Tài liệu Luận văn "Thực trạng, định hướng và giải pháp phát triển ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam" - Pdf 10


Kho¸ LuËn tèt nghiÖp Cao ThÞ H¬ng-Líp NhËt 1-K38F
- 1 - Khoá Luận tốt nghiệp
Thực trạng, định hướng và giải
pháp phát triển ngành dệt may
xuất khẩu Việt Nam
Cao Thị Hương-Lớp Nhật 1-K38F

Kho¸ LuËn tèt nghiÖp Cao ThÞ H¬ng-Líp NhËt 1-K38F
- 2 - LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH DỆT MAY XUẤT KHẨU VIỆT
NAM 6
I. VÀI NÉT VỀ NGÀNH DỆT MAY XUẤT KHẨU VIỆT NAM 6
II. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU, TIÊU THỤ HÀNG DỆT MAY
TRÊN THẾ GIỚI 13
CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CỦA NGÀNH
DỆT MAY XUẤT KHẨU VIỆT NAM 23
I. THỰC TRẠNG VỀ NGÀNH DỆT MAY XUẤT KHẨU VIỆT NAM 23
II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM

nc. Vi tc tng trng v kh nng m rng xut khu ca ngnh, ng v
Nh nc ta ó nhn thy cn thỳc y hn na xut khu dt may v cỏc mt
hng khỏc vỡ ú l gii phỏp tt nht cho nn kinh t ca nc ta. Nh nc ó kp
thi cú nhng quy nh nhm to thun li cho sn xut hng xut khu, c th l
chin lc phỏt trin kinh t theo hng th trng m, chuyn i c cu kinh t
v y mnh cụng nghip hoỏ-hin i hoỏ t nc. Chớnh nh nhng chớnh sỏch
v nhng quy nh mi ú ó a li cho ngnh dt may nhng ng lc v nh
hng phỏt trin mi.
Trong thi gian qua, ngnh dt may Vit Nam tuy cha hn l phỏt trin
mnh m nhng cng chng t l mt ngnh kinh t mi nhn ca t nc.
T nm 1995 ti nay, sn lng xut khu cng nh sn lng sn xut ca ngnh
khụng ngng tng, c bit n nm 2003 ny ngnh dt may ó t thnh tu khỏ
ỏng k, kim ngch xut khu trong 10 thỏng u nm ng u trong cỏc mt
hng xut khu vt qua c du khớ.
Vi xu hng phỏt trin khụng ngng ca ngnh dt may Vit Nam
trong mụi trng kinh t th gii nhiu bin ng thỡ õy chớnh l mt s kin
ỏng mng ca ngnh trong thi gian qua. Trc nhng thnh qu to ln ỏng t

Khoá Luận tốt nghiệp Cao Thị Hơng-Lớp Nhật 1-K38F
- 4 -

ho ú, tỏc gi ó chn ti: "Thc trng, nh hng v gii phỏp phỏt trin
ngnh dt may xut khu Vit Nam" vi mc ớch phõn tớch thc trng ca
ngnh dt may Vit Nam, xu hng ca th trng dt may th gii ỏnh giỏ
nhng thun l khú khn ca ngnh dt may trong tỡnh hỡnh hin nay t ú a ra
cỏc bin phỏp thớch hp nõng cao tớnh cnh tranh ca mt hng ny.
Khoỏ lun tt nghip tp trung nghiờn cu thc trng nng lc sn xut

may Vit Nam. T ú ỏnh giỏ nng lc cnh tranh ca ngnh, thy c im
mnh, im yu, c hi m ngnh cú c v nhng thỏch thc m ngnh ang v
s phi ng u trong hin ti v trong thi gian ti.
Chng III - "Cỏc gii phỏp nhm nõng cao nng lc cnh tranh
ca hng dt may xut khu Vit Nam" qua vic ỏnh giỏ s b v xu hng
chuyn dch vic sn xut hng dt may trong khu vc v trờn th gii, nhu cu
hi nhp ca ngnh dt may Vit Nam, nhng nh hng, mc tiờu phỏt trin ca
ngnh trong tng lai s a ra nhng gii phỏp cn thit cho ngnh dt may Vit
Nam thỏo g nhng khú khn trc mt, to mụi trng thun li cho sn xut
v xut khu hng dt may, khuyn khớch v m rng th trng xut khu, nõng
cao nng lc cnh tranh cho ngnh dt may ngnh tr thnh mt ngnh cụng
nghip mi nhn trong giai on u ca quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ hin i hoỏ
t nc.
Cui cựng em xin chõn thnh cm n cỏc thy cụ giỏo trng i hc
Ngoi Thng, nhng ngi ó truyn t rt nhiu kin thc b ớch v to iu
kin thun li cho em sut quỏ trỡnh hc tp ti Trng. c bit xin by t lũng
bit n sõu sc n Thy giỏo Nguyn Quang Hip, ngi ó nhit tỡnh hng dn,
ng viờn em hon thnh khoỏ lun tt nghip ny.

phong cách rất riêng cho ngành dệt may Việt Nam ta mà không một nước nào có
được.
Ngành dệt may xuất khẩu của Việt Nam bắt đầu phát triển từ những năm
1958 ở miền Bắc và đến năm 1970 ở miền Nam, nhưng mãi tới năm 1975 khi đất
nước thống nhất, ngành dệt may mới được ổn định. Nhà máy được hình thành ở 3

Khoá Luận tốt nghiệp Cao Thị Hơng-Lớp Nhật 1-K38F
- 7 -

min: min Bc, min Trung v min Nam. Cỏc nh mỏy ny ó thu hỳt v gii
quyt cụng n vic lm cho hng vn lao ng. Khi t nc va thoỏt khi ỏch
thng tr, ang cũn trong tỡnh trng kinh t trỡ tr kộm phỏt trin thỡ cỏc nh mỏy
ca ngnh úng mt vai trũ rt to ln i vi t nc.
Lỳc u, cỏc nh mỏy ch sn xut hng hoỏ phc v nhu cu trong
nc. Sn lng sn xut ra khụng nhiu vỡ lỳc ú mỏy múc, thit b cũn lc hu,
ton l nhng mỏy c nhp t cỏc nc xó hi ch ngha, hn na trỡnh qun lý
cng cũn rt hn ch. Ngay c hng sn xut phc v cho nhu cu trong nc
cng khụng ỏp ng yờu cu v cht lng, mu mó cũn nghốo nn ớt i.
Thi kỡ t nm 1975 n nm 1985 nn kinh t nc ta hot ng theo
c ch tp trung bao cp, u vo v u ra ca sn xut c cung ng theo ch
tiờu ca Nh nc, vic sn xut v qun lý theo ngnh khộp kớn v hng vo
nhu cu tiờu dựng ni a l chớnh cũn xut khu trong giai on ny ch thc hin
trong khuụn kh Hip nh v Ngh nh th ca nc ta kớ kt vi khu vc ụng
u - Liờn Xụ trc õy. Do ú ngnh dt may Vit Nam xut khu i nc ngoi
ch yu l sang th trng Liờn Xụ v th trng ụng u. Tuy nhiờn, hng xut
khu ch yu l gia cụng hng bo h lao ng cho hai th trng ny vi nguyờn
liu, thit b do h cung cp. Sn lng dt may cho ti nm 1980 t 50 triu sn

nm 2003 ny kim ngch xut khu t c xp x 2,597 t USD v d kin n
cui nm 2003 kim ngch xut khu hng dt may s t c 3,5 t USD. Vi
tc tng mnh ca cụng nghip dt may nc ta hin nay, cỏc chuyờn gia cú th
khng nh ngnh dt may cú th t mc tiờu 4,5 - 5 t USD xut khu vo nm
2005 v n nm 2010 l 8 t USD. (Ngun: Thi bỏo kinh t Vit Nam s 143 -
ngy 2 thỏng 8 nm 2003).
Cỏc mt hng dt may xut khu cng tng i phong phỳ, a dng,
mu mó dn dn c ci tin ỏp ng c nhu cu ca ngi tiờu dựng trong v
ngoi nc. Bc u, ngnh dt may Vit Nam ó cú tờn tui trờn mt s th
trng ln trờn th gii: EU, M, Nhtto ngun thu ngoi t ỏng k cho t
nc.
c bit ngy 23 thỏng 4 nm 2001 Th tng Chớnh Ph ó phờ duyt
chin lc phỏt trin ngnh dt may n nm 2010 theo Q s 55/2001/Q-TTg.
Vi chin lc ny ngnh dt may cú nhiu c hi mi phỏt trin ú l: Chớnh
ph cú nhiu chớnh sỏch u t h tr, khuyn khớch phỏt trin hot ng sn xut
kinh doanh nh c hng u ói v tớn dng u t, c Ngõn hng u t v
phỏt trin, cỏc Ngõn hng thng mi quc doanh bo lónh hoc cho vay tớn dng

Khoá Luận tốt nghiệp Cao Thị Hơng-Lớp Nhật 1-K38F
- 9 -

xut khu, cho vay u t m rng sn xut kinh doanh vi lói sut u ói, c
hng thu thu nhp u ói 25%. Hin nay, ngnh dt may xut khu Vit Nam
ang tng bc i mi hi nhp vo xu th ton cu hoỏ ca c th gii.

2. Li th phỏt trin ca ngnh dt may xut khu Vit Nam
Thc t cho thy trong vi nm gn õy qun ỏo, sn phm ca ngnh
Bảng giá thành sản xuất tính theo các nước

Nước
Chi phí sản xuất (USD)
(không gồm chi phí vận chuyển)
Xu hướng
Trung Quốc
0,09 ổn định
Hồng Kông
0,19 ổn định
Thái Lan
0,16 Tăng
Đài Loan
0,2 Tăng mạnh
Indonesi
0,10 ổn định
Việt Nam
0,08 ổn định
Trung Bình
0,13

Nguồn: Phân tích chi phí sản xuất SECO, 2001

Ngành dệt may là ngành không đòi hỏi phải có nhiều vốn đầu tư lớn. Để
có thể xây dựng chỗ làm việc cho ngành dệt may thì vốn bỏ ra không nhiều và thu
hồi vốn cũng khá nhanh. Đối với Việt Nam một quốc gia còn nhiều khó khăn về
vốn đầu tư thì đây là một ngành rất thích hợp để phát triển kinh tế. Cũng chính vì
thế mà các cơ sở sản xuất dệt may xuất khẩu ngày càng tăng và phát triển mạnh.

3. V trớ v vai trũ ca xut khu dt may i vi s phỏt trin nn kinh t
quc dõn.
Ngnh dt may ó to ra sn phm rt quan trng khụng th thiu i
vi cuc sng ca mi ngi. Trong 10 nm qua ngnh dt may xut khu ó tr
thnh mt ngnh cụng nghip mi nhn trong nn kinh t quc dõn, cú nhng
bc tin b vt bc trong lnh vc xut khu vi tc tng trng bỡnh quõn l
24,8%/nm, vt lờn ng v trớ th nht trong c nc v kim ngch xut khu,
vt c qua ngnh du khớ. Mt hng dt may ó tr thnh mt trong 10 mt hng
xut khu ch lc ca Vit Nam trong chin lc phỏt trin kinh t, gúp phn thỳc
y nhanh t do hoỏ thng mi. Mc dự hin nay ngnh dt may Vit Nam cũn
nhiu im yu kộm, bt cp nhng cng cú ý ngha to ln i vi s tng trng
kinh t Vit Nam trong thi gian qua. Xut khu dt may tng lờn to cho cỏc
doanh nghip m rng sn xut gúp phn gii quyt cụng n vic lm cho i ng
lao ng d tha ngy cng tng mnh ca Vit Nam. Hn 10 nm qua ngnh ó
thu hỳt hn na triu lao ng trong c nc. Mt khỏc nh cú s tng trng
mnh ca xut khu nờn ó em li ngun thu ngoi t cho t nc, ng thi
gúp phn chuyn dch c cu kinh t theo hng cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ.

Khoá Luận tốt nghiệp Cao Thị Hơng-Lớp Nhật 1-K38F
- 12 - V trớ ca ngnh dt may xut khu i vi nn kinh t quc dõn
Ch s n v 1995 1999 2000 2001
1.GDP T VN 228,892

339,942


1,9

2,1

2,1

6. Tng giỏ tr XK Triu USD

5.449

11.540

14.308

15.810

7.XK dt may Triu USD

850

1.747

1.892

1.962

8.T l 7/6 % 15,6

15,1


II. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU, TIÊU THỤ HÀNG DỆT MAY
TRÊN THẾ GIỚI
1. Dung lượng thị trường thế giới về hàng dệt may
Trên thế giới hiện nay có khoảng 194 quốc gia sản xuất và xuất khẩu
hàng dệt may. Nhu cầu về hàng dệt may trên thế giới không phải là nhỏ. Những
năm gần đây sau cuộc khủng hoảng tiền tệ ở khu vực Châu Á, từ năm 2002 trở đi,
kinh tế thế giới đã hồi phục, nhu cầu tiêu thụ hàng dệt may cũng tăng lên, nhất là
tại các nước Châu Á. Bước sang thế kỉ mới này, ngành gia công sợi Châu Á sẽ
phát triển trong môi trường có nhiều thuận lợi, ngành may mặc cũng đóng góp
một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước trong khu vực.

Tình hình nhập khẩu hàng dệt may trên thế giới
(Đơn vị: Triệu USD)
Năm 1990 1995 1999 2000 2001
May
112074 170325 200648 214123 209645
Dệt
131564 148055 142954 149370 138590
Tổng cộng
243638 318380 343602 363493 348235

Nguồn: Theo thống kê hàng năm của ASEAN Textile

Nhu cầu nhập khẩu hàng dệt may trên thế giới ngày càng gia tăng mạnh.
Năm 2000 kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của thế giới đã tăng lên 363,493 tỷ
USD trong đó mặt hàng may mặc tăng lên là 214,12 tỷ USD tương đương 6,7% so
với năm 1999 và tăng lên 91% so với năm 1990. Đối với mặt hàng dệt, kim ngạch
nhập khẩu là 149,370 tỷ USD tăng 4,5% so với năm 1999; và tăng 13,5% so với
kim ngạch nhập khẩu năm 1990. Qua bảng ta có thể thấy, lượng nhập khẩu về


56.844

57.227

74.183

51.037

82.204

48.706

80.084

45.620

79.263

Nhật
4.106 8.737 5.985 18.758

40547 16.402

4.939 19.709

4.749 19.148

Mỹ
6.370 26.977


12.177

16.098ơ

TQ, HK: Trung Quốc và Hồng Kông
Nguồn: Thống kê hàng năm của ASEAN Textile năm 2001

Nhìn chung nhu cầu mặt hàng dệt may trên thế giới tăng nhanh (trừ
trường hợp năm 2001 là ngoại lệ do ảnh hưởng của nền kinh tế Mỹ, Nhật bị khủng
hoảng). Trong đó ta cũng thấy rõ, hàng năm thị trường EU tiêu thụ một khối lượng
lớn hàng dệt may (cả mặt hàng dệt kim và hàng may mặc). Do đó để đẩy mạnh
xuất khẩu hàng dệt kim thì cần đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này vào thị trường
EU và thị trường Nhật Bản là tốt nhất.

Kho¸ LuËn tèt nghiÖp Cao ThÞ H¬ng-Líp NhËt 1-K38F
- 15 -

Hiện nay, trên thế giới Nhật và Mỹ là 2 quốc gia tiêu thụ hàng dệt may
nhiều nhất thế giới, đặc biệt là hàng Trung Quốc. Để cạnh tranh với hàng Trung
Quốc, Mỹ có thể sẽ điều chỉnh nguồn hàng nhập khẩu. Tại Mỹ, giá cạnh tranh rất
gay gắt, nhu cầu tiêu dùng đang dần thu hẹp lại nên giá cả ở thị trường này đang
giảm liên tiếp. Đồng thời Mỹ cũng đang hạn chế việc xuất khẩu hàng dệt may từ
các nước đang phát triển đây là điều bất lợi cho nước ta khi xuất khẩu vào Mỹ.


ty dệt may xuất khẩu cần đạt tiêu chuẩn ISO 9.000, ISO 14.000, SA 8000,
WRPA…Đây là một yêu cầu hoàn toàn mới đối với phía Việt Nam.
Hiện nay Tổng công ty dệt may Việt Nam có 28 doanh nghiệp thực hiện
theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, 2 doanh nghiệp thực hiện ISO 14.000,
4 doanh nghiệp thực hiện SA 8.000. Trước mắt, phía Mỹ yêu cầu các doanh
nghiệp Việt Nam làm theo SA 8000, khi chưa có chứng chỉ, nhằm đáp ứng được
những điều kiện môi trường làm việc của người lao động. Các doanh nghiệp dệt
may Việt Nam đang nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tạo điều kiện lao
động để đáp ứng được những yêu cầu của thị trường này.
Hiện nay, hàng may mặc Việt Nam còn đang ở mức thang điểm thấp
trong đánh giá chất lượng của người tiêu dùng Mỹ - theo đánh giá của hiệp hội dệt
may và da giầy Mỹ (AAFA). Vì vậy, doanh nghiệp Việt Nam muốn vào thị trường
này cần phải hết sức nỗ lực. Hơn nữa, doanh nghiệp Mỹ cũng nhìn vào khả năng
cung cấp hạn ngạch xuất khẩu, các chương trình ưu đãi thuế quan, nguồn cung cấp
nguyên liệu, chất lượng lao động, sự ổn định của đồng tiền, năng lực xuất khẩu,
mức độ tuân thủ các thủ tục hải quan Mỹ, môi trường lao động…AAFA tỏ rõ thái
độ: “Các bạn cần phải sản xuất cái chúng tôi cần, cần kiên nhẫn với thị trường Mỹ
và chúng tôi sẽ kiên nhẫn với bạn”. AAFA dự báo, các doanh nghiệp Việt Nam
phải tăng năng suất 50% mới có khả năng cạnh tranh lâu dài trên thị trường dù là
hàng đó có giá cả thấp.
Ngoài ra, khi thâm nhập vào thị trường này thì các doanh nghiệp Việt
Nam cần hiểu rằng đây là một thị trường có hệ thống pháp luật hoàn thiện nhưng
đầy phức tạp. Muốn thâm nhập vào thị trường này cần nắm được pháp luật chính
sách thương mại của Mỹ, các án lệ, các cam kết của Việt Nam trong Hiệp định
thương mại để giành quyền chủ động. Hiện tại ở Mỹ có 4 loại luật pháp bảo hộ
mậu dịch mà các doanh nghiệp Việt Nam sẽ thường gặp phải là: Luật quản lý nhập
khẩu bảo vệ kinh tế nội địa bằng các biện pháp trừng phạt hoặc hạn chế nhập
khẩu; Luật quản lý xuất khẩu nhằm hạn chế xuất khẩu những mặt hàng hay bán
hàng cho những nước mà Mỹ muốn hạn chế và khuyến khích xuất khẩu những

phũng Thng Mi - Cụng Nghip Chõu u (EURO CHAM) ti thnh ph H
Chớ Minh v k hoch xut khu hng hoỏ ca Vit Nam sang EU: cỏc doanh
nghip Vit Nam nờn tin nhanh vo EU v mun xut c hng vo nm 2004
thỡ phi bt u xỳc tin ngay t bõy gi.
Lỳng tỳng ca nhiu doanh nghip Vit Nam hin nay vn l thụng tin:
nờn xut gỡ, xut nh th no? EU cú 15 quc gia v mi quc gia l mt th
trng cú th hiu v nhu cu khỏc nhau. Tuy nhiờn, theo EURO CHAM, hng dt

Khoá Luận tốt nghiệp Cao Thị Hơng-Lớp Nhật 1-K38F
- 18 -

may Th Nh Kỡ v Trung Quc hin nay ang trn ngp EU. Khi a ra hng dt
may vo th trng EU cn chỳ ý iu kin khớ hu, th hiu tng vựng cú hng
hoỏ thớch hp: vớ d ngi Italia thng thớch mu sc sc s nhng ngi Phỏp
li khụng nh th.
Hng Vit Nam vo th trng ny khụng ch phi cnh tranh v cht
lng m cũn phi cnh tranh bng giỏ c. Vỡ vy, hng mun bỏn c, phi cú
nhng u im hn sn phm cựng loi. EURO CHAM cng khuyn cỏo, do th
trng EU a dng nờn mun xut khu vo nc no thỡ cỏch tt nht ca doanh
nghip Vit Nam l lm sao tip cn c kờnh phõn phi, tỡm c ngi i
din bỏn hng tt vo tng th trng ca EU. Gii quyt vn ny, ngoi vic
thng xuyờn cp nht mng, theo EURO CHAM, cỏc doanh nghip nờn tn dng
cỏc dch v h tr, t vn xut khu nh EURO CHAM, CBL, Cc xỳc tin
thng mi, VietEuro. Ti cỏc n v ny u cú nhng chng trỡnh h tr doanh
nghip i hi ch, gp g i tỏc gii thiu a ch giao dch. VietEuro cũn m cỏc
dch v gii thiu bỏn hng qua catalogue, qua mng, cho thuờ kho, thuờ gian
hng trng by vi mc phớ 10 - 20 USD/m2 mi thỏng (thuờ 2 m2 cng c),

cn phi thc hin tt nhng quy nh v ỏp ng c nhng nhu cu, s thớch
khú tớnh ca ngi tiờu dựng.

Ngun: Tng cc Hi quan, H Ni nm 2002

EU l th trng ln v truyn thng ca hng dt may Vit Nam. Kim
ngch xut khu vo th trng ny thng chim 45 - 50% tng kim ngch xut
Xuất Khẩu hàng dệt may sang EU năm
2002
6.5%
9.2%
6.0%
Các nớc
khác
9%
42.0%
12.5%
14.5%
Pháp
Hà Lan
Anh
Italia
Tây Ban Nha
Các nớc khác
Đức

Kho¸ LuËn tèt nghiÖp Cao ThÞ H¬ng-Líp NhËt 1-K38F

Việt Nam cũng nên thành lập trung tâm giới thiệu sản phẩm xuất khẩu
tại Nhật Bản để quảng bá hàng Việt Nam rộng rãi hơn. Bộ thương mại cần phối

Kho¸ LuËn tèt nghiÖp Cao ThÞ H¬ng-Líp NhËt 1-K38F
- 21 -

hợp với Jetro (tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản) tại Việt Nam để tăng cường
hơn nữa công tác thu thập và phổ biến thông tin về thị trường Nhật tới các doanh
nghiệp, đặc biệt là các thông tin liên quan đến phương thức phân phối, thủ tục xin
dấu chứng nhận chất lượng JIS, JAS và Ecomark. Tuy thị trường Nhật là thị
trường không có hạn ngạch nhưng cho tới nay Việt Nam và Nhật Bản vẫn chưa
thoả thuận được với nhau về việc Nhật Bản giành cho Việt Nam chế độ MFN đầy
đủ.
Các hoạt động xúc tiến thương mại vào thị trường Nhật Bản của các
doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế do chi phí khảo sát thị trường hết sức tốn
kém. Chính vì thế doanh nghiệp Việt Nam không nắm bắt được nhu cầu hàng hoá,
thị hiếu tiêu dùng cũng như quy định về quản lý nhập khẩu của thị trường Nhật
Bản. Với một thị trường hết sức năng động, mang nhiều nét đặc thù riêng như thị
trường Nhật Bản thì việc thiếu thông tin sẽ hạn chế khả năng thâm nhập vào thị
trường này. Thị trường Nhật Bản nhập khẩu lượng dệt kim của Việt Nam rất nhiều
do đó các doanh nghiệp Việt Nam nên thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt kim vào Nhật
Bản. Tại thị trường Nhật Bản các doanh nghiệp Trung Quốc đã xây dựng một hệ
thống cập nhật thông tin chính xác cũng như có khả năng thích ứng kịp thời trước
những yêu cầu mới của môi trường để luôn luôn tung ra sản phẩm mới. Nghiên
cứu của các chuyên gia Nhật Bản cho thấy nhiều doanh nghiệp Việt Nam chỉ nghĩ
tới việc thay đổi mẫu mã khi chu kỳ của sản phẩm đó bước sang giai đoạn thoái
trào, hàng không bán được nữa. Điều này đã khiến cho dù đã chấm dứt sản xuất

thâm nhập thị trường này có thể giúp cho doanh nghiệp sản xuất và bán hàng đúng
thời hạn đáp ứng nhu cầu thị trường và chi phí sản xuất. Sản phẩm dệt may Việt
Nam xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản đang có xu hướng giảm sút nên cần
nghiên cứu thật kỹ các đặc điểm của thị trường Nhật Bản để nhãn hiệu “made in
Việt Nam” của mặt hàng dệt may không bị lãng quên trên thị trường Nhật Bản.

Kho¸ LuËn tèt nghiÖp Cao ThÞ H¬ng-Líp NhËt 1-K38F
- 23 -

CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CỦA
NGÀNH DỆT MAY XUẤT KHẨU VIỆT NAM

I. THỰC TRẠNG VỀ NGÀNH DỆT MAY XUẤT KHẨU VIỆT NAM
1. Hoạt động sản xuất hàng dệt may xuất khẩu
a. Sản lượng sản xuất

Trong thời gian từ năm 1998 trở lại đây, ngành dệt may Việt Nam đặc
biệt là ngành may công nghiệp phục vụ xuất khẩu đã có những tiến bộ đáng kể.

nghệ. Ngành dệt cũng ở trong tình trạng tương tự nên không có khả năng đáp ứng
đủ nhu cầu. Trước hết, năng lực sản xuất vải trong nước theo công suất thiết kế là
800 triệu mét nhưng sản lượng sản xuất ra chỉ mới đạt 376 triệu mét, chưa được
50% công suất thiết kế. Trong gần 600 triệu mét vải sản xuất được thì phần lớn là
đáp ứng nhu cầu trong nước, phần cung cấp cho ngành may xuất khẩu chỉ có hơn
100 triệu mét (năm 2001).
Như vậy, ngành may xuất khẩu nhập khoảng hơn 280 triệu mét vải
(nhiều gấp 3 lần số vải do ngành dệt trong nước cung cấp). Dù đã tận dụng triệt để
sức lao động của công nhân và 100% công suất máy cũng chỉ sản xuất được chừng
120.000 sản phẩm dệt kim và 80.000 sản phẩm sơ mi trong một tháng. Hiện tại,
giá trị gia tăng nội địa ở mức rất thấp khoảng 25%. (Nguồn: Báo Thương Mại -
số3/2002)
Việt Nam có hơn 1000 nhà máy dệt may, thu hút trên 50 vạn lao động,
nhưng quy mô còn nhỏ bé. Tuy nhiên, điều đáng chú ý là trong những năm qua tuy
đã bổ xung, thay thế 1.500 máy dệt không thoi hiện đại để nâng cấp mặt hàng dệt
trên tổng số máy hiện có là 15.500 máy thì cũng chỉ đáp ứng 15% công suất dệt.
Ngành may tuy liên tục mở rộng đầu tư sản xuất, đổi mới thiết bị dây chuyền đồng
bộ chuyên sản xuất các mặt hàng như: dây chuyền may sơ mi, may quần âu, quần
Jean, complete, hệ thống giặt là…nhưng cũng chưa đáp ứng được những nhu cầu
xuất khẩu ngày càng tăng. (Nguồn: Theo thống kê của Hiệp Hội Vitas, năm 2002).
Thực trạng cho thấy: ở khâu kéo sợi chỉ có 30% máy móc thuộc trình độ khá (gồm
cả máy mới, máy đã qua sử dụng, và máy được cải tạo), còn đến 70% máy móc
thuộc trình độ trung bình và dưới trung bình. Khâu dệt, trừ các thiết bị dệt kim là
tương đối khá, còn dệt thoi chỉ có trên 35% máy mới, khoảng 25% máy được cải
tạo, còn 40% là máy cũ. Còn khâu hoàn tất, có 35% số thiết bị đã sử dụng trên 30
năm, 30% sử đụng từ 20 - 30 năm, còn 35% là thiết bị mới nhưng cũng sử dụng 10
- 20 năm. (Thời Báo Kinh Tế Việt Nam số 134 - năm 2003).

Kho¸ LuËn tèt nghiÖp Cao ThÞ H¬ng-Líp NhËt 1-K38F


10.000

5.500

Triệu m 500

4.Dệt kim
MáyDK tròn
Máy DK phản

1290

250

Tấn 70.000

5.May mặc

Máy may 200.000

Triệu sp 500Nguồn: Thống kê của Vitas, năm 2002
Không chỉ thế, ngành dệt may còn có nhiều hạn chế khác nữa: khâu kéo
sợi thiếu sợi chải kỹ; khâu dệt thiếu máy dệt khổ rộng, các công đoạn chuẩn bị dệt
(như hồ, mắc) rất yếu, không tương ứng với hệ thống máy dệt. Khâu thiết kế mẫu
dệt còn hạn chế. Số lượng mẫu vải nghèo nàn về kết cấu mật độ sợi ngang, sợi dọc
và màu sắc. Khâu nhuộm, hoàn tất còn thiếu các công đoạn chống co, chống
nhàu…Đấy chính là những nguyên nhân làm cho chất lượng sản phẩm dệt còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status