Tài liệu ĐỀ TÀI " BẢN NHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG " - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BẢN NHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THÚY HẰNG NGUYỄN VĂN THÀNH
MSSV: 4053629

động kinh doanh cho phù hợp. Do đó, việc phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp là rất cần thiết, nó sẽ làm cơ sở cho việc quyết định đúng đắn để
đưa ra những chính sách thích hợp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng cao
nâng lực tài chính của doanh nghiệp. Từ đó giúp cho doanh nghiệp có thể phát
huy được điểm mạnh, khắc phục điểm yếu về tài chính của doanh nghiệp mình
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh để mang lại nhiều lợi nhuận cho
doanh nghiệp và phục vụ cho nhu cầu quản lý tài chính trong toàn bộ nền kinh tế
quốc gia.
Vậy muốn tìm ra nguyên nhân để giải quyết đúng đắn thì việc phân tích
báo cáo tài chính là rất cần thiết. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này
và từ các số liệu thực tế của Công ty cũng như sự hiểu biết của bản thân nên em
chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu
Giang”
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
- Căn cứ khoa học: Dựa trên những kiến thức đã học ở trường trọng tâm là
môn Quản Trị Tài Chính, Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh và Kế Toán Tài
Chính. Thông qua các lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính để tính được các tỷ
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 2 SVTH: Nguyễn Văn Thành
số tài chính, phương pháp phân tích sơ đồ Dupont… ngoài ra còn có một số tài
liệu tham khảo khác.
- Căn cứ thực tiễn: Dựa trên các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
trong thời gian 3 năm gần đây thông qua các bảng báo cáo tài chính được các kế
toán viên tổng hợp lại như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang, số
184 Trần Hưng Đạo, Phường An Nghiệp, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ.
1.4.2. Thời gian
- Trực tiếp thâm nhập thực tế tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang trong
khoảng thời gian ngắn, bắt đầu từ ngày 02/02/2009 và kết thúc vào ngày
02/05/2009.
- Thu thập số liệu về tình hình tài chính của công ty từ năm: 2006 – 2008.
1.4.3. Đối tượng
Là tình hình tài chính của công ty
1.5. LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Trong quá trình thực hiện luận văn em đã tham khảo tiểu luận tốt nghiệp: “
Phân tích hình tài chính công ty cổ phần vật tư Hậu Giang” thời gian từ 2004 –
2006 của Đặng Hoàng Hiếu, lớp kế toán 2003.
Trong bài tiểu luận, tác giả đã phân tích tình hình tài chính của công ty cổ
phần vật tư Hậu Giang thông qua những nội dung sau:
- Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn.
- Phân tích tình hình lợi nhuận.
- Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu như: khả năng thanh toán, tỷ số hoạt
động, tỷ số sinh lời, tình hình đầu tư và các đòn bẩy hoạt động.
Kết quả tác giả đã đánh giá tình hình tài chính của công ty như sau:
+ Tình hình tổng tài sản và nguồn vốn qua các năm điều tăng. Trong đó
nguồn vốn tăng là do nợ phải trả luôn tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn. Đây là
vấn đề không tốt vì sẽ dẫn đến tình trạng chi phí tài chính tăng.
+ Lợi nhuận có xu hướng tăng qua các năm, cho thấy tốc độ tăng doanh thu
nhanh hơn chi phí.
+ Tình hình khả năng thanh toán của công ty chỉ ở mức chấp nhận được
nhưng vẫn chưa cao. Đòi hỏi công ty cần phải cố gắng nổ lực hơn nữa trong việc
giải quyết vấn đề thanh toán của mình.

nghiệp. Nội dung bảng cân đối kế toán khái quát tình hình tài chính của một
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, thường là cuối kỳ kinh doanh. Cơ cấu
gồm hai phần luôn bằng nhau: Tài sản và nguồn vốn, tức nguồn hình thành nên
tài sản, gồm nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu. Khi phân tích bảng cân đối kế
toán, chúng ta sẽ xem xét và nghiên cứu các vân đề cơ bản sau:
+ Xem xét sự biến động của tổng tài sản và của từng loại tài sản. Qua đó
thấy được quy mô kinh doanh và năng lực kinh doanh của công ty.
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 5 SVTH: Nguyễn Văn Thành
+ Xem xét cơ cấu vốn có hợp lý hay không? Cơ cấu vốn có tác động như
thế nào đến quá trình kinh doanh.
+ Khái quát xác định mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính của
doanh nghệp.
+ Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu, các khoản mục.
+ Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán và cấu trúc tài chính.
2.1.2.2. Phân tích Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Là báo cáo thu nhập hay còn gọi là báo cáo lợi tức – là báo cáo tài chính
tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ánh thu nhập của kết quả hoạt
động tài chính và các hoạt động khác qua một thời kỳ kinh doanh. Ngoài ra theo
quy định ở Việt Nam báo cáo thu nhập còn có thêm phần kê khai tình hình thực
hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước và tình hình thực
hiện thuế giá trị gia tăng – VAT. Khi phân tích báo cáo kết quả kinh doanh,
chúng ta sẽ xem xét các vấn đề sau:
+ Xem xét biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa năm nay với
năm trước. Đặc biệt chú ý đến tình hình doanh thu, doanh thu thuần, chi phí, lợi
nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.

quá trình sản xuất kinh doanh phát triển và giúp quản trị tốt tiềm năng của doanh
nghiệp.
b) Đối với các đối tượng bên ngoài
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có mối quan hệ với các
nhà cung cấp vật liệu, nhà đầu tư, ngân hàng v.v…Các tổ chức này thường dựa
và tình hình tài chính để đưa ra quyết định về cung cấp các yếu tố đầu vào cho
doanh nghiệp.
2.1.3.2. Mục đích
Mục đích chính của phân tích báo cáo tài chính là giúp các đối tượng sử
dụng thông tin đánh giá đúng sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng
của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn phù hợp với mục tiêu mà
họ cần quan tâm.
2.1.3.3. Nội dung
Nội dung phân tích gồm:
+ Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán.
+ Phân tích tình hình tài chính thông qua kết quả hoạt động kinh doanh
+ Phân tích tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính. www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 7 SVTH: Nguyễn Văn Thành
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Các báo cáo tài chính của công ty cổ phần vật tư Hậu Giang
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 8 SVTH: Nguyễn Văn Thành
- Khả năng thanh toán vốn lưu động ( lần )
Trong tổng tài sản ngắn hạn bao gồm nhiều khoản mục có tính thanh khoản
khác nhau, hệ số thanh toán vốn lưu động là tỷ lệ giữa tài sản có khả năng
chuyển hóa thành tiền để trả nợ.
- Khả năng thanh toán hiện hành ( lần )
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp. Nếu tỷ số này xấp xỉ bằng hoặc lớn hơn 1 thì doanh nghiệp có đủ khả
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
- Khả năng thanh toán nhanh ( lần )
Hệ số này phản ảnh khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng các
tài sản ngắn hạn có thể chuyển hóa nhanh thành tiền. Hệ số này càng lớn thể hiện
khả năng thanh toán càng cao.
Tuy nhiên, hệ số này quá lớn sẽ gây mất cân đối trong quá trình sử dụng
vốn, khi tập trung quá nhiều vào vốn bằng tiền có thể không mang lại hiệu quả
trong kinh doanh. Thông thường tỷ lệ này >= 1 thì tình hình thanh toán của
doanh nghiệp khả quan, doanh nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu thanh toán.
Nếu tỷ lệ < 1 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp gặp khó khăn. Tuy nhiên,
nếu hệ số này cao do khoản phải thu khó đòi cao thì doanh nghiệp được đánh giá

b) Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động
- Số vòng quay hàng tồn kho ( vòng)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp, tỷ
số này càng lớn thì hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao. Vì hàng tồn kho
quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và
vốn lưu động ở hàng tồn kho. Thông thường số vòng quay hàng tồn kho của
doanh nghiệp lớn hơn 6 là tốt.
- Kỳ thu tiền bình quân ( ngày )
Trong đó:
Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu, tỷ số
này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải thu.
- Vòng quay tài sản cố định ( vòng )
Chỉ tiêu này nhằm đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định, nó cho biết
một đồng giá trị tài sản cố định dùng để đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu thuần. Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao.
Số vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân

phải thu, số vòng quay ngày càng lớn thì hiệu quả của việc thu hồi vốn càng tăng.
- Vòng quay vốn lưu động ( vòng )
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, việc tăng
vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa kinh tế rất lớn đối với doanh nghiệp, có thể
giúp doanh nghiệp giảm một lượng vốn cần thiết trong kinh doanh trên cơ sở vốn
hiện có.
c) Nhóm tỷ số quản trị nợ
- Tỷ số nợ trên tổng tài sản (%)
Phản ánh mức độ sử dụng các khoản nợ để tài trợ cho tài sản của doanh
nghiệp hay cho biết các khoản nợ của doanh nghiệp được đảm bảo bằng tài sản ở
mức độ nào. - Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ( lần )
Tỷ số này dùng để so sánh giữa nợ và vốn chủ sở hữu, cho biết cơ cấu tài
chính của doanh nghiệp rõ ràng nhất. Tỷ số này càng cao sẽ mang lại hiệu quả
cho chủ sở hữu càng lớn trong trường hợp ổn định khối lượng hoạt động và kinh
Số vòng quay tổng tài sản
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
=
Vòng quay khoản phải thu
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
=
Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Nợ phải trả x 100%
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ( ROA )
Tỷ số này cho chúng ta biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận ròng. Hệ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản
càng hợp lý và hiệu quả.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE )
Tỷ số này dùng để đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, một đồng
vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ tao được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
=
Khả năng thanh toán lãi vay
Lợi nhuận trước thuế + lãi vay
Lãi vay
=
Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu
Lợi nhuận ròng x 100%
Doanh thu thuần
=
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản
Lợi nhuận ròng x 100%
Tổng tài sản bình quân

Lợi nhuận ròng/Tổng tài sản

Lợi nhuận ròng/Doanh thu thuần

Doanh thu thuần/Tổng tài sản
X
Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng x 100%
=
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 13 SVTH: Nguyễn Văn Thành
Chương 3
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG
3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 14 SVTH: Nguyễn Văn Thành
tâm và nổ lực vươn lên, công ty đã không ngừng phát triển và đạt mức tăng
trưởng bình quân từ 15 – 20% / năm.
- Giai đoạn từ năm 2003 đến nay: Trong giai đoạn này thực hiện chủ trương
cổ phần hóa, công ty đã chuyển đổi thành công ty cổ phần với tên gọi là công ty
cổ phần vật tư Hậu Giang theo quyết định số 0024/2003/QĐ – BT ngày
10/01/2003 của Bộ Trưởng Bộ Thương Mại và chính thức đi vào hoạt động theo
luật doanh nghiệp vào ngày 01/04/2003.
3.1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng các phòng ban
3.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Ghi chú: : Quan hệ lãnh đạo


Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 15 SVTH: Nguyễn Văn Thành
Nhận xét về bộ máy tổ chức: Hiện nay công ty đang áp dụng cơ cấu tổ
chức theo dạng tham mưu – trực tuyến, cơ cấu tổ chức này được nhiều công ty áp
dụng vì nó có nhiều ưu điểm trong quản lý. Các bộ phận trực tuyến ( tài chính,
kinh doanh) có chức năng thực hiện các mục tiêu của công ty và được giám đốc
ủy quyền rộng rãi kể cả quyền ra chỉ thị, còn các bộ phận tham mưu ( các phòng
ban, chi nhánh, cửa hàng ) sẽ cung cấp những ý kiến, đề án thuộc về chuyên môn
của họ cho lãnh đạo cấp trên. Việc sử dụng cấu trúc này sẽ giúp cho công ty phát
huy hiệu quả các tài năng chuyên môn và quản lý, tạo ra sự hợp tác trong từng
chức năng.
3.1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Ban giam đốc
+ Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất của công ty và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc quản lý điều hành mọi lĩnh vực hoạt động của công ty,
đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công ty đối với nhà nước.
+ Các phó giám đốc: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc, giúp giám
đốc trong việc quản lý công ty, phụ trách đôn đốc kiểm tra các phòng ban.
Phòng Kinh doanh: Là tham mưu cho giám đốc về việc lập các kế hoạch
kinh doanh, chiến lược phát triển của công ty. Tổ chức trực tiếp tìm nguồn hàng
để đáp ứng nhu cầu hàng hóa cho thị trường.
Phòng tổ chức hành chính: Là phòng nghiệp vụ giúp giám đốc về quản
lý, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương,
hành chính quản trị. Đồng thời quan tâm đến nhu cầu đời sống của cán bộ công
nhân viên, thực hiện công tác kiểm tra bảo vệ phòng cháy chữa cháy, giữ an toàn
lao động cho công ty. Ngoài ra đây là nơi tuyển chọn sắp xếp cán bộ và phân
công lực lượng lao động cho phù hợp.

Năm
2007 / 2006
2008 / 2007
2006
2007
2008
Số tiền
%
Số tiền
%
Doanh thu
821.209
1.009.210
1.330.841
188.001
22,89
321.631
31,87
Chi phí
814.954
998.857
1.312.541
183.903
22,57
313.684
31,40
LNTT
6.255
10.353
18.300
GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 17 SVTH: Nguyễn Văn Thành
tiếp tục tăng với số tiền đạt được hơn 1.330 tỷ đồng, tăng hơn 31% so với năm
2007. Khi đó, doanh thu thì chịu sự tác động của nhiều nguyên nhân, đồng thời
cũng được tạo nên từ nhiều nguồn thu khác nhau. Trong đó, nguồn thu quan
trọng nhất là thu từ hoạt động kinh doanh. Chính vì thế để tìm ra nguyên nhân
làm tăng doanh thu như vậy chúng ta sẽ nghiên cứu kỷ hơn ở phần phân tích tài
chính dựa vào kết quả kinh doanh.
- Về chi phí:
Tổng chi phí cũng biến đổi theo chiều hướng tăng dần. Năm 2007 tổng chi
phí tăng hơn 22% so với năm 2006 tương ứng tăng hơn 183 tỷ đồng. Khi đó, năm
2008 con số này đạt gần 1.313 tỷ đồng tăng hơn 31% tương ứng gần 313 tỷ đồng
so với năm 2007. Cũng như doanh thu, tổng chi phí được cấu thành từ nhiều
khoản mục khác nhau, như giá vốn hàng bán, chí phí bán hàng, chí phí quản lý
doanh nghiệp…Trong đó, yếu tố quan trọng nhất là giá vốn hàng bán đã góp
phần rất lớn tạo nên sự biến đổi của tổng chi phí, để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ
nghiên cứu sâu ở phần phân tích chí phí của công ty.
- Về lợi nhuận:
Lợi nhuận công ty có xu hướng tăng nhanh qua các năm, nhưng điều đáng
lưu ý ở đây là lợi nhuận năm 2008 tăng hơn 76% tương ứng gần 7 tỷ đồng so với
năm 2007. Trong khi đó, lợi nhuận năm 2007 chỉ tăng hơn 58% tương ứng 3 tỷ
đồng so với năm 2006. Như vậy, mặc dù sự biến động của doanh thu và chi phí
trong 2 năm 2007 và 2008 tương đối như nhau, nhưng với tốc độ tăng lợi nhuận
lại cao hơn, nguyên nhân là do hệ thống kiểm soát các khoản mục chi phí có hiệu
quả hơn. Đây là một dấu hiệu khả quan của công ty, bởi vì mục đích cuối cùng
của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận.
Tóm lại: Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
là khá cao, khi đó lợi nhuận luôn biến động theo chiều hướng tăng. Điều này cho
thấy công ty đã có những chính sách và bước đi thích hợp nhằm tối đa hóa lợi

- Mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động để đáp ứng nhu cầu của khách
hàng.
- Tiếp tục khai thác khách hàng tiềm năng, năng động trong công tác tìm
kiếm thị trường.
- Phân khúc thị trường, xây dựng hệ thống bán hàng, từ đó đưa ra chính
sách phù hợp để đáp ứng nhanh nhu cầu thực tế của thị trường.
- Phấn đấu hoàn thành cơ sở vật chất, kinh doanh những sản phẩm chất
lượng tốt, tăng uy tín và tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty.
- Năng cao trình độ kiến thức chuyên môn cho công nhân và công nhân
viên, từng bước cải thiện đời sống vật chất của họ.
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 19 SVTH: Nguyễn Văn Thành
- Phấn đấu tập trung kinh doanh các mặt hàng chủ lực nhằm tăng doanh
thu, ổn định giá trên địa bàn.
- Phải chiếm lĩnh được thương trường cũng như khách hàng và đồng thời
phải nêu cao bản chất, tác dụng của mặt hàng mà công ty đang kinh doanh với
việc mở rộng thị phần cũng như khách hàng mới.
- Với phương châm chăm sóc tốt nhu cầu của người tiêu dùng, cũng như
khẩu hiệu “Uy tín – chất lượng – hiệu quả”.


doanh cũng như sức mạnh tài chính của công ty.

Bảng 2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3
NĂM ( 2006 – 2008 )
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2007/2006
2008/2007
2006
2007
2008
Số tiền
%
Số tiền
%
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
108.975
121.099
187.692
12.124
11
66.593
55
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
15.014
15.647
26.932
633
4

12.757
10
77.878
57
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán )

Qua bảng trên ta có thể đánh giá khái quát về sự biến động của tài sản và
nguồn vốn như sau:
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần vật tư Hậu Giang GVHD: Nguyễn Thúy Hằng 21 SVTH: Nguyễn Văn Thành
4.1.1. Tình hình tổng tài sản
Tình hình tổng tài sản của công ty có sự biến động tăng dần qua 3 năm.
Năm 2007 tổng tài sản đạt 123.989 triệu đồng tăng 12.757 triệu đồng, tương ứng
tăng 10% so với năm 2006. Năm 2008 tình hình tài sản lại tiếp tục tăng nhưng
với tốc độ nhanh hơn, và tăng 77.787 triệu đồng tương ứng 57% so với năm
2007. Nguyên nhân làm cho tình hình tổng tài sản của công ty biến động theo xu
hướng tăng nhanh là do tác động chủ yếu của tài sản ngắn hạn đã chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng tài sản của công ty.
4.1.2. Tình hình tổng nguồn vốn
Do tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán nên sự thay đổi trong tổng tài
sản của công ty cũng chính là sự thay đổi tương ứng bên phần tổng nguồn vốn.
Tuy nhiên, nguyên nhân chính làm cho nguồn vốn bị tác động chủ yếu là do phần
nợ phải trả. Cụ thể, năm 2007 nợ phải trả của công ty đạt 107.491 triệu đồng tăng
6.954 triệu đồng, tương ứng tăng 7% so với năm 2006, nhưng sang năm 2008
tổng nợ phải trả đã tăng lên đáng kể và tăng 65.268 triệu đồng, tương ứng 61%
so với năm 2007, do chính điều này đã làm cho cơ cấu tăng trưởng của tổng

20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
2006 2007 2008
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạnHình 3: Cơ cấu tài sản của công ty qua 3 năm ( 2006 – 2008 )

Qua biểu đồ trên ta thấy tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong
cơ cấu tài sản gần 90%, trong khi đó tài sản dài hạn lại chiếm tỷ trọng rất thấp chỉ
có hơn 10%, để hiểu được điều này chúng ta cần đi vào xem xét từng khoản mục
cấu thành nên tài sản. Từ đó đưa ra biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của đơn vị.
4.2.1.1. Tài sản ngắn hạn
Đây là phần tài sản mà trong quá trình hoạt động kinh doanh chúng không
ngừng quay vòng và thay đổi hình thái của mình. Đồng thời, đây cũng là một
phần trong cơ cấu đầu tư và việc thay đổi của tài sản ngắn hạn sẽ có ảnh hưởng
đáng kể đến lợi nhuận cũng như tình hình tài chính của công ty. www.kinhtehoc.net


%
11
-7
-7
63
602
4
5
-
-21
10
Số tiền
12.124
-654
-5.215
12.875
5.118
633
780
-
-147
12.757
Năm 2008
%
87
7
49
31
-
13

73.464
33.409
5.968
15.647
15.079
26
542
136.746
Năm 2006
%
88
7
63
17
1
12
12
-
1
100
Số tiền
108.975
8.912
78.679
20.534
850
15.014
14.299
26
689

của doanh nghiệp, vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các
khoản tương đương tiền…Đây là loại tài sản giúp doanh nghiệp thực hiện ngay
việc thanh toán trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Do đó, phân tích
cơ cấu và sự biến động của khoản mục vốn bằng tiền là hết sức cần thiết.
Ta thấy vốn bằng tiền của công ty có mức độ giảm trong năm 2007 và tăng
nhanh trong năm 2008, cụ thể:
Năm 2006 vốn bằng tiền của công ty là 8.912 triệu đồng, chiếm tỷ trọng
7% trên tổng tài sản.
Năm 2007 vốn bằng tiền đã giảm xuống chỉ còn 8.258 triệu đồng, đồng
thời giảm 654 triệu đồng tương ứng 7% so với năm 2006. Bên cạnh việc giảm
với tốc độ đó, tỷ trọng vốn bằng tiền cũng giảm theo và chỉ đạt 6% trên tổng tài
sản.
Năm 2008 nhìn chung khoản mục này đã tăng lên đáng kể với giá trị đạt
gần 15.29 triệu đồng, tăng 6.961 triệu đồng với tốc độ tăng là 84% so với năm
2007. Sự gia tăng này đã kéo tỷ trọng của vốn bằng tiền lên 7% trên tổng tài sản.
Tóm lại: Qua 3 năm hoạt động thì khoản mục vốn bằng tiền của công ty có
xu hướng tăng về mặt giá trị và cao nhất là năm 2008. Vì đây là thời điểm công
ty muốn tăng khả năng thanh toán của mình lên, do chính sách mở rộng quy mô
kinh doanh, nên đòi hỏi công ty cần phải có một lượng tiền nhất định để đáp ứng
đủ nhu cầu mua hàng hóa. Do đó, đã làm cho khoản mục vốn bằng tiền tăng lên
đáng kể.

www.kinhtehoc.net

Trích đoạn Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROE PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH BẰNG PHƯƠNG TRÌNH DUPONT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status