lần thứ 10, REV'06, Hà Nội 6-7/11/2006, tr. 321-323.
5. Đinh Thị Thu Phong, Vũ Văn San (2005), “Xác định ảnh hưởng của
tán sắc trong hệ thống thông tin quang tốc độ cao”, Chuyên san các công
trình nghiên cứu – triển khai viễn thông và công nghệ thông tin, Tạp chí
Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin, số 15, tháng 12, tr. 28-35.
6. Đinh Thị Thu Phong, Phùng Văn Vận, Đào Khắc An (2005), “Đo tán
sắc mode phân cực sợi quang trong hệ thống thông tin quang”, Kỷ yếu
Hội nghị chuyên ngành KHKT Đo lường toàn quốc lần thứ 4, Hà Nội,
10-11/11/2005, tr. 131-136.
7. Dinh Thi Thu Phong, Phung Van Van, Dao Khac An (2005),
“Polarization Mode Dispersion and its Effects in Optical Fiber

Tán sắc sợi quang bao gồm cả tán sắc CD và tán sắc mode phân cực
(PMD). Mặc dù tán sắc CD đã được nghiên cứu và có những giải pháp
hữu hiệu hạn chế được ảnh hưởng của nó. Tuy nhiên, khi tốc độ truyền
dẫn từ 10Gbit/s trở lên, thì PMD trở thành nhân tố chính làm giảm
nghiêm trọng chất lượng tín hiệu, h
ạn chế rất nhiều cự ly truyền dẫn.
Hơn nữa, nhiễu trong môi trường tốc độ bit lớn kết hợp với PMD, yêu
cầu cao của tỷ số lỗi bit BER = 10
-12
cho các hệ thống ≥10Gbit/s cũng trở
thành yếu tố khắt khe đối với việc kiểm soát PMD. Với tính phức tạp về
bản chất PMD trong bối cảnh nhu cầu xây dựng các truyến thông tin
quang tốc độ cao ngày càng tăng, việc nghiên cứu về ảnh hưởng của
PMD đang là hướng nghiên cứu hấp dẫn và rất thời sự hiện nay. Đã có
nhiều công trình nghiên cứu gần đây, thể hiện những nỗ
lực và bước đầu
thu được kết quả quan trọng. Tuy nhiên, nghiên cứu về PMD là lĩnh vực
mới, nhiều vấn đề liên quan vẫn còn chưa được giải quyết thấu đáo. Do
đó đề tài luận án mong muốn được nghiên cứu cụ thể hơn về vấn đề này
nhằm làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về PMD.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Tán sắc PMD là một đặ
c tính quan trọng của sợi quang đơn mode
trong đó năng lượng tín hiệu tại bước sóng đã cho được chuyển vào hai
mode phân cực trực giao có vận tốc lan truyền khác nhau. Nếu xung đầu
vào kích thích cả hai thành phần phân cực, nó sẽ bị dãn rộng ra tại đầu ra
của sợi. Với tính phức tạp về bản chất, PMD của sợi quang đơn mode tại

2
một bước sóng xác định nào đó thường là không ổn định, bản chất thống

Chương 1 : Giới thiệu về tán sắ
c trong hệ thống thông tin quang, đánh
giá tổng quan về kết quả nghiên cứu có trước, xác định mục tiêu và nội
dung nghiên cứu chủ yếu của luận án

3
Chương 2 : Nghiên cứu về PMD, các tham số đặc trưng, ảnh hưởng đến
hệ thống; trình bày kết quả nghiên cứu xác định tính phân cực và ảnh
hưởng tác động gây nhiễu từ PMD.
Chương 3 : Trình bày nghiên cứu mô phỏng và xác định ảnh hưởng của
PMD bằng giải pháp giám sát PMD và những kết quả thu được cho hệ
thống tốc độ cao.
Chương 4 : Trình bày việc áp dụng nghiên cứu thu được để tính toán
cấu hình tuyến thông tin sợ
i quang nhiều Gbit/s trong thực tế.
- Phần kết luận trình bày tóm tắt kết quả chính của luận án.

II. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG
VÀ TÁN SẮC CỦA HỆ THỐNG
Chương này giới thiệu tổng quan về hệ thống thông tin quang, các
đặc điểm chủ yếu của hệ thống trong đó nhấn mạnh những thành phần
thiết bị, sợi quang và các tham số tạo nên cấu hình của một hệ thống tốc
độ bit cao nhiều Gbit/s. Trên cơ sở cấu trúc hệ thống như vậy, hệ phươ
ng
trình Maxoen và vấn đề tán sắc của hệ thống được phân tích.
Luận án đã phân tích bản chất chung của hiệu ứng tán sắc CD, tán sắc
mode phân cực PMD từ hệ phương trình Maxoen trong sợi quang; khảo
sát, phân tích đặc trưng của một số phần tử hệ thống thiết bị tương tác
với PMD và tạo nên nhiễu hệ thống có liên quan để từ đó xác định mục

2.2.2. Ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực trong hệ thống thông
tin quang
Để xem xét cơ chế ảnh hưởng của PMD và tính thay đổi ngẫu nhiên của
nó, luận án nghiên cứu mô hình ghép công suất mode để từ đó xem xét
việc đền bù công suất do ảnh hưởng của PMD thuần gây ra là bao nhiêu,
và xác định giới hạn cho phép này.
Ảnh hưởng của PMD cũng được nghiên cứu trong tr
ường hợp kết hợp
với các nguồn nhiễu khác như suy hao phụ thuộc phân cực, nhiễu phát xạ
tự phát ASE tích lũy từ khuếch đại quang EDFA làm giảm tỷ số tín hiệu
trên nhiễu SNR.

5
2.3. Các phương pháp đo tán sắc mode phân cực
Phần này giới thiệu các phương pháp đo PMD như: Kỹ thuật quét tần
số (còn gọi là kỹ thuật phân tích cố định); Kỹ thuật giao thoa; Kỹ thuật
đo sử dụng ma trận Jones.
2.4. Kết quả mô phỏng, đo xác định tán sắc mode phân cực
2.4.1. Kết quả mô phỏng biểu diễn phân cực qua mặt cầu Poincare’
Để nghiên cứu các trạng thái phân cực (SOP) thông qua biểu diễ
n các
vector PMD trên mặt cầu Poincare’, chúng tôi thực hiện mô phỏng với
các giá trị của tham số Stokes. Kết quả mô phỏng khẳng định rằng khi
phân cực hoàn toàn và không có lưỡng chiết, quỹ đạo điểm cuối của
vectơ PMD là đường tròn trên mặt cầu, như được biểu diễn trên hình 2.8
a). Khi có thành phần lưỡng chiết thì quỹ đạo điểm cuối vector PMD trên
mặt cầu Poincare thay đổi và không còn là đường tròn nữa. Nó hoàn toàn
có thể thay đổ
i ngẫu nhiên, như hình 2.8 b).

Hình 2.12. Kết quả mô phỏng trễ xung với các giá trị tán xạ khác nhau.

CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG VÀ XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA TÁN
SẮC MODE PHÂN CỰC BẰNG GIÁM SÁT MODE PHÂN CỰC
3.1. CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu ở đây được tiếp cận bằng phương pháp quy các
ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực khi kết hợp với những ảnh hưởng
khác về dưới dạng mất mát (thiệt thòi) công suất của hệ thống do PMD
gây ra. Để xác định ảnh hưởng của tán sắ
c mode phân cực PMD, việc
giám sát PMD là phần quan trọng không thể thiếu được trong các bộ bù
PMD, nó cung cấp thông tin cho thuật toán điều khiển của bộ bù PMD.
Nội dung nghiên cứu phần này tập trung vào phương pháp giám sát
mode phân cực thông qua mô phỏng bằng công cụ mô phỏng VPI
Transmission. VPI Transmission là bộ công cụ phần mềm của VPI
systems. Nó cho phép mô phỏng hoạt động của các phần tử điện và
quang của hệ thống thông tin quang. Đây là công cụ hữu hiệu để tiế
n
hành nghiên cứu, đặc biệt là các thiết bị hiếm khi được trang bị cho
phòng thí nghiệm.

7
Ở đây chúng tôi giả thiết rằng suy hao tuyến truyền dẫn được giải
quyết bằng các bộ khuếch đại EDFA, khi đó tán sắc mode phân cực
PMD kết hợp với di tần tần số và suy hao phụ thuộc phân cực (PDL) ảnh

Bộ phân tích phổ
Đo công
suất
Suy hao
quang
Khếch đại
quang
Điều chế
LiNbO
3
LD
Hình 3.1. Sơ đồ mô phỏng ảnh hưởng của PMD đến hệ thống thông tin
quang 10Gbit/s và 40Gbit/s tín hiệu NRZ .
Tín hiệu laser phát sóng liên tục được điều chế bằng bộ điều chế quang
LiNbO
3
với chuỗi tín hiệu số (2
7
-1) với tốc độ 10Gbit/s hoặc 40Gbit/s.
Laser diode LD làm việc ở bước sóng 1552,5nm với góc ngẩng 45 độ
nhằm tạo ra tỷ lệ phân chia công suất phân cực γ = 0,5 đại diện cho
trường hợp ảnh hưởng phân cực xấu nhất. Sau đó, tín hiệu đã điều chế đi
qua bộ phỏng tạo PMD có tham số tán sắc CD và tham số độ trễ nhóm vi

8
phân (DGD) thay đổi được. Bộ suy hao được dùng để thay đổi giá trị suy
hao khi tiến hành đo đặc tính BER. Bộ thu p-i-n photodiode được dùng
để tách sóng quang. Bộ khôi phục tín hiệu đồng hồ dùng cho việc tách
BER và đồ thị biểu thị mối liên hệ giữa BER và công suất thu quang
được hiển thị trên màn hình XY. Tín hiệu hình mắt được đo và hiển thị

u DOP thay đổi bởi PMD được tính theo công thức sau:

9

0
2
3
2
2
2
1
/ SSSSDOP ++=

Trong đó S
1
, S
2
and S
3
là các tham số Stokes của tín hiệu quang, các
tham số này chỉ rõ độ chênh lệch công suất giữa từng cặp phân cực trực
giao, và S
0
là tổng công suất của tín hiệu. Xác định DOP là phương pháp
được quan tâm nhiều đối với việc bù PMD.
3.3. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ SO SÁNH
3.3.1. Tiến hành xác định tỷ số lỗi bit BER
Để quan sát sự suy giảm tín hiệu do ảnh hưởng của tán sắc CD, các
tham số của bộ mô phỏng PMD được thiết lập như sau: hệ số PMD là 0
ps/m

9
8
7
6
5
4
3
1
2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Công suất quang thu được
b
)
7
6
5
4
3
2
1
1
2

4
5
6
0 20406080
Độ trễ nhóm vi phân, DGD (ps)
Mất mát công suất (dB)
PP10GRZ
PP10GNRZ
Hình 3.5. Mất mát công suất do ảnh hưởng của PMD.
Luận án đã nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của tán sắc PMD đối với
hệ thống. Hình 3.5 là kết quả mô phỏng thu được cho thấy sự phụ thuộc
của mất mát công suất tín hiệu vào tán sắc PMD đối với hệ thống 10
Gbit/s với các dạng tín hiệu RZ và NRZ. Với giá trị DGD càng lớn thì
đường cong BER của tín hiệu dạng RZ có độ dốc lớn hơn đường cong
BER của tín hiệu dạng NRZ, như v
ậy mất mát công suất đối với NRZ là
lớn hơn. Vì thế hệ thống 10 Gbit/s tín hiệu NRZ sẽ được xem xét để sử
dụng so sánh các phương pháp giám sát mode phân cực PMD.
Bây giờ, chúng tôi tiến hành khảo sát ảnh hưởng của tán sắc PMD kết
hợp với tán sắc CD. Kết quả mô phỏng thu được như được thể hiện trong
hình 3.6. Ta thấy rằng sự kết hợp ảnh hưởng của tán sắc PMD và CD
làm xuống cấ
p nghiêm trọng chất lượng hệ thống. Mất mát công suất do


Trong các nghiên cứu về truyền dẫn đối với tín hiệu số có tốc độ bit
cao, người ta hay sử dụng hình mắt tín hiệu để đánh giá đặc tính và chất
lượng tín hiệu. Hình mắt tín hiệu càng bị khép lại thì mất mát công suất
tín hiệu càng lớn. Suy giảm độ mở mắt được xem xét như là một
phương pháp giám sát hữu hiệu. Do đó, phần này củ
a luận án tiến hành
nghiên cứu và đánh giá hình mắt tín hiệu chịu tác động từ tán sắc và từ
đó xác định đặc tính BER cho hệ thống. Kết quả mô phỏng hình mắt thu
được của luận án cho hệ thống 10 Gbit/s và dạng tín hiệu NRZ đã nhận
thấy hình mắt tín hiệu bị biến dạng hoàn toàn khi cho giá trị tán sắc CD
tăng đến 1120 ps/nm. Khi giá trị CD tăng lên thì độ rộng xung tín hiệu bị
dãn ra và hệ quả là làm suy gi
ảm hình mắt tín hiệu.

12
Tiếp theo, luận án đã khảo sát ảnh hưởng của PMD. Kết quả mô
phỏng thu được như thể hiện tại hình 3.9. Kết quả cho thấy rằng khi giá
trị DGD tăng làm cho độ mở mắt bị thu hẹp lại. Không giống như ảnh
hưởng CD thuần túy là làm hình mắt tín hiệu méo đối xứng, trong
trường hợp này, PMD làm hình mắt tín hiệu thu hẹp bên trái hoặc bên
phải nhiều hơn tùy thuộc vào công suất tín hiệ
u lan truyền ở trục nhanh
lớn hơn hay trục chậm lớn hơn. Tại hình 3.9(c), khi DGD nhận giá trị 60
ps, bên phải của hình mắt bị thu hẹp, bị méo nhiều hơn bên trái do công
suất lan truyền ở trục nhanh lớn hơn công suất lan truyền ở trục chậm.
c
)
a
)
Hình 3.10. Kết quả ảnh hưởng của CD&PMD 10 Gbit/s NRZ
(a) DGD= 0 ps, (c) DGD= 60 ps với CD = 480 ps/nm.
3.3.3. Xác định công suất clock RF
Trong phần này, chúng tôi thiết lập sơ đồ mô phỏng giám sát DGD bằng
phương pháp xác định công suất RF. Rồi sau đó thiết lập các tham số tán
sắc CD của bộ mô phỏng PMD bằng 1,8 để quan sát ảnh hưởng của
PMD. Các giá trị DGD được quét từ 0 ps đến 10 ps. Kết quả tìm thấy
rằng hệ thống 10 Gbit/s NRZ khi không có ảnh hưởng của CD, công suất
ở tần số 10GHz không thay đổi khi DGD biến thiên trong chu kỳ RF.
c)

a)
Hình 3.15. Mô phỏng về công suất RF đối với 10 Gbit/s NRZ với DGD
ở (a) 0 ps và (c) 50 ps với CD = 480 ps/nm.

14
Bây giờ ta lần lượt cho các giá trị CD bằng 1,8 ps/nm, 480 ps/nm và
640 ps/nm. Hình 3.15 là kết quả mô phỏng thu được, đặc tính này hiển
thị công suất RF ở tần số 10 GHz cho hệ thống 10 Gbit/s dạng tín hiệu
NRZ khi giá trị CD là 480 ps/nm với các giá trị DGD khác nhau. Từ đây

ỏng sự
phụ thuộc công suất RF vào DGD ở tần số 10 GHz với các giá trị CD là
1,8 ps/nm, 480, 640 và 800 ps/nm được thể hiện trên hình 3.17. Rõ ràng
rằng không có công suất RF ở tần số 10 GHz, vì thế, DGD không thể
giám sát ở tần số này.
3.3.4. Xác định độ phân cực DOP
Phần này sẽ tiến hành đo độ phân cực DOP. Chúng tôi thiết lập sơ đồ
giám sát DOP như mô tả như trong hình 3.20 với các thành phần thiết bị
cần thiết. Dữ liệ
u đầu ra (I/O), và thiết bị phát tín hiệu chuẩn 10Gbit/s

15
hoặc 40 Gbit/s. Phương pháp này được đánh giá là có nhiều lợi thế hơn
so với những phương pháp giám sát điện, đó là: (1) không cần có các
thiết bị tốc độ cao, (2) không phụ thuộc vào tốc độ bít và khá đơn giản.
Các kết quả mà chúng tôi mô phỏng thu được cho thấy rằng sự suy giảm
DOP do ảnh hưởng của PMD không bị ảnh hưởng bởi tán sắc CD tích
lũy, di tần điều chế hay tốc độ
bit. Nó chỉ phụ thuộc vào dạng điều chế.
DOP
I/O
Modul tách
ma trận
Modul phát
tín hiệu
Đ ế
L
3
Bộ ng
Hiện sóng

Hình 3.26. sự phụ thuộc của DOP vào dạng tín hiệu.

16
Luận án cũng tiến hành nghiên cứu và mô phỏng sự phụ thuộc của
DOP vào dạng sóng tín hiệu NRZ và RZ. Kết quả được hiển thị trên hình
3.26. Với tín hiệu NRZ, DOP giảm dần và bắt đầu bão hòa khi DGD
trong khoảng từ 100 ps đến 200 ps. Tuy nhiên đối với trường hợp dạng
sóng RZ thì DOP giảm nhanh chóng trong thời gian ở mức 1 và sau đó
tăng dần tới giá trị bão hòa ở cuối chu kỳ bit. Chu kỳ bit sau lại được lặp
lại nh
ư vậy nhưng giá trị ban đầu là giá trị bão hòa. Do sự thay đổi có
tính chu kỳ như vậy nên thực ra phương pháp này không thật thích hợp
đối với dạng tín hiệu RZ. Tuy nhiên, đối với tín hiệu NRZ, phương pháp
này lại tỏ ra hữu hiệu cho việc giám sát DGD trong dải thời gian 1 bit.
Đồng thời, đối với cả hai dạng tín hiệu NRZ và RZ, tỷ số phân biệt càng
lớn thì DOP càng nhạy với những ảnh hưởng của PMD.

0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
1.2

i tín hiệu xung vuông chuẩn giả ngẫu nhiên PRBS mẫu 2
23
-1.
Sau khi được truyền qua sợi quang dài 20 km, tín hiệu bị méo và hình
mắt bị khép lại đáng kể. Tương tự tại hình 3.32 là kết quả đo mẫu tín
hiệu hình mắt cho tín hiệu 10 Gbit/s NRZ được so sánh giữa hai trường
hợp chúng tôi nối trực tiếp thiết bị phát quang với thu quang (0 km) và
trường hợp truyền qua sợi quang 20 km giữa phát và thu quang.

a) Ngay sau máy phát PRBS

b) Sau bộ điều chế ngoài
Hình 3.31. Tín hiệu của chuỗi 2
23
-1, tốc độ 10Gbit/s:

.
b) Sau khi truyền qua 20km sợi quang
a) Đấu trực tiếp phát-thu

Hình 3.32. Tín hiệu 10Gbit/s NRZ sau bộ thu.

TOÁN CẤU HÌNH TUYẾN THÔNG TIN QUANG CÓ ẢNH HƯỞNG
CỦA TÁN SẮC MODE PHÂN CỰC

4.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
4.2. BÀI TOÁN VÀ TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN
4.2.1. Đặt bài toán
Bài toán được giả thiết đặt ra cho đề tài là tính toán thiết kế một tuyến
truyền dẫn quang tốc độ cao (từ 10 Gbit/s trở lên) hoạt động tại vùng

19
bước sóng 1550 nm trên cáp sợi quang G.652, có sử dụng khuếch đại
quang sợi EDFA và sợi bù tán sắc DCF. Như vậy, cấu hình tiêu biểu của
tuyến truyền dẫn cự ly xa tổng quát trong trường hợp này như thể hiện ở
hình vẽ 4.1. Cấu trúc của tuyến truyền dẫn quang được giả định là tuyến
truyền dẫn thông thường được lắp đặt khai thác trên thực tế.

LD
PD
EDFA
F
Các
chặng
khác
F
G.652
DCF


PMDPMDPMDLPMD
2/1
22
Ở đây: PMD
tot
là giá trị PMD cực đại của hệ thống (ps); PMD
Q
là hệ số
PMD của sợi quang (ps/km
1/2
), L
tuyến
là độ dài tuyến (km); PMD
ci
là giá
trị PMD thay đổi ngẫu nhiên của phần tử quang thứ i (ps); PMD
Dj
là giá
trị PMD cố định của phần tử quang thứ j (ps);
Đối với các hệ thống thông tin quang tốc độ cao, hầu hết các phần tử
quang đều chịu tác động của phân cực, do đó để đơn giản hoá việc tính
toán tổng PMD
tot
của hệ thống, người ta có thể lấy gần đúng PMD
tot
bằng
hai lần tán sắc PMD của sợi quang:

tuyenQtot
LPMDPMD 2≈

O
))

DGD (ps)
10Gbit/s
40Gbit/s
γ= 0,3
γ = 0,5 Hình 4.2. Xác suất gián đoạn hệ thống bị hạn chế do PMD.
4.2.3.2 Dạng mã đường truyền và tham số của bộ thu
Từ kết quả tính toán sự phụ thuộc của đền bù công suất cho lượng
công suất tín hiệu bị mất mát do ảnh hưởng của PMD. Luận án thấy rằng
với cùng một giá trị đền bù công suất thì bộ thu nào có tham số A cao
hơn sẽ cho lợi thế khắc phục hạn chế của PMD tốt hơn.Với tốc độ 40
Gbit/s cho phép đền bù công suất 1dB với A = 25 thì DGD trung bình
thoả mãn yêu cầu sẽ có giá trị 10 ps.

21
4.2.3.3 Cự ly truyền dẫn bị hạn chế do tán sắc mode phân cực

cho các hệ thống tốc độ cao.
4.2.3.4 Tỷ lệ lỗi bit của hệ thống phụ thuộc vào PMD
Luận án đã tiến hành nghiên cứu tính toán thiết kế cho hệ thống thông
tin quang tốc độ 10 Gbit/s và 40 Gbit/s có sử dụng tiền khuếch đạ
i quang
EDFA như đã được mô tả trong hình 4.1. Độ nhạy bộ thu được tính cho
trường hợp bộ thu trong tuyến có khuếch đại quang. Hình 4.5 là kết quả
tính toán tỷ lệ lỗi bít cho hệ thống. Dễ dàng nhận thấy rằng, để thiết kế
thoả mãn yêu cầu BER =10
-12
cho hệ thống 40 Gbit/s thì DGD nằm trong
giới hạn 4ps. Còn đối với hệ thống 10Gbit/s, khi công suất phát đủ lớn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status