Xây dựng Chương trình đào tạo cho nhân viên ngành Thép Việt Nam phục vụ công tác áp dụng ISO 14001:2004 - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA Luận văn

Xây dựng Chương trình đào tạo cho nhân
viên ngành Thép
Việt Nam phục vụ công tác áp dụng ISO
14001: 2004 M u
GVHD: Th.S Thỏi Vn Nam
SVTH: Nguyn Th Ngc Tho Trang 1
I.1 ẹaởt vaỏn ủe
Vit Nam trong quỏ trỡnh hi nhp vi nn kinh t quc t. Theo mt s chuyờn gia
hng u, vic gia nhp WTO l c hi v thỏch thc. C hi l giỳp chỳng ta t do
thng mi hoỏ, tng cỏc giao dch thng mi quc t. Thỏch thc l chỳng ta cũn
nhiu yu kộm, cha nhn thc rừ thun li v khú khn khi gia nhp WTO. S cũn
nhiu thỏch thc khi cỏc Doanh nghip Vit Nam cha tht s nm rừ v ỏp dng hai

Mở đầu
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 2
hành động của mình đối với mơi trường. Nếu chúng ta thực hiện như một điều đối
phó, mang giải pháp “tình thế” thì sẽ gặp nhều bất lợi khi tham gia vào thị trường
khó tính của các nước phát triển.
Với lý do đó, Đề tài “Xây dựng Chương trình đào tạo cho nhân viên ngành Thép
Việt Nam phục vụ cơng tác áp dụng ISO 14001: 2004” được thực hiện. Tơi chọn
ngành Thép vì đây là một trong năm ngành chủ lực c
ủa Việt Nam, nó đóng góp một
phần khơng nhỏ cho nền kinh tế nước nhà, bên cạnh đó nó cũng gây ảnh hưởng
khơng ít đến mơi trường.
I.2 Tính cấp thiết của đề tài
Theo nghị định số 80/2006 / NĐ – CP ngày 09/08/2006 trong mục 3, điều 18, mục c
quy định
Việc áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam khơng phải là một việc làm mới mẻ. Tính đến
tháng 12 năm 2005, Việt Nam có khoảng 127 Doanh nghiệp áp dụng ISO 14001 (so
với khoảng 2461 Doanh nghiệp đạt ISO 9001). Điều đó chứng tỏ ISO 14001 chưa
thực sự được chú trọng hay là việc áp dụng ISO 14001 còn gặp nhiều vướng mắc.
Nhận thức được v
ấn đề mơi trường ngày càng cấp bách và u cầu của cộng đồng
quốc tế ngày càng gây gắt, trong Chiến lược bảo vệ mơi trường quốc gia đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ đã xác định:
- Trong kế hoạch đến năm 2010: 100% các cơ sở sản xuất mới phải áp dụng các
biện pháp giảm thiểu ơ nhiễm, sản xuất sạch hơ
n và xử lý chất thải đạt tiêu
chuẩn mơi trường, 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh phải đạt Giấy chứng
nhận đạt tiêu chuẩn mơi trường hoặc Chứng chỉ ISO 14001, 100% Doanh
nghiệp có sản phẩm xuất khẩu phải áp dụng Hệ thống quản lý mơi trường theo
tiêu chuẩn ISO 14001.

nhau, làm việc trong các lĩnh vực khác nhau thì trình độ nhận thức và trách nhiệm
của họ trong việc áp dụng ISO 14001 cũng có điểm khác nhau. Vì vậy, ở mỗi cấp
bậc sẽ có chương trình đào tạo riêng dễ hiểu, với mong muốn góp phần đổi mới
phương pháp giảng dạy để nhân viên nắm bắt được vai trò, trách nhiệm và quyền l
ợi
của mình trong việc thực hiện và duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý môi trường
theo tiêu chuẩn ISO 14001.
I.4 Ý nghĩa khoa học – thực tiễn
I.4.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả đạt được của đề tài là cơ sở, giúp cho các Doanh nghiệp có tài liệu hướng
dẫn cho việc thực thi Hệ thống quản lý môi trường.
I.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Với chương trình được xây dựng, người làm đề tài hy vọng với những kết quả nghiên
cứu được, phần nào giúp cho công tác giảng dạy để áp dụng tốt HTQLMT, nâng cao
nhận thức của nhân viên, làm cho họ có ý thứ
c, trách nhiệm hơn với môi trường và
Mở đầu
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 4
đồng thời mở ra định hướng mới trong việc kinh doanh, sản xuất và phân phối sản
phẩm ở những
thị trường mới đầy tiềm năng nhưng khó tính cho các Doanh nghiệp.
I.5 Nội dung của Đề tài
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài được tiến hành với các nội dung sau:
- Giới thiệu sơ lược về HTQLMT và tiêu chuẩn ISO 14001
- Cập nhật những điểm mới của ISO 14001: 2004
- Nghiên cứu hiệu quả áp dụng ISO ở một số tổ chức trong nước và quốc tế
- Xây dựng Chương trình đào tạo cho nhân viên ngành Thép phù hợp với khả
năng nhận th
ức của mỗi trình độ khác nhau và ở những bộ phận làm việc khác

công nghệ lạc h
ậu, hệ thống tổ chức quản lý chưa hiệu quả thì một nguyên nhân quan
trọng khác đó là kinh nghiệm và nhận thức của đa số cấp quản lý và những người sản
xuất về lĩnh vực này còn nhiều hạn chế.
“ Xây dựng Chương trình đào tạo cho nhân viên ngành Thép phục vụ công tác áp
dụng ISO 14001:2004” là một đề tài mới vì trước đây các Nhà tư vấn thường có
những bài giảng chung cho Ban lãnh đạo và Ban Qu
ản lý ISO, công nhân viên của
Doanh nghiệp và thực tế cho thấy việc đào tạo và nhận thức chưa mang lại hiệu quả
cao vì đa số Doanh nghiệp thực hiện mang tính bắt buộc hơn là trên tinh thần tự
nguyện. Vì vậy khi các Doanh nghiệp sản xuất Thép tiến hành áp dụng HTQLMT
theo tiêu chuẩn ISO 14001 vẫn còn khá lúng túng, không định rõ công việc mình cần
phải làm và làm như thế nào để mang lại hiệu quả cao trong việc áp dụng.
Để thự
c hiện, người làm đề tài nghiên cứu, tìm hiểu các tiêu chuẩn ISO 14001, cách
thức áp dụng ISO để xây dựng chương trình đào tạo, sau đó sử dụng phương pháp
luận để trao đổi ý kiến với Nhà tư vấn, Giáo viên hướng dẫn (những người có kinh
nghiệm thực tế rất cao trong việc tư vấn áp dụng ISO 14001), phương pháp này phù
hợp với thời gian, khả năng hiểu biết của người làm đề tài.
Mở đầu
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
Đưa vào phần mềm Access, lập
ngân hàng bài giảng cho Chương
trình đào tạo
Xây dựng bài giảng phù hợp
cho
t
ừn
g
nhóm
Trao đổi ý kiến với
Giáo viên hướng dẫn
và Nhà
t
ư Vấn ISO
Xác định các khía cạnh môi
trường của ngành sản xuất
Thép
Tìm hiểu HTQLMT và
tiêu chuẩn ISO 14001
Phân loại nhóm nhân
viên ngành Thép phục
vụ công tác giảng dạy
Tìm hiểu quy trình sản xuất
Thép của công ty Thép
Miền Nam và POMINA
Đưa ra quy trình chung của
ngành sản xuất Thép
Tham chiếu tài liệu,

trình đào tạo nhận thức riêng cho ngành của mình.
I.10 Bố cục của Đề tài
Đề tài có 141 trang nội dung chính (không bao gồm tài liệu tham khảo) được trình
bày trên giấy A4, gồm 16 bảng biểu và 13 hình vẽ- giao diện, được bố cục thành 7
chương như sau:
Chương 1
: Tổng quan về đề tài
Đặt vấn đề, trình bày tính cấp thiết của đề tài và tóm lược nội dung của đề tài.
Mở đầu
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 8
Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Tổng quan về Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001, các yêu
cầu của HTQLMT, tình hình áp dụng EMS và 14001:2004 trên Thế Giới và Việt
Nam. Những thuận lợi và khó khăn của Doanh nghiệp khi áp dụng ISO 14001
Chương 3: Tổng quan về ngành Thép
Trình bày tổng quan về tình hình sản xuất – tiêu thụ Thép trên thế giới và Việt
Nam. Tác nhân gây ô nhiễm môi trường của ngành sản xuất Thép, thuận lợi và
khó khăn của ngành Thép khi áp dụng ISO 14001: 2004.
Chương 4: Khả năng đảm bảo nguồn lực và phân loại nhóm để xây dựng Chương
trình đào tạo nhận thức ISO 14001:2004
Chương này trình bày cơ sở và sự cần thiết phải phân loại nhóm để đào tạo
Chương 5: Xây dựng Chương trình đào tạo cho
nhân viên ngành Thép
Chương này trình bày nội dung của Chương trình đào tạo cho các nhóm đã được
phân ra ở chương 4, bao gồm: Ban lãnh đạo, Ban ISO, Khối Văn phòng, Khối
Công nhân
Chương 6
:

với các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức.
- Phát triển việc quản lý và cam kết của nhân viên đối với việc bảo vệ môi
trường, với sự phân công cụ thể về trách nhiệ
m và quyền hạn.
- Khuyến khích lập kế hoạch môi trường xuyên suốt quá trình hoạt động của tổ
chức, từ khâu nhập nguyên vật liệu thô đến phân phối sản phẩm.
- Xây dựng việc quản lý nhằm đạt được các mức độ thực hiện mục tiêu đã đề
ra.
- Cung cấp nguồn tài nguyên một cách đầy đủ và thích hợp, kể cả đào tạo đạ
t
mục tiêu.
- Xây dựng và duy trì chương trình chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng
khẩn cấp.
- Xây dựng hệ thống kiểm soát hoạt động và duy trì chương trình nhằm bảo
đảm việc thực hiện hệ thống được cải tiến liên tục.
- Đánh giá lại các hoạt động môi trường, xem xét lại chính sách, mục tiêu, chỉ
tiêu môi trường và cải tiến thích hợp.
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 10

- Xây dựng quá trình quản lý nhằm xem xét lại và đánh giá EMS, đồng thời xác
định các cơ hội cải tiến hệ thống và mang lại kết quả cao trong công tác bảo
vệ môi trường.
- Khuyến khích các nhà thầu, nhà cung ứng xây dựng EMS.
ISO 14001 có thể mang lại một cơ cấu tổ chức như trên cho bất kỳ Doanh
nghiệp nào.
II.1.2 Nguyên tắc của EMS
Nguyên tắc 1: Cam kết và chính sách
Tổ chức cần phải Hình 2.1: Mô hình Hệ thống Quản lý Môi trường
Trong mô hình ta thấy có 5 yếu tố chính:
- Cam kết và chính sách môi trường
- Kế hoạch
- Thực hiện và tác nghiệp
- Kiểm tra và hành động khắc phục
- Xem xét của lãnh đạo
Tất cả những yếu tố này tương tác với nhau tạo thành một khung thống nhất như
trên, một phương pháp hệ th
ống để cải thiện môi trường với kết quả là toàn bộ hệ
thống đều được cải tiến liên tục. Như trong hình vẽ miêu tả, các yếu tố này được xây
dựng hỗ trợ lẫn nhau, với bậc đầu tiên là chính sách môi trường - nền tảng hỗ trợ cho
toàn bộ sơ đồ khung của HTQLMT, tất cả các yếu tố chính và yếu tố phụ cần thiết
cho một HTQLMT vữ
ng mạnh. Bất cứ sai sót hoặc yếu điểm nào đều ảnh hưởng đến
toàn bộ hệ thống.
Mô hình minh hoạ rất rõ ý tưởng “Cải tiến liên tục” là cải tiến tất cả các yếu tố của
HTQLMT, tổ chức có thể đạt được việc cải tiến kết quả hoạt động môi trường, đây là
lợi ích có được khi thực hiện ISO 14001.

Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 12

II.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001
II.2.1 Giới thiệu về ISO

Nội dung của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 mang nhiều biến đổi và cải tiến trong điều
khoản. Những sự cải tiến đó chắc chắn sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các Doanh
nghiệp tiếp cận và áp dụng tiêu chuẩn.
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 13

Tiêu chuẩn ISO 14001 không nhằm đến hoặc không bao giờ gồm những yêu cầu đối
với việc quản lý an toàn lao động và bệnh nghề nghiệp, tuy nhiên cũng không ngăn
cản tổ chức xây dựng tích hợp những vấn đề quản lý như thế.
ISO 14001 không là:
- Tiêu chuẩn cho sản xuất
- Tiêu chuẩn đối với việc thực hiện
- Không xây dựng những giá trị cho các mức độ ô nhi
ễm hoặc thực hiện
- Không xây dựng các phương pháp thử nghiệm
- Không yêu cầu hoặc xây dựng một mục tiêu thực hiện cuối cùng
- Không yêu cầu thực hiện đạt đến mức phát thải bằng không hay mức tuân thủ
luật lệ vượt trội hơn cả.
- Không đòi hỏi công nghệ tiên tiến nhất
- Không đòi hỏi công bố những mức độ
thực hiện
- Không đòi hòi công bố các kết quả giám sát
- Không đòi hỏi thời hạn.
ISO 14001 là:
- Nền tảng để quản lý các yếu tố môi trường quan trọng, cả trực tiếp lẫn gián
tiếp
- Tiêu chuẩn mà các công ty với mọi quy mô trên thế giới có thể áp dụng
- Tiêu chuẩn tự nguyện
- Tiêu chuẩn đề ra cách suy nghĩ và hành động phòng ngừa

n những tác động chung đối với môi trường tại địa bàn
 Góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế:
- Quản lý môi trường và quản lý chất lượng được phối hợp với
nhau trong cùng hệ thống.
- Gắn liền EMS với mức độ tích luỹ vốn của công ty
- Tính toán được chi phí môi trường
- Môi trường tốt Æ tác động môi trường ít Æ Hiệu quả kinh t
ế
cao
 Nhấn mạnh việc cam kết bảo vệ môi trường đối với các cơ quan chức
năng và trong quan hệ khách hàng.
 Giúp công ty tiêu thụ sản phẩm một cách rộng rãi mà không gặp bất kì
trở ngại nào về môi trường (nhất là trên thị trường thế giới) trong việc:
- Tạo hình ảnh tốt về Doanh nghiệp cho khách hàng
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 15

- Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường
- Lợi thế xâm nhập các thị trường, đưa yêu cầu bắt buộc phải có
chứng chỉ phù hợp ISO 14001.
Có thể nói một HTQLMT hữu hiệu sẽ giúp các tổ chức thực hiện một chương trình
bảo vệ môi trường khả thi nhất cho hoạt động của mình.
II.3 Các yêu cầu của Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001: 2004
4.1 Khái quát
4.2 Chính sách môi trường
4.3 Hoạch định
4.3.1 Các khía cạnh môi trường
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác

xuất. Đặ
c biệt, từ những năm 80 trở lại đây trở thành xu thế quan trọng nhất trong
phát triển của nền kinh tế thế giới đầu thế kỷ 21. Trong khi đó, khái niệm hội nhập
kinh tế quốc tế mang tính chủ quan của chủ thể quốc gia hội nhập, phản ánh năng lực
nhận thức và hành động của mỗi quốc gia trước yêu cầu và thách thức của toàn cầu
hoá kinh t
ế.
Hội nhập kinh tế quốc tế được hiểu đầy đủ hơn không đơn thuần là những hoạt động
giảm thuế, mở cửa thị trường mà là việc một quốc gia thực hiện chính sách kinh tế
mở, tham gia các định chế kinh tế tài chính quốc tế, thực hiện tự do hoá và thuận lợi
hoá thương mại, đầu tư bao gồm các lĩnh vực sau :
- Đàm phán cắ
t giảm thuế quan, tiến tới thực hiện thuế suất bằng 0 đối với hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Giảm thiểu, tiến tới loại bỏ những hàng rào phi quan thuế gây cản trở đối với
thương mại.
- Tự do hoá việc cung cấp và kinh doanh các hình thức dịch vụ.
- Giảm thiểu các hạn chế đối với đầu tư để mở
đường cho tự do hoá hơn nữa
thương mại.
- Điều chỉnh chính sách quản lý thương mại theo những quy tắc và luật chơi
chung quốc tế
- Triển khai những hoạt động hợp tác kinh tế, văn hoá xã hội nhằm nâng cao
năng lực của các nước trong quá trình hội nhập.
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế các nước cũng diễn ra bằng các hình thức khác
nhau từ th
ấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp như : tham gia khu vực mậu dịch tự
do (Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á - AFTA, Khu vực mậu dịch tự do Bắc
Mỹ- NAFTA) liên minh thuế quan, liên minh kinh tế, diễn đàn hợp tác kinh tế (Diễn
Cơ sở lý thuyết

non trẻ so với tầm phát triển chung. Doanh nghiệp có những thuận lợi chung, tuy vậy
khó khăn cũng không ít. Tiến hành áp dụng các tiêu chuẩn chung này buộc các
Doanh nghiệp Việt Nam phải đối đầu với rất nhiều thử thách mới.
Đứng trước tình thế khó khăn trên, các Hệ thống quản lý chất lượng đã vào cuộc như
Hệ thố
ng quản lý chất lượng sản phẩm ISO 9001, Hệ thống quản lý môi trường ISO
14001, HACCP, các tiêu chuẩn cho sản phẩm cụ thể theo các yêu cầu về chất lượng,
an toàn, Nhãn môi trường… Các Doanh nghiệp Việt Nam cần thiết phải tiếp cận và
xây dựng các hệ thống tiêu chuẩn này cho Doanh nghiệp cũng như cho sản phẩm và
dịch vụ của mình.
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 18

II.5 Tính tương thích của tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 với các Hệ thống
quản lý khác
Một Doanh nghiệp có thể cùng lúc áp dụng nhiều hệ thống quản lý khác nhau để
chứng tỏ sự lớn mạnh và tinh thần trách nhiệm của Doanh nghiệp mình đối với xã
hội và môi trường. Các hệ thống quản lý như: Hệ thống quản lý môi trường ISO
14000, Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm ISO 9000, Trách nhiệm xã hội SA
8000, Hệ thống an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp OHSAS 18000…
Người làm đề tài xin nói rõ về
sự tương thích của Hệ thống quản lý môi trường với
chất lượng, an toàn sức khoẻ và trách nhiệm xã hội. Đây là bốn hệ thống thường
được áp dụng ở tất cả các Doanh nghiệp.
Quản lý môi trường không phải là khía cạnh duy nhất trong những hoạt động đòi hỏi
sự quản lý từng ngày của mỗi Doanh nghiệp. Sức khoẻ nghề nghiệp và quản lý an
toàn cũng là vấn
đề các nhà quản lý cần quan tâm, xác định rõ và truyền đạt tới các
bên có liên quan. Việc đưa quản lý chất lượng vào trong công việc chung của tổ chức

Thử thách đối với việc tiêu chuẩn hoá trong thập kỉ tới là phải kết hợp một cách hài
hòa các khu vực quản lý khác nhau, hòa nhập chúng vào trong hệ th
ống quản lý
thống nhất. Thụy Sĩ đề nghị với ban quản lý kỹ thuật của ISO về việc cần thành lập
một nhóm cố vấn Chiến lược về hệ thống quản lý nhằm phát triển tầm nhìn chiến
lược cho tổ chức ISO về vấn đề kết hợp, thống nhất các tiêu chuẩn về hệ thống quản
lý và những thủ tục chứ
ng nhận có liên quan. Do vậy, Ủy ban quản lý kỹ thuật (một
cơ quan của tổ chức ISO) đã quyết định nhu cầu thống nhất những tiêu chuẩn về hệ
thống quản lý năm 1997.
Các Hệ thống quản lý trên đều có chung các yêu cầu sau:
- Cam kết của lãnh đạo
- Chính sách
- Phân công trách nhiệm và quyền hạn
- Huấn luyện
- Văn bản
- kiể
m toán
- Xem xét của lãnh đạo
- Cải tiến liên tục
II. 6 Xu hướng phát triển của Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 có khả năng cải thiện mức độ tác động lên môi trường của
các tổ chức trên thế giới. Tổ chức ISO/TC 207 hy vọng rằng trong tương lai, họ sẽ
tạo nên một mô hình phù hợp dùng cho quản lý các hoạt động có liên quan, ISO/TC
207 và SC2 đã tiến hành xem xét mang tính chất định kỳ đối với những tiêu chuẩn
của mình. Vì vậy, những tiêu chuẩn cốt lõi này cần được phản ánh những vấn đề m
ới
như sự phát triển - kết quả của những thay đổi trong cách nhìn nhận về môi trường
của các Chính phủ – các tổ chức cá nhân.


Chủ động tích cực
Thải bỏ trực tiếp
Xử lý cuối đường ống
Tái chế, tái sử dụng
Ngăn ngừa ô nhiễm, giảm thiểu ô nhiễm
CN, áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn
HTQLMT – BS 7740 (1900)
HTQLMT – ISO 14000
Tiêu chuẩn tích hợp
Phát triển bền vững
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 21

B

ng 2.1 Mười quốc gia có số lượng chứng chỉ ISO 14001 lớn nhất (tháng 12/2005)
STT Quốc gia Số lượng
1
Nhật Bản
23.466
2
Trung Quốc
12.683
3
Tây Ban Nha
8.620
4
Italia
7.080

chuẩn quốc t
ế như tiêu chuẩn ISO 14001.
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 22

Tiêu chuẩn ISO 14001 đã giải thoát cho các Doanh nghiệp Việt Nam thoát ra khỏi
tình thế nan giải trên. Tuy nhiên, việc áp dụng ISO 14001 vẫn chưa thật sự phổ biến.
Tính đến hết năm 2005, cả nước có khoảng 200.000 Doanh nghiệp (với khoảng trên
80% là Doanh nghiệp vừa và nhỏ) và trên 2 triệu hộ kinh doanh, nhưng số các Doanh
nghiệp đạt chứng nhận tiêu chuẩn ISO 14001 còn rất hạn chế (127 Doanh nghiệp
được chứng nhận, thấp hơn 0,1%).
Có thể
thấy được qua số liệu thống kê về số Doanh nghiệp đạt chứng nhận về Hệ
thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 từ năm 1999 cho đến tháng
12/2005 như sau:
Bảng 2.2: Thống kê số Doanh nghiệp đạt chứng nhận ISO 14001
từ năm 1999 – 12/2005
Naêm 1999 2000 2001 2002 2003 2004 12/2005 Toång soá
Soá DN 3 7 22 12 32 30 21 127
Mặc dù vẫn có rất nhiều chương trình truyền thông về bảo vệ môi trường, nâng cao
nhận thức cho cộng đồng về vấn đề môi trường hiện nay và nhất là đối với các
Doanh nghiệp, xí nghiệp sản xuất thì vấn đề môi trường còn được thực hiện thông
qua các quy định, luật lệ và các yêu cầu riêng do nhà nước đặt ra. Nhưng vấn đề môi
trường tại các khu vực tập trung sản xuất công nghiệp của Thành phố vẫn không
được cải thiện nhiều, và thông qua những con số thống kê về ISO 14001 trên cho
thấy rằng việc áp dụng các tiêu chuẩn và các HTQLMT còn rất nhiều trở ngại chưa
được giải quyết. Đó là do vấn đề về nhận thức hay một trở ngại nào khác trong việc
áp dụng HTQLMT này.
II.8 Một vài nghiên cứu về áp dụng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu

trong bảng sau:
Bảng 2.3: Tổng hợp số liệu về các Doanh nghiệp được TC207/SC1 điều tra
Số lao động trong Doanh nghiệp
(người)
Số DN đã được điều tra (Tổng số DN
sẽ điều tra)/ Số phiếu không trả lời
Dưới 11 227 (254) / 6
Từ 11 đến 50 429 (545) / 4
Từ 51 đến 100 261 (374) / 4
Tổng số Doanh nghiệp vừa và nhỏ 917 (1173) / 14
Trên 100 217 (342) / 1
Tổng số Doanh nghiệp điều tra 1134 (1515) / 15
Cơ sở lý thuyết
GVHD: Th.S Thái Văn Nam
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo Trang 24

Với số liệu trên, kết quả của nghiên cứu trên hoàn toàn phù hợp để có thể xem xét tại
Việt Nam vì khoảng trên 84% các Doanh nghiệp tại Việt Nam là các Doanh nghiệp
vừa và nhỏ (Nguồn: KINH TẾ VIỆT NAM & THẾ GIỚI 2005-2006. Thời báo Kinh
tế Việt Nam. 05/2006), là đối tượng chính của cuộc điều tra nghiên cứu nêu trên.
II.8.1.1 Nội dung chính của cuộc điều tra
Cuộc điều tra thực hiện thu thập thông tin dựa trên các bả
ng câu hỏi được chuẩn bị
sẵn, tập trung vào các vấn đề sau:
- Lợi ích (thể hiện qua lý do tại sao áp dụng ISO 14001 và kết quả sau khi áp
dụng).
- Những trở ngại khi áp dụng Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001.
- Việc chứng nhận đạt ISO 14001 (những lợi ích trước mắt, những điều bất tiện,
giá cả, duy trì Hệ thống quản lý môi trường).
- Sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status