Tài liệu ĐỀ TÀI " KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU - XÂY DỰNG 720 THÀNH PHỐ CẦN THƠ " - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU - XÂY DỰNG
720 THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS. ĐÀM THỊ PHONG BA NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
MSSV: 4053632
Lớp: Kế toán tổng hợp K31
Cần Thơ - 2009
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720


nhiều biến động và suy thoái, thì vấn đề quản lý chi phí lại càng trở thành một
vấn đề cấp bách.
Xuất phát từ những lý do trên, em quyết định chọn đề tài cho luận văn tốt
nghiệp là “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
cổ phần vật liệu - xây dựng 720 TP Cần Thơ”.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

2
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
1.1.2.1 Căn cứ khoa học
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với thị trường. Các
doanh nghiệp cần nắm bắt thị trường để quyết định vấn đề then chốt là sản xuất
cái gì, cho ai, với chi phí bao nhiêu và giá thành như thế nào là phù hợp?
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp là sự kết hợp đồng bộ giữa ba yếu tố:
tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động để tạo sản phẩm mà doanh
nghiệp mong muốn. Khi quyết định sản xuất một sản phẩm nào đó đều cần tính
đến khối lượng chi phí bỏ ra để sản xuất và lợi nhuận thu được khi tiêu thụ. Điều
đó có nghĩa là doanh nghiệp cần tập hợp chính xác và đầy đủ chi phí sản xuất.
Những biến động thay đổi của giá thành đều là biểu hiện kết quả của việc sử
dụng nguyên vật liệu, lao động, máy móc thiết bị, tiền vốn … Nó phụ thuộc vào
quá trình tập hợp chi phí của doanh nghiệp. Khả năng ứng xử giá linh hoạt, tính
toán chính xác chi phí, biết khai thác những tiềm năng sẵn có của mình để giảm
chi phí tới mức thấp nhất là vấn đề then chốt quyết định sự tồn tại của một doanh
nghiệp.
1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn
Hiện nay, thành phố Cần Thơ đang không ngừng nỗ lực phấn đấu để trở

- Khái quát thực trạng và hoạt động của đơn vị.
- Tập hợp các chi phí sản xuất theo từng khoản mục và hạch toán tính giá
thành sản phẩm.
- Phân tích biến động chi phí và giá thành.
- Nhận xét về biến động chi phí và giá thành để tìm giải pháp hạ giá thành
sản phẩm.
- Nhận xét về biến động chi phí và giá thành để tìm giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng chi phí.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Không gian: trong phạm vi Cty CP vật liệu xây dựng 720 TP Cần Thơ.
- Thời gian: từ ngày 02/02/2009 đến 25/04/2009.
- Đối tượng nghiên cứu: chỉ nghiên cứu việc hạch toán chi phí (bao gồm:
chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và
tính giá thành sản phẩm của hai loại: xi măng PCB.40 và xi măng PCB.30 từ năm
2006-2008. Đồng thời, phân tích biến động chi phí và giá thành sản phẩm của 2
loại xi măng trên.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Sinh viên Trương Ngọc Diễm Thuý (2004). Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH liên doanh công nghệ thực phẩm An
Thái. Nội dung luận văn hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và tính giá thành sản phẩm. Từ
đó, tìm biện pháp giảm chi phí. Đề tài trên khác đề tài của em ở điểm, nó không
phân tích biến động chi phí và giá thành.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

4

Đôi khi kế toán chi phí còn được gọi là kế toán quản trị vì nó cung cấp thông tin
phục vụ cho chức năng quản trị, trong đó chủ yếu cho chức năng kiểm soát và
đánh giá chi phí kinh doanh cả quá khứ và tương lai.
2.1.1.2 Mục đích
- Phục vụ cho việc đề ra các chiến lược tổng quát và kế hoạch dài hạn bao
gồm quá trình phát triển đầu tư vào sản phẩm mới và đầu tư tài chính cho tài sản
hữu hình, vô hình . . .
- Cung cấp thông tin liên quan đến các giai đoạn phân bổ nguồn lực như sản
phẩm, trọng tâm khách hàng và định giá, thường được thực hiện qua các báo cáo
về khả năng sinh lời của các sản phẩm dịch vụ, khách hàng, kênh phân phối…
- Phục vụ cho việc lập kế hoạch chi phí và kiểm soát chi phí của các mặt
hoạt động được thực hiện qua các báo cáo về các khoản thu, chi và trách nhiệm
của các bộ phận và những khu vực chịu trách nhiệm khác.
- Đo lường kết quả và đánh giá con người bằng việc so sánh kết quả thực tế
với kế hoạch dựa vào các thước đo tài chính và phi tài chính.
- Thỏa mãn các quy định và yêu cầu pháp lý, các quy định và chế độ
thường ấn định các phương pháp kế toán phải tuân thủ.

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

6
2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ
tính giá thành

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

7
2.1.2.3 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi
phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá thành đơn vị. Tùy thuộc vào đặc điểm
kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, kỳ tính giá thành có thể
xác định khác nhau.
Việc xác định kỳ tính giá thành sẽ giúp cho kế toán xác định rõ khoảng thời
gian chi phí phát sinh, thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để
thu thập, cung cấp thông tin cho việc báo cáo kế toán, ra quyết định và đánh giá
hoạt động sản xuất theo yêu cầu nhà quản lý trong từng thời kỳ.
Trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực
tế, kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ kế toán như tháng, quý, năm.
2.1.3 Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
chi phí thực tế
Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí
thực tế có thể trình bày qua các bước cơ bản sau:
- Bước 1: xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá
thành, kỳ tính giá thành và kết cấu giá thành sản phẩm thích hợp với từng loại
hình doanh nghiệp.
- Bước 2: tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí
- Bước 3: tổng hợp chi phí sản xuất.
- Bước 4: tính tổng giá thành, giá thành đơn vị từng sản phẩm.
2.1.4 Phân loại chi phí và xác định giá thành sản phẩm
2.1.4.1 Phân loại chi phí

khách, hội nghị . . .
* Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: gồm 2 loại chi phí sản xuất
và chi phí ngoài sản xuất.
- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm,
dịch vụ trong một thời kỳ nhất định.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp.
+ Chi phí sản xuất chung.
- Chi phí ngoài sản xuất: là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm và quản lý chung doanh nghiệp.
+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí chi ra cho việc tổ chức
và quản lý trong toàn doanh nghiệp.

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

9
2.1.4.2 Phân loại giá thành sản phẩm
a/ Khái niệm
Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng, đơn vị thành phẩm.
Giá thành phản ánh hiệu quả sản xuất và phục vụ sản xuất.
Mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm


www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

10
2.1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.1.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp
a/ Khái niệm
Chi phí NVL trực tiếp là biểu hiện bằng tiền của những nguyên liệu chủ yếu
tạo thành thực thể của sản phẩm và nguyên vật liệu có tác dụng phụ thuộc để
cùng kết hợp với NVL chính để sản xuất ra sản phẩm hay làm tăng chất lượng
sản phẩm.
Chi phí NVL trực tiếp phát sinh có thể liên quan tực tiếp đến từng đối tượng
tập hợp chi phí như chi phí nguyên vật liệu chính, hoặc có thể liên quan đến
nhiều đối tượng tập hợp chi phí như NVL phụ, nhiên liệu …
b/ Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho (02-VT).
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (07-VT).
c/ Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Tài khoản 621
dùng để theo dõi tình hình tập hợp và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp trong quá trình sản xuất. (1)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL).
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành (05-LĐTL).
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (06-LĐTL).
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài giờ (07-LĐTL).
- Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL).
- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (09-LĐTL).
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL).
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11-LĐTL).
c/ Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

12


- Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất.
TK334
TK338
TK622
TK335
TK142
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

13
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong sản
xuất.
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất.
b/ Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho.
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Bảng phân bổ tiền lương.
- Bảng phân bổ khấu hao.
- Hoá đơn dịch vụ.
c/ Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

(3) (4)
(5) (6) (7) (8) Hình 3: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG.
(1) Tập hợp chi phí tiền lương, KPCĐ, BHXH, BHYT của bộ phận quản lý,
phục vụ sản xuất.
(2) Tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu liên quan đến quản lý, phục vụ
quản lý.
TK334, 338
TK627
TK152
TK 153
TK214
TK 331

mức bình thường.
- Định phí sản xuất chung: được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm dựa trên mức công suất bình thường của máy móc sản xuất.
+ Nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thường, thì
định phí sản xuất chung được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực
tế phát sinh.
+ Nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất thấp hơn công suất bình thường, thì
định phí sản xuất chung được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản
phẩm theo mức công suất bình thường. Phần định phí sản xuất chung không phân
bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ và được hạch toán vào
TK 632. Phần định phí sản xuất chung phân bổ vào chi phí chế biến được tính
như sau:
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

16
Định phí SXC Định phí SXC thực tế
tính vào chi phí = × Mức sản xuất thực tế
chế biến Mức sản xuất bình thường
c/ Tài khoản sử dụng:
* Sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” (hạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)
TK 154
CPSXDD

pháp kiểm kê định kỳ).

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị SP
hỏng không sửa chữa được.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu,
hàng hoá gia công xong nhập lại
kho.
- Giá thành thực tế SP đã chế tạo
xong nhập kho hoặc chuyển đi
bán.
- Kết chuyển CPSXDD đầu kỳ
(trường hợp doanh nghiệp hạch
toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ)

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

17 (1)
(2)


(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
TK621
TK154
TK632
TK622
TK623
TK627
(3)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

18
2.1.6.2 Đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành
Các khoản giảm giá thành là những khoản chi phí phát sinh gắn liền với chi
phí sản xuất nhưng không được tính vào giá thành hoặc những khoản chi phí phát
sinh nhưng không tạo ra giá trị sản phẩm chính (chi phí thiệt hại sản xuất, chi phí

×
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

19
Tính khối lượng hoàn thành tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ
(theo phương pháp trung bình cộng)
- Những chi phí sản xuất sử dụng toàn bộ ngay từ đầu quy trình sản xuất,
tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng một mức
độ được tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức
Chi phí Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất
sản xuất dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ
dở dang Số lượng SP hoàn Số lượng SP dở
cuối kỳ thành trong kỳ dang cuối kỳ
- Những chi phí sản xuất sử dụng theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản
phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành thì được tính vào
chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức
Chi phí Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất
sản xuất dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ SL Tỷ lệ
dở dang SL SP SL Tỷ lệ SPDD hoàn
cuối kỳ hoàn thành + SPDD × hoàn cuối kỳ thành
trong kỳ cuối kỳ thành
c/ / Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức
Phương pháp này áp dụng khi hệ thống định mức chi phí có độ chính xác
cao.
Chi phí sản Số lượng Tỷ lệ Định
xuất dở dang =

20
Giá thành thực tế Tổng giá thành thực tế SP
đơn vị SP Số lượng SP hoàn thành
b/ Phương pháp hệ số
Phương pháp hệ số được sử dụng trong trường hợp sản xuất nhiều loại sản
phẩm khác nhau, giữa những sản phẩm có quan hệ tỷ lệ về kết cấu chi phí. Đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là những nhóm sản phẩm gắn liền với
quy trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành là những sản phẩm trong
nhóm.
Tổng giá CPSXDD CPSXPS CPSXDD Giá trị khoản
thành thực tế = đầu kỳ của + trong kỳ của - cuối kỳ của - điều chỉnh giảm
nhóm SP nhóm SP nhóm SP nhóm SP giá thành nhóm SP

Tổng sản phẩm chuẩn =


r
i
1
Số lượng SP i hoàn thành × Hệ số qui đổi SP i

Với i là loại sản phẩm trong nhóm

Hệ số qui đổi Giá thành định mức SP i
SP i Giá thành định mức nhỏ nhất của một loại SP trong nhóm

Giá thành thực tế Tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm
đơn vị SP chuẩn Tổng sản phẩm chuẩn

Giá thành thực tế Giá thành thực tế Hệ số quy đổi

chi phí sản xuất.
Tổng giá thành Số lượng SP Giá thành
KH của nhóm SP hoàn thành trong nhóm định mức SP
- Tính tỷ lệ giá thành nhóm sản phẩm theo từng khoản mục chi phí sản xuất.
Tỷ lệ tính giá thành Tổng giá thành thực tế của nhóm SP
của nhóm SP Tổng giá thành kế hoạch của nhóm SP
- Tính giá thành thực tế đơn vị sản phẩm.
=


r
i 1
× Tổng giá thành Số lượng SP Giá thành thực tế
thực tế SP hoàn thành đơn vị SP
d/ Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
Phương pháp này áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất có
kết quả sản xuất vừa tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ. Giá trị sản phẩm
phụ có thể tính theo giá ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên vật liệu ban đầu …

Tổng Chi phí Chi phí Chi phí Giá trị khoản Giá trị
giá thành = SXDD + SXPS - XSDD - điều chỉnh - ước tính
thực tế SP đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ giảm giá thành SP phụ
* Giá thành thực tế đơn vị của từng loại sản phẩm sẽ được tính tương tự như
phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số hay phương pháp tỷ lệ. =

CPSXDD đầu kỳ GĐ 1 CPSX phát sinh
Chi phí trong CPSXDD đầu kỳ + trong kỳ của
SX của từ GĐ 1 đến GĐ n GĐ 1 Số lượng
GĐ 1 trong Số lượng Số lượng SPDD cuối kỳ thành phẩm
giá thành SP thành phẩm từ GĐ 1 đến GĐ n

CPSXDD đầu kỳ GĐ 2 CPSX phát sinh
Chi phí trong CPSXDD đầu kỳ + trong kỳ của
SX của từ GĐ 1 đến GĐ n GĐ 2 Số lượng
GĐ 2 trong Số lượng Số lượng SPDD cuối kỳ thành phẩm
giá thành SP thành phẩm từ GĐ 2 đến GĐ n

- Tính tương tự đến giai đoạn cuối (n).
- Chú ý: số lượng sản phẩm dở đang cuối kỳ được tính như sau
+ Theo mức độ hoàn thành 100%, nếu chi phí sản xuất được sử dụng toàn
bộ ngay từ đầu quy trình sản xuất.
+ Theo mức độ hoàn thành tương đương, nếu chi phí sản xuất được sử dụng
theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang
theo tỷ lệ hoàn thành.
- XĐ tổng giá thành thực tế thành phẩm theo từng khoản mục chi phí.
Tổng CPSX của CPSX của CPSX của
giá thành = GĐ1 trong + GĐ2 trong + . . . + GĐ n trong
thực tế SP giá thành TP giá thành TP giá thành TP
=
+
×
=
+
×
www.kinhtehoc.net


Giá thành Tổng chi phí sản xuất thực tế tập hợp theo đơn đặt hàng
đơn vị SP Số lượng sản phẩm hoàn thành =
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Cty CP vật liệu - xây dựng 720

GVHD: Th.S ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

24

2.1.7 Phân tích biến động chi phí và giá thành
2.1.7.1 Phân tích chung
a/ Phân tích tình hình biến động giá thành đơn vị
Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích, xác định mức chênh lệch và tỷ
lệ chênh lệch.
Gọi Z là giá thành đơn vị sản phẩm
- Xác định mức chênh lệch của giá thành đơn vị.
Z = Z
TT
– Z
KH
% chênh lệch =
KH

với tổng giá thành kế hoạch, nhưng để đánh giá chính xác việc thực hiện giá
thành phải điều chỉnh theo sản lượng thực tế.
Tổng CPSX
đ/c
= Tổng CPSX
TH
– Tổng CPSX
KHđ/c
Tổng CPSX
KHđ/c
=


n
j
jTH
q
1
×
jKH
Z

www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status