Xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng tại cửa hàng bán máy vi tính Nguyễn Hoàng. - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Với sự phát triển của đất nước ta hiện nay, ngành Tin học có một vai trò
quan trọng đối với sự phát triển Kinh tế - Xã hội của đất nước. Tin học giúp
con người quản lý được các dữ liệu, thông tin, quản lý nhân sự v.v... Một cách
dễ dàng, chính xác và tiêu tốn ít thời gian. Chính vì vậy Việt Nam đã coi
Công nghệ thông tin là mục tiêu, là động lực của sự phát triển Kinh tế - Xã
hội.
Hiện nay đại đa số các Công ty đã đưa Tin học hóa một số công việc. Ví
dụ như: Quản lý số liệu, xử lý các số liệu và các văn bản, quản lý nhân sự
v.v... Làm cho lợi ích của Công ty ngày càng được nâng cao. Lợi nhuận là một
trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả
cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy, mục đích cao nhất
của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay là tối đa hóa lợi
nhuận. Có lợi nhuận doanh nghiệp mới có nguồn vốn để hình thành các quỹ
(quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, sản xuất kinh doanh) và thực
hiện nghĩa vụ với Nhà Nước.
Qua một thời gian thực tập em đã chọn đề tài “ Xây dựng hệ thống thông
tin quản lý bán hàng tại cửa hàng bán máy vi tính Nguyễn Hoàng “.
1
SV: Lã Việt Đức Lớp: Tin 46B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC & CÔNG NGHỆ HTL . CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU, SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.
1.1 MỤC TIÊU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY
- Tăng cường mối quan hệ hợp tác đào tạo giữa Trung tâm và các cơ sở
đào tạo khác
- Hỗ trợ tầng lớp thanh niên, học sinh, sinh viên, cán bộ kỹ sư, nhân viên

2) Đỗ Thị Hồng Hạnh – Phó Giám Đốc
3) Cao Tuyết Lan – Phụ trách đào tạo
4) Đỗ Chung Thủy – Phụ trách thiết kế
5) Nguyễn Hoàng Linh – Phụ trách công nghệ Web
Giám
Đốc
Phòng tổ chức
3
SV: Lã Việt Đức Lớp: Tin 46B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phòng tuyển sinh
Phòng kỹ thuật
Phó giám đốc đào tạo
Phòng đào tạo
Phòng nghiên cứu
Bộ môn tin học văn phòng
Bộ môn đồ họa chuyên nghiệp
Bộ môn thiết kế Website
Bộ môn quản trị mạng
Bộ môn bảo trì máy tính
Bộ môn quản trị cơ sở dữ liệu
Bộ môn vẽ kỹ thuật
Bộ môn lập trình
1.4 BÀI TOÁN QUẢN LÝ
Qua quá trình thực tập ở trung tâm được sự hướng dẫn của giám đốc
Đàm Thanh Hà em đã chọn bài toán quản lý sau :
“ Xõy dựng hệ thống thụng tin quản lý bỏn hàng tại cửa hàng bỏn
mỏy vi tớnh Nguyễn Hoàng “
1.4.1 : SỰ CẦN THIẾT CỦA BÀI TOÁN

5
SV: Lã Việt Đức Lớp: Tin 46B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hoạt động nhập mua, xuất bán hàng hoá, các nghiệp vụ tiền mặt, lập các báo
cáo định kỳ…
Tóm lại, mục tiêu cuối cùng là xây dựng một phần mềm quản lý bán
hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầu xử lý các chức năng nghiệp vụ trong quá
trình thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Trong việc phân tích thiét kế hệ thống chúng ta có thể áp dụng phương
pháp thiết kế từ đỉnh xuống. Đây là phương pháp thiết kế giải thuật dựa trên
tư tưởng module hoá. Trước hết xác định các vấn đề chủ yếu nhất mà việc giải
quyết bài toán yêu cầu, bao quát được toàn bộ bài toán. Sau đó phân chia
nhiệm vụ cần giải quyết thành các nhiệm vụ cụ thể hơn, tức là chuyển từ
module chính đến các module con từ trên xuống dưới
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG TIN HỌC HÓA TẠI CÔNG TY NGUYỄN
HOÀNG VÀ GIẢI PHÁP CHO BÀI TOÁN QUẢN LÝ
2.1THỰC TRẠNG TIN HỌC HÓA Ở CÔNG TY NGUYỄN HOÀNG
2.1.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
6
SV: Lã Việt Đức Lớp: Tin 46B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.2 THỰC TRẠNG TIN HỌC HÓA VÀ YÊU CẦU XÂY DỰNG HỆ
THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ BÁN HÀNG
Hiện nay công việc quản lý bán hàng thường được thực hiện bằng
phương pháp thủ công dẫn đến những bất cập như:
- Tốc độ cập nhật, xử lý không cao, không đáp ứng được nhu cầu cần
báo cáo đột xuất của ban lãnh đạo.

- Theo qui định của công ty, khách hàng có thể được phép đổi hoặc trả hàng
theo các qui định sau:
+ Tùy vào mặt hàng có được phép đổi hoặc trả hay không.
+ Khi đổi hoặc trả hàng, khách hàng phải chịu khoản lệ phí chuyển đổi tương
ứng (từ 0% - 10% tùy theo mặt hàng đã mua), cộng với khoản chênh lệch
8
SV: Lã Việt Đức Lớp: Tin 46B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
giữa món hàng cũ và mới (nếu đổi hàng). Nếu số tiền thấp hơn tiền đã mua
món hàng cũ thì khách hàng sẽ được
trả lại tiền.
+ Số tiền khách hàng phải trả = Lệ phí chuyển đổi + Số tiền chêch lệch phải
bù thêm vào mặt hàng.
d/ Bảo hành :
- Trong quá trình sử dụng sản phẩm của công ty nếu có vấn đề trục trặc về kỹ
thuật được ghi rõ trong quy định về bảo hành thì khách hàng sẽ được công ty
bảo hành nếu sản phẩm còn thời gian bảo hành. Khi công ty nhận hàng để bảo
hành sẽ cung cấp một phiếu bảo hành cho khách hàng.
- Không nhất thiết khách hàng là người mua hàng mới đem mặt hàng đi bảo
hành (tên khách trong phiếu bảo hành có thể là tên khách hàng khác).
e/ Nhập lại hàng bảo hành:
Nếu hàng bảo hành không sửa được thì công ty phải đổi một món hàng cùng
loại cho khách hàng. Nếu hàng bảo hành không sửa được mà công ty không
còn loại hàng này thì công ty buộc phải nhập lại hàng của khách với giá đã
bán ban đầu hoặc yêu cầu khách đổi sang mặt hàng khác.
Trong các trường hợp này nhân viên bảo hành sẽ phải lập phiếu nhập hàng
trong đó ghi rõ tên hàng, giá tiền và lý do nhập hàng lại rồi chuyển qua bộ
phận bán hàng để lập
phiếu bán hàng mới (nếu khách hàng đổi sang mặt hàng khác). Khách hàng sẽ

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Bộ phận đưa dữ liệu vào (Input)
+ Bộ phận sử lý
+ Kho dữ liệu
+ Bộ phận đưa dữ liệu ra (Out Put)
Mô hình hệ thống thông tin được mô tả như sau:
Nguồn
Thu thập
Xử lý và
lưu giữ
Đích
Phân phát
Kho dữ iệu

a. 
11
SV: Lã Việt Đức Lớp: Tin 46B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Một trong những bộ phận quan trọng nhất của hệ thống thông tin đó là cơ
sở dữ liệu của hệ thống. Dữ liệu có tầm quan trọng sống còn đối với một
doanh nghiệp hay tổ chức, do vậy mỗi khi phân tích, thiết kế một hệ thống
thông tin thì yêu cầu đầu tiên đối với các phân tích viên là làm việc với cơ sở
dữ liệu.
Trước đây, khi máy tính điện tử ra đời thì tất cả các thông tin của hệ thống
được thu thập và xử lý theo phương thức thủ công. Các dữ liệu này được ghi
trên bảng, ghi trong sổ sách, ghi trong các phích bằng bìa cứng… Ngày nay
nhờ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ máy tính mà việc xử lý, lưu trữ dữ
liệu trở nên thuận tiện và nhanh chóng hơn rất nhiều.
!"#$!%&"$'()*%+,%-)%".

+ Truy vấn bảng ví dụ (Query by Example)
- EAB"!" !@"!@394B@9151F": Lập báo cáo là việc lấy dữ
liệu để xử lý và đưa ra cho người sử dụng dưới một thể thức có thể sử dụng
được. Nhìn chung báo cáo là những dữ liệu được tổng hợp ra từ các cơ sở dữ
liệu, được tổ chức và đa ra dưới dạng in ấn hoặc thể hiện trên màn hình.
- D19G"1BCH&I$J%$. dữ liệu phải được tổ chức sao cho
thuận tiện cho việc cập nhật và truy vấn, điều đó đòi hỏi phải có cơ chế gắn
13
SV: Lã Việt Đức Lớp: Tin 46B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kết các thực thể với nhau. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường sử dụng 3 mô
hình sau để kết nối các bảng:
+ Mô hình phân cấp.
+ Mô hình mạng lưới.
+ Mô hình quan hệ.
8KLMNOPQR/S/T/UVEW.
Việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý bao gồm 7 giai đoạn. Mỗi giai
đoạn bao gồm nhiều công đoạn khác nhau:
Giai đoạn 1: Đánh giá yêu câu:
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo, tổ chức hoặc hội đồng
giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính hiệu quả
và khả thi của một dự án xây dựng hệ thống thông tin quản lý.
Giai đoạn này gồm các công đoạn sau:
1 . Lập kế hoạch đánh gia yêu cầu.
2. Làm rõ yêu cầu.
3. Đánh giá khả năng thực thi.
4. Báo cáo đánh giá yêu cầu.
Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết:
Nhằm hiểu rõ vấn đề đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích

4 . Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic.
5 . Hợp thức hoá cho mô hình logic.
Giai đoạn 4: Đề xuất các phương án giải pháp.
Từ mô hình logic, chúng ta phải đưa ra các giải pháp khác nhau để cụ thể
hoá mô hinh logic đó. Mỗi giải pháp là một mô phác hoạ của mô hình vật lý
ngoài. ứng với mỗi phương án đều có các khuyến nghị cụ thể, phải có những
phân tích về chi phí, lợi ích. Các công đoạn của giai đoạn này gồm:
1. Xác định các dàng buộc tin học và các giang buộc tổ chức.
2. Xây dựng các phương án của giải pháp.
3. Đánh giá các phương án của giải pháp.
4. Báo cáo các giai đoạn đó.
Giai đoạn 5: thiết kế vật lý ngoài.
Bao gồm tài liệu chứa tất cả các đặc trưng của hệ thống mới cần có và tài liệu
dành cho người sử dụng mà nó mô tả cả phần thủ công và cả những giao diện
với những phần tin học hoá. Gồm những công đoạn chính sau:
1. Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài.
2. Thiết kế chi tiết các giao diện.
16
SV: Lã Việt Đức Lớp: Tin 46B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3. Thiết kế các cách thức tương tác với phần tin học hoá.
4. Thiết kế các thủ tục thủ công.
5. Báo cáo về thiết kế vật lý ngoài.
Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống: tin học hoá hệ thống thông
tin.Các công đoạn chính của giai đoạn này gồm:
1. Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
2. Thiết kế vật lý trong
3. Lập trình
4. Thử nghiệm hệ thống.

HÀNG
Như phần giới thiệu đề tài đã nhắc tới, mục tiêu của đề tài này là xây dựng
một hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lí bán hàng . Vì vậy ở phần
này sẽ đi sâu vào khảo sát cơ cấu tổ chức cũng như các hoạt động chính
của các đơn vị kinh doanh hàng hoá.
18
SV: Lã Việt Đức Lớp: Tin 46B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thực tế cho thấy công việc chính của hệ thống thông tin quản lí bán
hàng của các đơn vi kinh doanh là quản lí thông tin liên quan tới hoạt
động bán hàng, ví dụ như: Thông tin về hàng hoá, nhà sản xuất, khách
hàng, đối thủ cạnh tranh...
Thông tin đầu vào của hệ thống gồm các thông tin về hàng hoá, thông
tin về khách hàng, nhà cung cấp, các hoạt động mua bán hàng, các hoạt
động thu chi. Trên cơ sở đó đưa ra các số liệu về tình hình hoạt động kinh
doanh của các đơn vị báo cáo lên các cấp lãnh đạo và các phòng ban để
thuận tiện cho việc quản lí và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp.
Ngoài ra hệ thống còn cung cấp thông tin cho các đối tác làm ăn, các nhà
đầu tư, các cấp quản lí nhà nước..
Với tình hình kinh doanh năng động hiện nay các cấp lãnh đạo của các
đơn vi rất cần những thông tin chính xác đầy đủ kịp thời, không chỉ là các báo
cáo định kỳ mà là các thông tin thường xuyên khi cần là phải có. Điều này
không thể thực hiện được nếu chỉ dựa vào hệ thống thủ công. Điều này đòi
hỏi cấp lãnh đạo của đơn vị đầu tư phát triển hệ thống thông tin phù hợp
2.2.2.2 NHU CẦU QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY NGUYỄN HOÀNG
,@X1-6%<+?%71$I%<1%
19
SV: Lã Việt Đức Lớp: Tin 46B
19

xử lí các thông tin về tình hình thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh.
Trên cơ sở đó, phòng sẽ lên kế hoạch, hoạch định chiến lược từng kì cho toàn
đơn vị.
Phòng kinh doanh đảm nhiệm chức năng thu thập các số liệu về tình hình
thị trường kinh doanh: Tình hình khách hàng thường xuyên, tình hình khách
hàng tiềm năng, các nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh để báo cáo cho phòng
kế hoạch biết, đồng thời phòng kinh doanh có nhiệm vụ thực hiện các chính
sách về khách hàng.
"@X1-6%<+?%7YD1%$AB$H%<
Tại mỗi kho hàng phải có thủ kho chuyên trách quản lí hàng hoá xuất
nhập kho. Khi có yêu cầu nhập hàng thủ kho thực hiện nhiệm vụ kiểm tra
xem hàng thực tế có đúng như trên giấy tờ không. Khi hàng được xác nhận là
hợp lý thủ kho thực hiện viết và ký rồi nhập hàng vào kho.
Khi có giấy yêu cầu xuất hàng, thủ kho thực hiện kiểm tra xem hàng tồn
trong kho có đáp ứng nhu cầu xuất hàng không, kiểm tra tính hợp lệ của giấy
tờ yêu cầu xuất kho. Khi yêu cầu được chấp nhận thủ kho viết phiếu xuất rồi
21
SV: Lã Việt Đức Lớp: Tin 46B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xuất hàng. Trong trường hợp hàng trong kho không đủ bán, thủ kho có trách
nhiệm thông báo cho phòng kinh doanh biết để tiến hành đặt mua hàng hoá từ
nhà cung cấp.
Nhân viên kế toán nhiệm vụ định khoản cho các phiếu xuất, phiếu nhập
định kỳ hàng tháng, phòng kế toán lập báo cáo về hoạt động của kho hàng
như: Báo cáo chi tiết hàng xuất kho, báo cáo chi tiết hàng nhập kho, báo cáo
hàng tại kho. Đồng thời, phòng kế toán còn có nhiệm vụ tính toán lượng tồn
cuối kỳ dựa trên cơ sở số dư đầu kỳ, số nhập, xuất bán trong kỳ của từng mặt
hàng, sau đó lập báo cáo cân đối hàng hoá để nộp lên lãnh đạo.
Hàng quý, kế toán thực hiện việc kiểm kê tình hình hàng hoá tại kho,

- Tự động nạp các dữ liệu, lập các dữ liệu thứ sinh, các dữ liệu đã biết để
tăng tốc độ nhập liệu.
- Tổ chức thông tin khoa học, lưu trữ hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho
việc cập nhật, tiết kiệm bộ nhớ.

23
SV: Lã Việt Đức Lớp: Tin 46B
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2.3.2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI MODUL TRA CỨU.
- Tra cứu phải rõ ràng.
- Tốc độ xử lý nhanh.
- Đưa các thông tin đầy đủ và chính xác.
2.2.3.3.YÊU CẦU ĐỐI VỚI MODUL BÁO CÁO.
- Hệ thống báo cáo phải phản ánh đầy đủ thông tin về các hoạt động
mua bán tại đơn vị.
- Các mẫu báo cáo phải được thiết kế phù hợp với từng yêu cầu, đảm
bảo tính nhất quán, giúp người tra cứu có được thông tin đầy đủ
không có thông tin thừa.
- Các số liệu báo cáo phải đảm bảo chính xác và các sai sót có thể kiểm
soát được.
- Việc tính toán, đánh giá các chỉ tiêu phải được thực hiện nhanh
chóng, kịp thời theo yêu cầu của công tác kinh doanh.
- Đảm bảo tính bảo mật, tính an toàn của báo cáo, ngăn chặn các thay
đổi mang tính chủ quan, không theo quy định của hệ thống.
2.2.3.4 YÊU CẦU ĐỐI VỚI MODUL HƯỚNG DẪN TRỢ GIÚP
- Các trợ giúp phải thiết kế hợp lý nhằm cung cấp cho người dùng
những giúp đỡ hợp lý, kịp thời, đầy đủ.
24
SV: Lã Việt Đức Lớp: Tin 46B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status