Luận văn
Hoàn thiện kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết
quả kinh của Công ty TNHH
Đầu tư & Thương mại Đức
Trung
LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, kế toán là
một công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý kinh tế. Nó có vai trò
tích cực đối với quản lý vốn tài sản và điều hành sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp đồng thời là nguồn thông tin số liệu tin cậy để nhà
nước điều hành, kiểm soát hoạt động của các nghành.
Đối với nghành vận tải ô tô, tổ chức kế toán chi phí vận tải ô tô và
tính giá thành sản phẩm vận chuyển là khâu quan trọng nhất trong toàn
bộ khối lượng công tác kế toán. Nó cung cấp tài liệu chi phí kinh doanh
và giá thành sản phẩm cho bộ phận quản lý doanh nghiệp để tiến hành
phân tích đánh giá tình hìnhthực hiện các định mức vật tư, lao động, tình
hình thực hiện các dự toán chi phí. Chính vì vậy, hoàn thiện công tác
hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ vận
tải là một việc rất quan trọng đối với bất kỳ một đơn vị kinh doanh vận
tải nào.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công
CHƯƠNG I:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
& THƯƠNG MẠI ĐỨC TRUNG.
I. Đặc điểm chung của Công ty TNHH Đầu tư & Thương
mại Đức Trung.
1. Khái quát về Công ty TNHH Đầu tư & Thương mại Đức Trung.
Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Đức Trung được thành lập
ngày 09 tháng 1 năm 2004. Quy mô lúc mới thành lập công ty khá nhổ
chỉ có 7 người .
Công ty TNHH Đầu tư & Thương mại Đức Trung cóđịa chỉ trụ sở
chính nằm ở số 86 Quán Sứ – Phường Trần Hưng Đạo – Hoàn Kiếm –
Hà Nội
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 010201105
Mã số thuế:0101441515 do cục thuế Hà Nội cấp ngày 17/2/2004
Trong quá trình hoạt động Công ty đã thay đổi địa diểm kinh doanh
và nghành nghề kinh doanh:
Lần thứ nhất vào ngày 31/10/2006 , nội dung là thay đổi địa điểm
kinh doanh về Tổ 2 phường Trần Phú , quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Lần thứ 2 vào tháng 6 năm 2007, nội dung là bổ xung nghành nghề
kinh doanh, đó là vận tải hành khách.
2004
650.000.000
700.000.0002005
725.000.000
788.371.
000
Như vậy, trong hai năm đầu hoạt động công ty đều đẫ vượt mức
kế hoạch đề ra, tuy mức vượt không nhiều. Đến năm 2006 doanh thu của
công ty không những đạt được kế hoạch đề ra mà còn vượt mức kế
hoạch với một mức rất lớn, cụ thể như sau:
Năm
K
ế hoạc
h
Th
ực hiện
Giám đốc
Phó giám
đốc
Phòng kinh
doanh
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng Kế toán
thống kê
Do đặc điểm kinh doanh của ngành kinh doanh vận tải, không có
sản phẩm hữu hình, sản phẩm của ngành là tấn hàng vận chuyển và tấn
km luân chuyển và quy mô của công ty cũng không lớn nên hệ thống sản
xuất – kinh doanh của công ty là tập chung. Công ty định hướng kinh
doanh, đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư thiết bị, kí kết các hợp đồng lớn,
giao kế hoạch sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu tài chính đến từng bộ
phận, từng người. Việc hạch toán chi phí sản xuất, khấu hao tài sản cố
định, thu mua vật tư, tiền lương bình quân công nhân… đều được thực
hiện tại công ty. Còn ở các tổ đội sản xuất thì chỉ làm theo kế hoạch mà
công ty đề ra. Phòng thống kê kế toán quản lý và thực hiện việc thu – chi
tài chính của công ty và đến cuối tháng tổng hợp doanh thu, số lượng xe
báo cáo với Giám đốc Công ty. Hiện nay, trong thời buổi cơ chế thị
trường có sự cạnh tranh của nhiều thành phần kinh tế. Các loại hình vận
tải đa dạng và phong phú, cơ chế quản lý thông thoáng hơn. Do đó thị
trường vận tải của ngành vận tải nói chung và của Công ty nói riêng bị
thu hẹp. Đứng trước tình hình đó, Công ty đã thực hiện cơ chế đổi mới
trong công tác quản lý, tạo điều kiện cho người lao động phát huy khả
năng của mình để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Kế toán
tổng hợp
Kế toán TSCĐ
& tiền lương
Kế toán
tiền mặt
Thủ quỹ Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ cho thấy:
Cái.
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký
chứng từ, Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo
cáo Tài chính.
c. Tổ chức chứng từ kế toán
c1. Phiếu thu.
Là căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ tổng hợp, chi
tiết liên quan tới tiền mặt và các đối tượng kế toán khác.
Chu trình luân chuyển phiếu thu : kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị
ký sau khi thủ quỹ đã nhận tiền
c2. Phiếu chi
Là căn cứ để thủ quỹ chi tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ chi tiết, tổng
hợp liên quan tới tiền mặt và các đối tượng kế toán khác.
Chu trình luân chuyển phiếu chi: người nhận tiền đề nghị được cấp
tiền, kế toán thanh toán lập phiếu chi, ký tên vào phiếu, phiếu chi được
lập 3 liên. Sau đó kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị kiểm tra và ký
duyệt phiếu chi. Phiếu chi được gửi đến thủ quỹ , thủ quỹ chi tiền và kí
vào phiếu chi, ghi sổ quỹ và chuyển chứng từ cho kế toán. Kế toán kiểm
tra chứng từ, định khoản, ghi vào sổ sách kế toán, bảo quản chứng từ. c3. Hoá đơn GTGT
Người mua hàng đề nghị mua hàng, phòng kinh doanh lập hoá đơn
GTGT trong đó ghi đầy đủ các yếu tố : giá bán chưa thuế, thuế suet
GTGT, tiền thuế, tổng giá thanh toán…Sau đó kế toán lập phiếu thu nếu
khách hàng thanh toán ngay và thủ quỹ thu tiền kí vào phiếu. Chứng từ
được chuyển lại cho kế toán, kế toán định khoản ghi vào sổ giá vốn,
doanh thu và bảo quản chứng từ.
II. Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Đầu tư và
ọ
tên,
đ
óng d
ấ
u)(
Ký, h
ọ
tên) ( Ký, h
ọ
tên)
(ký, h
ọ
tên)
(ký, h
ọ
tên)
Tên đơn vị: Công ty cổ phần Long Việt
Địa chỉ: 315 Trường Chinh, Thanh Khê, Đà Nẵng
Só tài khoản:…………………………………………………………
Hình thức thanh toán: TM/CK MS: 040010080 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành
tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
Vận chuyển bùn đất m3 924919 4285714
396393857
tại CT 15 Trần Quang
Khải
Cộng tiền hàng: 396393857
Thuế suất GTGT: 5 Tiền thuế GTGT : 19819693
Tổng cộng tiền thanh toán: 416213550
Số tiền viết bằng chữ : Bốn trăm mười sáu triệu hai trăm mười ba nghìn
năm trăm năm mươi đông.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ
tên)
còn lại trả sau, lúc đó kế toán tiến hành ghi:
Nợ TK 111: Số tiền đã thu bằng tiền mặt
Nợ TK 131: Số tiền còn phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu hoạt động vận chuyển
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Các nghiệp vụ phát sinh có liên quan được kế toán ghi vào các sổ
sách kế toán như sau: Hàng ngày, kế toán cập nhật các chứng từ để vào
sổ chi tiết tương tự như sổ chi tiết các tài khoản đã trình bày trên. Cuối
quý, kế toán tổng hợp số liệu trên sổ chi tiết để vào sổ tổng hợp chi tiết.
MẪU SỔ SỐ 1:
SỔ CÁI
Tháng 1 năm 2007
Tài khoản: Doanh thu bán dịch vụ vận chuyển
Số hiệu: TK 511
NTG
S
CTGS
Diễn giải
SH
TK
đối
ứng
Số tiền
Ghi
chú
SH NT Nợ Có
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
Số dư đầu kỳ: 0
1/01 98003 1/01 Doanh thu vận chuyển
Đơn vị:… Quyển số:… Mẫu số 02-TT
Địa chỉ:…. PHIẾU CHI Số:………. QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 1 tháng 9 năm 2007 Nợ:………
Có:……… Họ tên người nộp tiền: Cô ty TNHH TM-DV-SX Tùng Lộc
Địa chỉ: 33 ngõ 102 , đường Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội
Lý do chi : Trả tiền mua thiết bị, phụ tùng
……………………………………………………………………………………………
Địa chỉ:…. PHIẾU THU Số:………. QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 1 tháng 9 năm 2007 Nợ:………
Có:……… Họ tên người nộp tiền: Công ty TNHH đầu tư & thương mại Đức Trung
Địa chỉ: Tổ 2, phường Trần Phú, quận Hoàng Mai, Hà Nội
Lý do nộp: Trả tiền mua thiết bị, phụ tùng
……………………………………………………………………………………………
Số tiền: …1.860.000…( viết bằng chữ )…Một triệu tám trăm sáu mươi nghìn
đồng……
……………………………………………………………………………………………
Kèm theo …………………Chứng từ gốc……………………………………………….
Ngày …. tháng ….năm 200…
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nộp
tiền
(ký, h
ọ
tên,
đ
óng d
ấ
u)(Ký, h
ọ
tên)
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG HK/2007B
Liên 2: Giao khách hàng 0058845
Ngày 01 tháng 9 năm 2007 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM – DV – SX Tùng Lộc
Địa chỉ : 33, ngõ 102 đường Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội
Số tài khoản: …………………………………………………………
Điện thoại: …………………… MST: 0101369072
Họ tên người mua hàng: Anh Tuấn
Tên đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Đức Trung
Địa chỉ: tổ 2, phường Trần Phú, quận Hoàng Mai, Hà Nội
Só tài khoản:…………………………………………………………
Hình thức thanh toán: TM/CK MS: 0101441515
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG EY/2007B
Liên 2: Giao khách hàng 0030816
Ngày 01 tháng 9 năm 2007 Đơn vị bán hàng: DNTN Mạnh Cường
Địa chỉ : Phú Thụ, Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội
Số tài khoản: …………………………………………………………
Điện thoại: …………………… MST: 0100575146
2. Qui trình ghi sổ kế toán.
Do chi phí sản xuất có nhiều loại nên để thuận tiện cho công tác
quản lý và hạch toán chi phí, kế toán của Công ty đã tiến hành phân loại
chi phí kinh doanh theo khoản mục chi phí . Theo cách phân loại này,
các chi phí dịch vụ của Công ty bao gồm:
- Chi phí nhiên liệu.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp. a. Kế toán tập hợp chi phí nhiên liệu.
Trong giá thành dịch vụ vận tải nhiên liệu là khoản chi phí trực tiếp
có tỉ trọng cao nhất. Không có nhiên liệu phương tiện không thể nào
hoạt động được, chi phí nhiên liệu cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu
tố khác nhau như loại phương tiện vận tải, mức độ mới hay cũ của loại
phương tiện, tuyến đường, tốc độ của phương tiện, Do đó doan nghiệp
phải căn cứ vào tình hình thực tế để xây dựng định mức nhiên liẹu tiêu
hao cho từng loại phương tiện. Chi phí nhiên liệu được xác định theo công thức :
Chi phí Chi phí Chi phí nhiên Chi phí nhiên
với phòng kế toán. Kế toán căn cứ vào số thực chi đối chiếu với định
mức tiêu hao nhiên liệu cho từng xe để ghi :
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.( Chi tiết cho từng
hoạt động).
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 141 - Tạm ứng.
- Cuối tháng tính toán kết chuyển chi phí nhiên liệu trực tiếp cho
từng hoạt động vận tải, kế toán ghi :
NTG
S
CTGS
Diễn giải
SH
TK
đối
ứng
Số tiền
Ghi
chú
SH NT Nợ Có
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
Số dư đầu kỳ: 0
1/01 PX01 1/01 Xuất dầu diezel 152 2.530.0008/01 38712
4
8/01 Mua xăng 111 1.005.700
Xuất nhiên liệu dùng
cho phương tiện
TK 111
Mua nhiên liệu dùng Kết chuyển
ngay cho P. tiện cuối kỳ.
TK 133 Số dư cuối kỳ: 0 0
b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .
Trong dịch vụ vận tải, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền
lương, khoản tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn của lái xe phụ xe, không bao gồm tiền lương , BHXH, BHYT, của
đội sửa chữa , quản lý.
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng đối
tượng chịu chi phí có liên quan ( đầu xe, đội xe, ) trường hợp cá biệt
liên quan đến nhiều đối tượng thì cần phân bổ cho từng đối tượng theo
tiêu chuẩn hợp lý.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng
tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Nội dung, kết cấu tài khoản này như sau:
Bên nợ : Phản ánh chi phí về tiền lương và các khoản trích tiền
lương theo quy định của lái xe, phụ xe.
TK338
Kết chuyển chi phí
nhân công trực tiếp
BHXH, BHYT,
KPCĐ trực tiếp.
c. Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí quản lý và phục vụ cho
kinh doanh dịch vụ vận tải. Thuộc chi pí nàylà những chi phí như: Chi
phí săm lốp, khấu hao TSCĐ, sửa chữa phương tiện, chi phí vật liệu,
Để tập hợp và phân bổ chi phí chung, kế toán sử dụng tài khoản 627
- “ Chi phí sản xuất chung ’’
.
Nội dung và kết cấu của tài khoản 627:
Bên nợ : Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ gồm: chi phí lương,
các khoản phải trả nhân viên quản lý đội xe, nhân viên đội sửa chữa, chi
phí săm lốp, khấu hao phương tiện vận tải, chi phí vật liệu.
Bên có : - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung .
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK154 hay
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư.
c1. Kế toán chi phí săm lốp.
Chi phí săm lốp là khoản chi phí mang tính đặc thù của nghành vận
tải ô tô, khoản chi phí này gồm chi phí về mua săm lốp, hao mòn săm
lốp, đắp lại lốp Trong quá trình sử dụng phương tiện ô tô, săm lốp bị
hao mòn dần. Đến một thời gian nhất định, săm lốp cần phải được thay
thế để đảm bảo cho phương tiện hoạt động bình thường .
Để giá thành dịch vụ vận tải hàng tháng không bị biến động đột