Nghiên cứu các chuẩn mã hóa video và ứng dụng trong các hệ thống di động - Pdf 10

HỌC

VIỆN

CÔNG

NGHỆ

BƯU

CHÍNH

VIỄN

THÔNG



ỨNG

DỤNG

TRONG

CÁC

HỆ

THỐNG

DI

ĐỘNG

Chuyên

ngành:

Khoa

học


Hà Nội - 2012

Luận văn được hoàn thành tại:

HỌC

VIỆN

CÔNG

NGHỆ

BƯU

CHÍNH

VIỄN

THÔNG
Người hướng dẫn khoa học:

TS. Vũ Văn Thỏa




dữ

liệu

đa phương

tiện

là rất lớn.

Cùng

với

nhu

cầu

đó, vấn

đề

đặt

ra

là làm


rộ. Các nhà sản xuất thiết bị chú trọng áp dụng các công nghệ nén tiên tiến vào thiết bị của
mình

nhằm

thõa

mãn

nhu

cầu

“chất

lượng

trung

thực

về

âm

thanh,

hình

ảnh”


hơn

về

các

tiêu

chuẩn

nén

tiên

tiến

này,

em

đã

chọn

đề

tài
“Nghiên



làm đề
tài luận văn của mình.

Từ

những

phân

tích

trên,



thể

thấy rằng

đề

tài

“Nghiên

cứu

các


Chơng

1:

Các

chuẩn



hóa

videoChơng

2:

Ứng

dụng

các

chuẩn



hóa



ng

video

trong

các

hệ

thống

di

ộngSau một thời gian nỗ lực hết mình, về cơ bản luận văn cũng đã cho cái nhìn tổng quát
về các chuẩn

mã hóa

MPEG2, MPEG-4 và H.264, đồng thời với

ứng dụng các chuẩn


hoá trong MobileTV cũng giúp cho ta hiểu rõ hơn


Học

viện

công

nghệ

bưu

chính

viễn

thông

đã

tận

tình

dạy dỗ,
truyền

thụ

kiến


3
CHƠNG

1-

CÁC

CHUẨN



HÓA

VIDEO1.1

Chuẩn

MPEG21.1.1

Tổng

quan

về



1

nhóm
chuyên

nghiên

cứu

phát

triển

các

tiêu

chuẩn

về

hình

ảnh

số




nổi

bật



các

chuẩn

MPEG-1,
MPEG-2, MPEG-4, và H.264/AVC. MPEG chỉ là một tên riêng, tên chính thức của nó là:
ISO/IEC JTC1 SC29 WG11.

1.1.1.2 Kỹ thuật mã hóa VIDEO MPEG-2

Tất cả các chuẩn quốc tế hiện tại cho nén video như là MPEG-1,2,4, ITU-T H261,
H263, H264 đều là các

sơ đồ

mã hóa lai. Các sơ đồ

này dựa trên

các

nguyên lý của dự
đoán bù chuyển động và mã hóa chuyển đổi trên cơ sở khối.


miền

không

gianCác thuật toán watermarking thế hệ đầu tiên làm việc trong miền không gian bởi vì nó ít
yêu cầu phức tạp và đắt trong xử lý máy tính. Một phương pháp trong đó là mã hóa LSB: bit
LSB của byte dữ liệu sẽ được sửa đổi để nhúng các watermark. Mã hóa LSB rất dễ bị bẻ vỡ vì
4
nó chỉ thực hiện che phần LSB của các byte dữ liệu, vì vậy nó nhanh chóng được thay thế bằng
các kỹ thuật khác.

Watermarking

tại

miền

DCTChúng ta thấy rằng sau khi chuyển đổi miền làm việc từ

miền không gian sang miền
DCT, sự tương quan của các pixel không gian sẽ được giải tương quan thành các phần tần số rời
rạc. Hệ số DC và tần số thấp của ma trận DCT sẽ quyết định các đặc tính tự nhiên nhất của một
ảnh. Sau khi cắt xén các hệ số tần số cao, tính trung thực của ảnh vẫn còn đủ tốt cho sự cảm thụ


loại

bỏ
watermarking tại các tần số trung bình thì sẽ phá mất đi tính trung thực của ảnh, vì một vài chi
tiết thu nhận là tại các tần số trung bình.

1.1.3

Công

nghệ



hóa



giải



Video

trong

MPEG2
dòng bít và như vậy có khả năng tạo được hình ảnh tuy chất lượng có thấp hơn các bộ giải mã
toàn bộ dòng bít.

1.1.4.

Các

Profiles



Levels

trong

MPEG2
Profiles:
Là khái niệm cho ta biết cấp chất lượng bộ công cụ mã hóa được sử dụng
chuẩn mã hóa này. Ở đây có sự thoả hiệp giữa tỷ số nén và giá thành bộ giải nén.

Levels

:

Khái

niệm Levels trong chuẩn


MPEG-4 là chuẩn ISO/IEC được phát triển bởi nhóm MPEG (Moving Picture Expert
Group), nhóm này cũng đã xây dựng các chuẩn MPEG-1 và MPEG-2. Các chuẩn này mô tả
phương pháp tương tác hình ảnh trên CD-ROM, DVD và truyền hình số. MPEG-4 với tên
gọi chính thức do ISO/IEC đặt tên là "ISO/IEC 14496" hoàn thành 10/1998 và trở thành tiêu
chuẩn quốc tế 1/1999. Các mở rộng để tương thích hoàn toàn với các chuẩn trước đó được
hoàn thành vào cuối năm 1999, phiên bản này được gọi là MPEG-4 Version 2, được công
nhận là chuẩn quốc tế đầu năm 2000. Một số mở rộng được các nhóm làm việc trong MPEG
tiếp tục đưa vào kể từ đó đến nay. MPEG-4 dựa vào sự thành công của ba lĩnh vực:

- Truyền hình số

- Các ứng dụng tương tác đồ hoạ (tổng hợp nội dung)

- Tương tác đa phương tiện (World Wide Web, phân phối và truy cập nội dung)
Mã hoá video theo tiêu chuẩn MPEG-4 là đề tài phức tạp có phạm vi rộng, chúng ta
đề cập về nguyên lý cơ bản của mã hoá video theo tiêu chuẩn MPEG-4, có thể được sử dụng
làm cơ sở cho việc xem xét, nghiên cứu các kỹ thuật nén video theo MPEG-4 cụ thể.

1.2.2.

Công

nghệ



hóa

video


tĩnh,



nếu

một

nhà

truyền

thông

truyền

phát

lại
chương

trình

của

một

nhà


thị cuối cùng (theo

phương thức chồng lớp),
nhưng không thể xoá bớt các đồ hoạ và văn bản có trong chương trình gốc.
6
Chuẩn MPEG-4 khắc phục được hạn chế này và là một chuẩn động dễ thay đổi. Với
MPEG-4,

các

đối

tượng

khác

nhau

trong

một

khung

hình



thể


dụng nào cũng đòi hỏi tất cả các tính năng của MPEG-4. Để sử dụng công cụ MPEG-4 một
cách hiệu quả nhất, mỗi thiết bị chuẩn MPEG-4 sẽ chỉ được trang bị một số tính năng phù
hợp với một phạm vi ứng dụng nhất định, và để tạo điều kiện cho người sử dụng lựa

chọn
công cụ MPEG-4, các thiết bị MPEG-4 chia thành các nhóm công cụ gọi là các profile, mỗi
nhóm (profile) chỉ chứa một vài tính năng cần thiết của chuẩn

mã hoá thích hợp cho

một
phạm vi ứng dụng nào đó. Điều này cho phép người sử dụng dễ dàng lựa chọn bộ công cụ
hỗ trợ các tính năng mà họ cần từ vô số các bộ công cụ MPEG-4 khác nhau. Mỗi profile lại
có các mức levels khác nhau, thể hiện mức độ phức tạp xử lý tính toán dữ liệu của công cụ
đó (thông qua việc định rõ tốc độ bit, con số tối đa của các đối tượng trong khung hình, độ
phức tạp của quá trình giải mã audio …)

1.2.4

Các

bộ

phận

cấu

thành

chuẩn


khai

MPEG-4



phục

vụ

như

một



dụ

demo

về

các
bước phải thực hiện khi triển khai.


Phần

6:

7
Các phần mới bổ xung tiếp cho chuẩn MPEG-4 sau này là:
 Phần 8: Giao vận (về nguyên tắc không được xác định trong chuẩn, nhưng phần 8
xác định cần ánh xạ như thế nào các dòng MPEG-4 vào giao vận IP).
 Phần 9: Mô tả phần cứng tham chiếu (Reference Hardware Description).


Phần

10:

MPEG-4

Advanced

Video

Coding/H.264



thành

tựu

mới

nhất

về

and Protection Extentions).
 Phần 14: Định dạng file MP4 (trên cơ sở phần 12).
 Phần 15: Định dạng file AVC (cũng trên cơ sở phần 12).

 Phần 16: AFX (Animation Framwork eXtensions) và MuW (Multi-user Worlds)

1.2.5

Một

số

ứng

dụng

chuẩn

MPEG4Khả năng phân cấp và phân chia độc lập các khung hình thành các đối tượng khiến
cho MPEG-4 trở thành một công cụ hữu hiệu trong việc tạo thuận lợi cho các ứng dụng trên
Internet

nói

riêng




(hình

ảnh,

âm thanh)

không

cần thiết khỏi

dòng

dữ liệu và

đồng bộ

các
thông tin được nhúng trong dòng dữ liệu đó.
 Lưu giữ và phục hồi dữ liệu audio và video: do MPEG-4 phân chia các khung hình
thành các đối tượng, việc trình duyệt Browser trên cơ sở nội dung (đối tượng) mong muốn
sẽ được thực hiện một cách dễ dàng và nhờ vậy, các ứng dụng lưu giữ hay phục hồi thông
tin trên cơ sở nội dung MPEG-4 sẽ được thuận lợi hơn;


Truyền

thông

báo

nghe nhìn tương

tác (thế

giới ảo, trò chơi
tương tác …) có thể được triển khai trên cơ sở chuẩn MPEG-4 sẽ làm giảm yêu cầu về băng
8
thông và làm cho thế giới ảo trở nên sinh động và giống như thực tế trên các trang web

1.3

Chuẩn

H2641.3.1

Tổng

quan

về

chuấn

nén

H264


sẽ

trở

thành
chuẩn nén video được sử dụng rộng rãi nhất trong thời gian sắp tới.
H264



một

chuẩn

mở

hỗ

trợ

hầu

hết

các

công

nghệ


Nhìn

theo

một

cách

khác,

với

một

số

bit

rate

thấp
nhưng chúng ta vẫn có thể có được chất lượng video tốt.

1.3.2

Những

đặc

tính



Có quá trình giải mã toán chính xác, đưa ra chính xác cần bao nhiêu phép tính số học
cần được bộ mã hóa và bộ giải mã thực hiện, do đó tránh được lỗi trong quá trình tích
lũy.

1.3.3

Kỹ

thuật

nén

video

H264Đầu tiên bộ giải mã Entropy nhận được các dòng bit nén từ NAL, một mặt sẽ giải mã
Entropy để tách thông tin đầu mục và vector dự đoán chuyển động đưa vào bù chuyển động,
mặt

khác

các

hệ

số

9
miền tần số thành tín hiệu ở miền không gian, các hệ số biến đổi ngược thu được sẽ cộng
với tín hiệu dự đoán. Sau đó một phần được đưa qua bộ lọc tách khối để loại bỏ hiện tượng
nhiễu trước khi đưa vào lưu trữ, phần còn lại được sử dụng cho mục đích dự đoán.

1.3.4

So

sánh

đặc

điểm

nổi

bật

của

các

chuẩn

nén
Chuẩn

dữ

liệu

Video

như

truyền

hình

cáp,

Internet
Video ). MPEG -4 đã trở thành một tiêu chuẩn công nghệ trong quá trình sản xuất, phân
phối và truy cập vào các hệ thống Video. Nó đã góp phần giải quyết vấn đề về dung lượng
cho các thiết bị lưu trữ, giải quyết vấn đề về băng thông của đường truyền tín hiệu Video
hoặc kết hợp cả hai vấn đề trên.

Chuẩn

H

264:

Chuẩn H 264AVC, cũng được biết đến như là chuẩn MPEG 10, nổi lên dẫn đầu trong
lĩnh vực công nghệ nén hình ảnh. H 264 cũng cho chất lượng hình ảnh tốt nhất, kích thước
file nhỏ nhất, hổ trợ DVD, và truyền với tốc độ cao so với các chuẩn trước đó. H264 cũng là
một chuẩn phức hợp.

Tổng

quan

về

Mobi

eTV2.1.1

Giới

thiệu

chungTruyền

hình

di

động

(Mobile


người

xem có

thể

truy nhập

một

dải

rộng

các

chương

trình

truyền
hình

trong

khi

di

chuyển.

động

để

xem



tốc

độ

giống

như

khi

được

phát

hoặc

các

chương
trình




giống

như

băng
cassette video hoặc đĩa DVD. Mobile TV không chỉ cho phép truyền dẫn một chiều thông
thường mà còn cho phép truyền tín hiệu truyền hình tương tác nhờ sử dụng các kênh phản
hồi cung cấp bởi mạng tế bào.
Các yêu cầu về mặt công nghệ hỗ trợ việc truyền dẫn tín hiệu truyền hình di động là:
- Truyền dẫn theo khuôn dạng lý tưởng phù hợp với các thiết bị truyền hình di động.
- Công nghệ tiêu thụ công suất thấp;
- Thu nhận tín hiệu ổn định khi di động;
-

Chất

lượng

hình

ảnh



nét

mặc




phương

pháp

chính

để

phát

tín

hiệu

truyền

hình

di

động.

Phương
pháp thứ nhất là phát qua mạng tế bào hai chiều và phương pháp thứ hai là phát qua mạng
quảng bá dành riêng, một chiều. Mỗi phương pháp có các ưu nhược điểm riêng:
- Phát tín hiệu truyền hình qua mạng tế bào có ưu điểm là sử dụng được cơ sở hạ tầng
mạng đã được thiết lập, do đó sẽ giảm chi phí triển khai. Đồng thời, nhà khai thác đã có sẵn
thị


dịch

vụ
truyền hình di động mà họ muốn sử dụng.
11
- Các hệ thống Mobile TV dành riêng được thiết kế để tối ưu hoá sự phân phát tín
hiệu truyền hình di động. Các hệ thống này có thể phát trên mặt đất, phát qua vệ tinh hoặc
kết hợp cả mặt đất và vệ tinh. Một trong những ưu điểm chính của các hệ thống Mobile TV
dành riêng là nội dung Mobile TV có thể được phát quảng bá tới nhiều người sử dụng đồng
thời. Nhược điểm của các hệ thống này là yêu cầu đầu tư đáng kể vào cơ sở hạ tầng mạng
và các lựa chọn nội dung bị hạn chế.
Như

vậy,

Mobile

TV

được phân

loại thành

Mobile

TV dựa trên các

mạng

3G, các


dụng

làm

nền

tảng

chung

cho

việc

phân

phát

các

dịch

vụ
Mobile

TV.

Các



nhất

chung.

Các

tiêu

chuẩn

Mobile

TV

được

tổng

kết

trong

khuyến

nghị

ITU-R
BT.1833, ngoài các tiêu chuẩn trong khuyến nghị này, còn có các công nghệ truyền hình di
động đã được tiêu chuẩn hoá và được triển khai ở nhiều nước trên thế giới như công nghệ

số

mặt

đất

(DVB-T).

Công

nghệ

quảng



đa

phương

tiện

số

cho

các

máy



phát

các

dịch

vụ
DVB-H và sử dụng chung phổ tần của DVB-T. Ở Mỹ, Modeo, nhà khai thác DVB-H, đã
12
thiết

lập

một

mạng

hoàn

toàn

mới

dựa

trên

DVB-H



với

Mobile

TVCó hai chế độ phân phát nội dung tới thiết bị Mobile TV là: chế độ broadcast và chế
độ unicast. Ở chế độ broadcast, cùng nội dung giống nhau được phát tới số lượng không hạn
chế người sử dụng, trong khi ở chế độ unicast nội dung được phát theo yêu cầu tới người sử
dụng cụ thể dựa trên việc lựa chọn nội dung.

2.1.4.1 Công nghệ broadcast

Công nghệ cung cấp tới nhiều người sử dụng cùng nội dung ở cùng thời điểm được
gọi là broadcast, ví dụ như sự quảng bá tín hiệu truyền hình tương tự và radio. Công nghệ
này có tính cá nhân thấp vì tất cả người sử dụng đều thu được cùng nội dung. Tuy nhiên,
công nghệ này phù hợp với thị trường vì không bị hạn chế kỹ thuật về số lượng người sử
dụng có thể thu nội dung ở cùng thời điểm.

2.1.4.2 Công nghệ unicast

Công nghệ cung cấp tín hiệu truyền hình di động theo chế độ một-tới-một được gọi
là unicast. Công nghệ này có tính cá nhân cao vì mỗi người sử dụng chỉ xem dòng truyền tải
unicast của mình. Unicast cũng có ưu điểm là các nguồn tài nguyên mạng chỉ được sử dụng
khi một người sử dụng kích hoạt việc sử dụng dịch vụ. Hơn nữa, với unicast, mạng có thể
tối ưu về mặt truyền dẫn đối với mỗi người sử dụng đơn lẻ. Tuy nhiên các mạng unicast bị
hạn chế về số lượng người sử dụng được hỗ trợ bởi vì nguồn tài nguyên là hữu hạn (băng
thông hạn chế).




tiềm

năng

lớn

để

truyền

tải

các

dịch

vụ

đa

phương

tiện



các


dẫn

các

dịch

vụ

dữ

liệu

trong

một

vùng

phủ

rộng

hơn

so

với

WiFi.


điển

hình

của
WiMAX là âm thanh và video theo yêu cầu. Với WiMAX, người sử dụng di động có thể tải
về hoặc xem dòng video trực tiếp khi đang di chuyển trên tàu, ôtô…
WiMAX hỗ trợ sự chuyển vùng giữa mạng WiMAX và các mạng di động, các máy
cầm tay di động có thể chuyển từ mạng di động tới các kết nối vô tuyến. Tuy nhiên, nhược
điểm

của

WiMAX



việc

sử

dụng

dải

phổ

tần



điện

thoại

di

động

đã

bắt

đầu

cung

cấp

các

giao

diện

WiFi

(802.16b),
WiMAX hoặc WiBro (tiêu chuẩn vô tuyến băng rộng được phát triển bởi Viện nghiên cứu
điện tử và viễn thông Hàn Quốc ETRI).


nhà

cung

cấp

dịch

vụ

viễn

thông


WCDMA

(tiêu

chuẩn

IMT-2000)

sử

dụng

băng



khi

đó,

Viettel



9

tháng.

Vietnamobile

(cũng

như
EVN Telecom) không

thể triển khai dịch vụ

3G đầu tiên

muộn hơn

9 tháng sau khi nhận
được giấy phép.
Theo nhận định của các chuyên gia về viễn thông, có thể dự đoán một mạng di động sẽ
triển khai phủ sóng cũng như cung cấp các dịch vụ 3G ra sao căn cứ vào một số yếu tố. Thứ




được

truyền

qua

các

hệ

thống

di

động

đến

các

thiết

bị

đầu

cuối.

dungĐể có thể truyền tải các file đa phương tiện

âm thanh và video

hoặc tín hiệu truyền
hình trực tiếp truyền tải dòng, các mạng di động 3G cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
- Mạng cần có các giao thức đã được tiêu chuẩn hoá và thống nhất để thiết lập cuộc
gọi, trả lời, thiết lập cuộc gọi video hoặc truyền tải dòng video. Các giao thức này cần được
tuân theo đồng nhất qua các mạng để các cuộc gọi có thể được thiết lập giữa những người
sử dụng ở các mạng khác nhau.
- Mạng phải có các tiêu chuẩn để mã hoá âm thanh và video đối với các ứng dụng khác
nhau như truyền tải dòng video và cuộc gọi video. Các giao thức sử dụng các thuật toán nén
hiệu quả

cao như MPEG-4 hoặc

H.264 để

giảm băng

thông

yêu

cầu đối với âm thanh và
video đã được mã hoá.
- Mạng phải đáp ứng được tốc độ dữ liệu phù hợp để có thể truyền tải các khung video


giản

lớp

1,

hỗ

trợ

được

khuyến

nghị


MPEG-4 profile hiển thị đơn giản lớp 1 (ISO/IEC 14496-2). Tốc độ khung có thể lên tới 15
fps và độ phân giải là 176 x 144 pixels.


hoá

tiếng:



hoá



trong

Mobi

eTV2.3.1

Bảo

mật

đường

truyền

tín

hiệuSau khi người sử dụng thu được thông tin truy nhập qua thông báo dịch vụ, hệ thống
không thể hạn chế việc thu dòng media. Các dòng media phải được mật mã để giới hạn khả
năng thu tới những người sử dụng đã đăng ký sử dụng dịch vụ. Nói khác đi, tất cả máy thu


thể


sử

dụng
dịch vụ mới có thể giải mật mã và chi trả cho các dịch vụ này.

2.3.2

Bảo

mật

nội

dungCó 3 phương pháp để bảo mật nội dung :
Cách bảo mật đầu tiên đó là bảo mật phát sóng được cung cấp bởi phương pháp truyền
thống tùy thuộc vào hệ thống truy cập có thể thay đổi để phù hợp với điều kiện môi trường
di động. Điều này dẫn tới thiết bị cầm tay sẽ được độc quyền cho các mạng cụ thể.
Phương

pháp

thứ

hai





2.3.3

Bảo

mật

thiết

bị

đầu

cuốiCấu trúc thu của điện thoại di động DVB-H gồm 2 phần:
 Một

bộ

giải

điều

chế

DVB-H

(gồm


NGHIÊN

CỨU

CÁC

GIẢI

PHÁP

ÁNH

GIÁ

CHẤTLỢNG

VIDEO

TRONG

CÁC

HỆ

THỐNG



videoChất

lượng

ảnh

video

tác

động

tới

chất

lượng

dịch

vụ

trong

các



những

người

tham

gia

đánh

giá

chất
lượng theo các thang điểm như MOS.
 Định lượng: tại lớp dịch vụ, sử dụng các thiết bị đo để đo các tham số khác nhau ảnh
hưởng tới chất lượng tổng thể của tín hiệu video.

3.1.1

Phương

pháp

đo

chất

lượng



giá

chất

lượng
hình ảnh. Môi trường và người được dùng để kiểm tra định tính thay đổi tùy theo nhà cung
cấp dịch vụ. Các bước tiến hành để xác định số đo định tính đối với chất lượng video như
sau:
 Xác định một loạt các mẫu video để tiến hành kiểm tra
 Lựa chọn một số tham số cấu hình
 Thiết lập môi trường kiểm tra tuân thủ với các tham số cấu hình mong muốn
 Tập hợp người tham gia vào kiểm tra
 Tiến hành kiểm tra và phân tích các kết quả.

3.1.2

Phương

pháp

đo

chất

lượng

video

định




ng

video3.2.1

Giới

thiệu

chung-

T

n

v

phi

n

bản

Measurement

Tool

2.7.2



sản

phẩm

của

công

ty
MSU Graphics & Media Lab (Video Group).
 Bản dùng thử của phần mềm có thể download miễn phí tại địa chỉ:
http://compression.ru/video/quality_measure/
-



tả

các

chức


thống

 Máy tính với hệ điều hành Windows 2000, XP.
 Tệp chương trình: netspeed_tool.exe với dung lượng 746 KB.

3.2.2

Khảo

sát

tính

năng



phương

pháp

đo

của

phần

mềm
Second

processed

(another

codec):

file

thứ

hai

được

xử



để

phân

tích

so
sánh.



này.

Checkbox

chỉ

được

kích

hoạt

khi

AviSynth
được

cài

đặt

trong

máy

tính.

Người

dùng


visualization

video/image:

lưu

video

với

metric

visualization

được
chọn.


Save “bad frames”: Tự động chọn và lưu các khung với sự sai khác lớn nhất giữa
file gốc và các file được xử lý.
-

Thực

hiện

o

 Nhấn nút Process

trị

của
mỗi tham số được chọn cho mỗi khung của mỗi file tham chiếu.
 Avarage values: file CVS, bao gồm các giá trị trung bình của mỗi tham số được
chọn cho mỗi file tham chiếu.
 Visualization: file video (*.AVI) cho biết các giá trị tham số trong mỗi pixel của
mỗi

khung

của

mỗi

video

tham chiếu.

Visualization

video

được

tạo

ra

cho

hơn



gốc

trên

khung

nào,

mặt

nạ

trung

bình

trong
PSNR, VQM, SSIM.

3.2.3.

Đánh

giá

tính

Quality

Measurement

Tool

2.7.2



các

ưu,
nhược

điểm sau đây:
 Phần mềm cho phép thực hiện đánh giá chất lượng video đã qua một hệ thống truyền
dẫn/xử lý thông qua việc so sánh file video gốc và file video nhận được tại thiết bị di
động đầu cuối
 Phần

mềm có các tính

năng kết xuất dữ liệu khi thực hiện các phép đo dưới nhiều
dạng theo các độ đo khác nhau. Do đó rất thuận tiện cho việc phân tích đánh giá và
tìm lỗi khi truyền tín hiệu video trong các hệ thống di động.
-

Kết



khi

thực

hiện

các

phép

đo

đánh

giá

chất

lượng
video. Các phép đo chất lượng video định lượng có ưu điểm là thực hiện nhanh chóng để hỗ
trợ

cho

việc

điều

chỉnh

động. Các phép đo định lượng và các đánh giá định tính sẽ hỗ trợ cho nhau trong quá trình
đánh giá chất lượng tín hiệu video trong các hệ thống di động.
21

KẾT

LUẬN+

Kết

quả

ạt



c

của

uận

vănLuận


số

hớng

nghi

n

cứu

tiếp

theo:

Sau khi nghiên cứu xong đề tài, em xin đưa ra một số hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Biện pháp đảm bảo chất lượng cho mạng di động 3G
- Xây dựng phần mềm đánh giá chất lượng video
- Các tiêu chuẩn về bảo mật trong mạng 3G
22

DANH

MỤC

TÀI

LIỆU

THAM



tiến

H.264-MPEG-4

AVC”,

Tạp

chí
khoa học kỹ thuật truyền hình 1/2004.
[4] Th.S. Nguyễn Minh Hồng, “Chuẩn nén H.264/AVC và khả năng ứng dụng trong truyền
hình”, Tạp chí khoa học kỹ thuật truyền hình 2/2005.
[5] Gs.TS. Nguyễn Kim Sách, “Truyền hình số có nén và Multimedia”, Nhà xuất bản khoa
học kỹ thuật, Hà Nội, 2000.
[6] Ths Phạm Đình Chung, Ths Vũ Anh Tuấn, “Nghiên cứu các công nghệ truyền hình di
động

(MobileTV)



khả

năng

ứng

dụng


SIKORA,

“MPEG-1

and

MPEG-2

Digital

Video

Coding

Standards”,
McGraw Hill Publishing Company, 2004
[10] T. Wiegand, G.J.

Sullivan, G. Bjontegaard, A. Luthra, ”Overview of

the

H.264/AVC
Video Coding Standard” Senior Member, IEEE, 2003
[11] http://google.com:
[12] http://mathexchange.com
[13] http://forum.doom9.org, University of Illinois at Chicago (UIC)
[14] http://www.uic.edu
[15] http://www.chiariglione.org/mpeg


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status