xây dựng cơ sở dữ liệu bài báo điện tử liên quan tới gốm sứ việt nam phục vụ đào tạo tại học viện báo chí và tuyên truyền - Pdf 10


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
  
PHẠM VĂN BẰNG

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU BÀI BÁO ĐIỆN TỬ LIÊN
QUAN TỚI GỐM SỨ VIỆT NAM PHỤC VỤ ĐÀO TẠO
TẠI HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2011

- 1 -
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU BÀI BÁO ĐIỆN TỬ
LIÊN QUAN TỚI GỐM SỨ PHỤC VỤ ĐÀO TẠO TẠI HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ


- 3 -

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
BẢNG DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
MỞ ĐẦU 8
Chương 1: VAI TRÒ CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG
CÔNG TÁC DẠY VÀ HỌC 10
1.1. Các dữ liệu đa phương tiện 10
1.1.1. Dữ liệu văn bản 10
1.1.2. Dữ liệu âm thanh 12
1.1.3. Dữ liệu hình ảnh 13
1.1.3. Dữ liệu hình động 14
1.2. Vai trò của dữ liêu đa phương tiện trong quá trình nhận thức của con người15
1.2.1. Phương pháp học tập cổ điển 15
1.2.2. Học tập tương tác, tích cực 16

Phương hướng nghiên cứu tiếp theo 51
Tiếp tục thiết kế, cài đặt hoàn chỉnh CSDL 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Tiếng việt 52
Internet 52
- 5 -

BẢNG DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Tên viết tắt
Tiếng Việt
CSDL Cơ sở dữ liệu
CNTT Công nghệ thông tin
OLAP Xử lý phân tích trực tuyến
ASCII Chuẩn mã trao đổi thông tin Hoa Kỳ
DBMS Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
ANSI/SPARC Kiến trúc ANSI/SPARC

- 7 -
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thủ tục sinh mẫu mới của phương pháp Snowball 32
Bảng 2.2 Một số ví dụ về mẫu quan hệ 32
Bảng 2.3 Một số mẫu tổng quát 33
Bảng 3.1 Thông tin về bài báo 43
Bảng 3.2 Thông tin về tác giả bài báo 43
Bảng 3.3 Thông tin về chuyên mục bài báo 43
- 8 -

MỞ ĐẦU
Học viện báo chí và tuyên truyền trước thách thức về công tác dạy và học, có
nhu cầu cấp thiết sử dụng những công cụ hiện đại của Công nghệ thông tin. Một
mặt công tác quản lý đào tạo, quản lý học viên, quản lý nghiên cứu khoa học cần
sử dụng năng lực của công nghệ thông tin. Mặt khác việc chuẩn bị tư liệu cho các
chuyên nghành đào tạo đã được học viện chú trọng nhằm trang bị học liệu cho công
tác dạy và học.
Một trong những khoa học liệu đã được xây dựng trong nhiều năm qua là khoa
học liệu về văn hóa làng nghề, liên quan đến các đồ gốm sứ cổ truyền việt nam.
Để khoa học liệu được tổ chức và khai thác một cách khoa học, phù hợp với
công nghê đa phương tiện ngày càng thông dụng, luận văn trong đề tài là: Xây dựng
cơ sở dữ liệu bài báo điện tử liên quan tới Gốm sứ phục phụ đào tạo tại Học viện


- 10 -
Chương 1: VAI TRÒ CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐA
PHƯƠNG TIỆN TRONG CÔNG TÁC DẠY VÀ HỌC
1.1. Các dữ liệu đa phương tiện
1.1.1. Dữ liệu văn bản
Dữ liệu văn bản là tập các ký tự được thao tác từ các phần mềm (Soạn thảo,
xử lý văn bản, bộ chữ, bộ gõ) thuộc tính của ký tự: chữ đậm, chữ nghiêng, gạch
chân, kiểu chữ…; Ký tự cho một đoạn thụt ra, thụt vào, đầu lề, dòng. Dữ liệu văn
bản là một loại dữ liệu rời rạc, dạng thông tin cơ bản nhất trong biểu diễn thông tin.
Các loại dữ liệu văn bản điển hình như:

Dữ liệu văn bản có cấu trúc như: Tác giả, Tiêu đề, chương, bảng…;

Dữ liệu văn bản phi cấu trúc như: kiểu chữ, cỡ chữ, font chữ; văn bản đánh
dấu: Tách biệt nội dung và cấu trúc
Các vấn đề đối với văn bản là thu nhân văn bản từ bàn phím, thu nhận tự động
bằng nhận dạng hình ảnh, xử lý tạo văn bản, chỉnh và biên tập, nguyên tắc, lưu trữ:
tách biệt nội dung và cấu trúc, mã hóa và nén, nén không mất thông tin; hiển thị,
hiển thị và cảm nhận; các vấn đề phổ biến đó là sự không tương thích giữa các văn
bản.
Có thể kể đến những vấn đề liên quan tới văn bản như sau:

Mã hóa văn bản: Mã ASCII có mã tiêu chuẩn 7 bít, có mã mở rộng 8 bít.

Các thao tác trên văn bản: thao tác trên ký tự, thể hiện thông qua ký tự.

Các thao tác trên xâu: Thao tác trên chuỗi ký tự.

Soạn thảo văn bản và biên tập văn bản: các thao tác thay đổi khuôn dạng và

Dữ liệu âm thanh: là một tập hợp các định dạng âm thanh, một định dạng âm
thanh là một định dạng Tệp để lưu trữ dữ liệu âm thanh trên một máy tính hệ thống,
là một thành phần điển hình của dữ liệu đa phương tiện. Âm thanh gồm có:

Âm thanh có thoại: Như bản nhạc mà tổng phổ phần chính và phần hòa âm,
ca từ (văn bản) gồm làn điệu và tiết tấu.

Âm thanh không có thoại: Gồm có tiếng động, tiếng tự nhiên…
Dữ liệu âm thanh được số hóa trên đĩa, đoạn nhạc âm thanh thường được xử lý
trong hậu trường (phòng thu âm), xử lý bằng phần mềm hay thiết bị xử lý âm thanh

Phần mềm CoolEdit: Cho phép lọc nhiễu lọc ồn;

Hình 1.3 Giao diện phần mềm CoolEdit 2.0

Thiết bị Equaliser: Equaliser là một thiết bị được thiết kế nhằm làm thay đổi
tính chất âm thanh khi âm thanh đi qua nó. Nó còn được hiểu là bộ cân bằng
âm thanh. Equaliser sử dụng nhiều bộ lọc điện tử mà mỗi cái làm việc theo
nguyên lý tăng giảm tín hiệu của từng dải tần. Có nhiều loại Equaliser khác
nhau và mỗi loại lại có những nút điều khiển khác nhau làm chúng ta khó
phân biệt. Cho phép lấy tần số, thêm tiếng Bass, trầm tăng chất lượng âm
thanh, âm nổi.
Tín hiệu âm thanh: là tín hiệu liên tục, trong thực tế âm thanh có dạng sóng
hình sin. Số hóa âm thanh ta phải chia thời gian của âm thanh thành các khoảng
nhỏ, tại mỗi khoảng đó, biên độ âm thanh sẽ được mã hóa thành một con số nhị
phân tương ứng. Có rất nhiều các phần mềm sở hữu các định dạng như:
- 13 -

Mp3-mpeg layer 3: Là một phần mềm định dạng tập tin âm thanh dạng
MP3, đây là một định dạng âm thanh với nhiều loại khác nhau của các

Nhận dạng dựa vào kỹ thuật mạng Noron
- 14 -
Nén ảnh (mã hóa ảnh): là quá trình làm giảm lượng thông tin dư thừa trong
ảnh gốc, ảnh thu được sau khi nén nhỏ hơn nhiều so với ảnh gốc. Có nhiều phương
pháp nén ảnh khác nhau, mỗi phương pháp cho ảnh thu được sau khi nén là khác
nhau. Nếu phân loại theo phương pháp nén dựa trên nguyên lý nén ta chia thành hai
phương pháp nén chính sau:

Nén chính xác hay nén không mất mát thông tin: bao gồm các phương pháp
nén mà sau khi giải nén ta thu được chính xác dữ liệu ảnh gốc.

Nén có mất mát thông tin: Các phương pháp nén này sau khi giải nén ta
không thu được dữ liệu như bản gốc.
1.1.3. Dữ liệu hình động
Dữ liệu hình động: là một tập hợp các tệp hình động, hình động có thể do phần
mềm động tạo ra.
Hình động: là tập hợp các hình tĩnh tạo ra, có liên quan tới nội dung của nó
trong một khoảng thời gian, khi xem nhanh các khung hình tĩnh thì ta thấy sự
chuyển động. Tập các khung hình tĩnh gắn vào một sự kiện thì ta thấy sự chuyển
động và tạo thành một cảnh, nhiều cảnh được gọi là một đoạn, một đoạn gọi là một
Video Clip. Hình động thường được sử dụng trong quảng cáo, thương mại, giáo
dục…
Video: là sự tập hợp của các hình ảnh khác nhau, nhưng cảnh và trình tự sắp
xếp theo một cơ cấu hợp lý. Người ta có thể tạo ra video bằng phần mềm tạo hình
động từ các hình tĩnh, có thể thu được nhờ máy video.

Hình 1.5 Giao diện phần mềm tạo hình động Blender
- 15 -
1.2. Vai trò của dữ liêu đa phương tiện trong quá trình nhân
thức của con người

- 16 -
tin một cách độc lập, người học làm việc để tìm ra câu trả lời đúng, người dạy lựa
chọn các hoạt động và cung cấp các tài liệu ở cấp độ thích hợp.
Đặc điểm về phương pháp: Người dạy cung cấp thông tin trên bục giảng, giúp
người học đạt được kỹ năng và kiến thức, Người học hoàn thành những hoạt động
và những bài học ngắn, tách rời nhau dựa trên những mảng và những kỹ năng cụ
thể, giáo viên là những chuyên gia, dạy học là một quá trình truyền đạt thông tin.
Để đánh giá người học, người dạy yêu cầu người học làm bài thi bằng bút, giấy, yên
lặng và riêng rẽ và kết quả là điểm của những bài kiểm tra hay bài thi.
Công nghệ giảng dạy: người dạy sử dụng nhiều loại công nghệ khác nhau để
giải thích chứng minh và minh họa cho các chủ đề khác nhau.
Như vậy cách dạy học theo phương pháp truyền thống sẽ rất hiệu quả nếu như
việc chia sẻ thông tin không dễ dàng tìm thấy ở nơi khác, việc trình bày thông tin
một cách nhanh chóng, tạo ra sự quan tâm của người học vào thông tin, tạo ra kỹ
năng lắng nghe tốt trong quá trình học của người học. Tuy nhiên ở phương pháp
dạy học truyền thống này có những mặt hạn chế nhất định của nó bởi không phải
người học nào cũng có khả năng học tốt về lắng nghe, thường không duy trì lâu sự
chú ý của người học, hạn hẹp trong việc tiếp thu thông tin, chưa phát huy hết năng
lực vốn có của người học.
1.2.2. Học tập tương tác, tích cực.
Phương pháp dạy học tích cực: là dạy học bằng hướng phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của người học.
"Tích cực" trong phương pháp dạy học tích cực được dùng với nghĩa là hoạt
động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo
nghĩa trái với tiêu cực.
Phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt
động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của
người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy
nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì người dạy phải nỗ lực nhiều so với
dạy theo phương pháp thụ động.


Kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khó
khăn…
Tính tích cực học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:

Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…

Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau
về một số vấn đề…

Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
1.2.3. Vai trò của dữ liệu đa phương tiện trong công tác học tích cực.
Công nghê thông tin nói chung, dữ liệu đa phương tiện nói riêng ngày càng trở
nên hết sức quan trong công tác dạy và học, đặc biệt là trong công tác học tích cực.
- 18 -
Nâng cao được chất lượng dạy và học: thì trong đó phải có sử dụng hình ảnh,
âm thanh, video để trích dẫn, làm dẫn chứng hay minh họa cụ thể của một vấn đề
cho một bài giảng làm cho bài giảng thêm sinh động và tăng tính thuyết phục, lôi
cuốn người học. Tuy nhiên cung không quá lạm dụng việc sử dụng dữ liệu đa
phương tiện trong quá trình giảng dạy, điều đó sẽ làm phá vỡ đi cấu trúc trọng tâm
chính của vấn đề cần truyền đạt và người học khó nắm được vấn đề.
Như vậy, việc sử dụng dữ liệu đa phương tiện trong công tác học tích cực là
rất cần thiết, nhưng chèn hình ảnh, âm thanh và video ra sao là do người dạy lựa
chọn tùy thuộc vào nội dung bài giảng, tùy thuộc vào thời gian giảng và đối tượng
người học.
1.3. Kho học liệu tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Kho học liệu của Học viện Báo chí và Tuyên truyền là một kho dữ liệu chứa
dữ liệu khoa học của Học viện, kho học liệu của Học viện có đội ngũ cán bộ chuyên
môn cao, trang thiết bị hiện đại, dữ liệu phong phú, đa dạng.
Học viện không ngừng tuyển dụng, đào tạo, nâng cao trình độ khoa học cho

1.3.2. Năng lực truy cập thông tin trên Intrernet của Học viện
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội nói chung, chiến lược phát triển khoa học
công nghệ nói riêng là việc tiếp cận và áp dụng những thành tựu khoa học tiên tiến
trên thế giới để bắt kịp với trình độ phát triển chung của các nước trong khu vực và
trên thế giới. Để làm được điều này chúng ta phải sẵn sàng tiếp cận được công nghệ
mới, tri thức mới.
Ngày nay, Internet là một kho dữ liệu khổng lồ, giàu tài nguyên, Thông tin
trên các trang Web rất đa dạng, phong phú về nội dung và hình thức. Một thách
thức đặt ra là khả năng khai thác và sử dụng thông tin trong kho dữ liệu khổng lồ ấy
làm sao có hiệu quả cao nhất, để làm được điều này chúng ta phải đào tạo học sinh,
sinh viên, học viên, người học khi tốt nghiệp ra trường có những kỹ năng và kiến
thức để làm chủ thế giới thông tin. Vậy, năng lực truy cập thông tin trên Internet của
người dạy và người học là một trong những vấn đề cấp thiết cần được quan hàng
đầu, cần được đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng đội ngũ Giảng viên có trình độ công
nghệ thông tin cao.
Những năm về trước, khi ngành công nghệ thông tin bắt đầu có ở Việt Nam,
hạ tầng cơ sở thấp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin còn rất hạn chế. Tuy
nhiên những năm gần đây khi ngành công nghệ thông tin bắt đầu phát triển và mở
rộng tại Việt Nam, hạ tầng cơ sở bắt đầu lớn mạnh, nhờ có những lớp bồi dưỡng,
tình thần tự tìm tòi, học hỏi của các thầy cô và cán bộ trong trường mà khả năng sử
dụng công nghệ thông tin và năng lực truy cập Internet của thầy cô ngày càng tốt
hơn.
- 20 -
1.3.3. Nguồn thông tin của Gốm sứ cổ truyền trong công tác đào tạo
của Học viện
Hiện nay, nguồn thông tin của Gốm sứ cổ truyền trong công tác đào tạo của
Học viện chủ yếu lấy từ kho học liệu của Học viện, Ngoài ra nguồn thông tin còn
được thu thập và trích lọc từ kho dữ liệu các bài báo, kho dữ liệu các Video về gốm
sứ mà là sản phẩm bài tập, bài kiểm tra thực tế của sinh viên, học viên của Học
viện.

trật tự và có hệ thống giữa chúng cung cấp toàn bộ chức năng của hệ thống.
Đây là tiếp cận mong muốn nếu mục tiêu đối tượng là thiết kế và cài đặt hệ
thống đang xem xét. Ngược lại sẽ rất khó khăn khi cần xác định chức năng
của hệ thống bằng cách xem các thành phần của nó.

Dựa trên chức năng: các nhóm người được sử dụng được xác định và các
chức năng mà hệ thống được thực hiện cho mỗi nhóm được định nghĩa. Đặc
tả hệ thống loại này điển hình là mô tả cấu trúc phân cấp của các nhóm người
sử dụng. Kết quả là tạo ra một kiến trúc hệ thống phân cấpvới các giao diện
được định nghĩa rõ ràng giữa các chức năng và các tầng khác nhau.

Dựa trên dữ liệu: các kiểu dữ liệu khác nhau sẽ được định nghĩa, và bộ
khung kiến trúc được đặc tả nhằm nhằm định nghĩa các đơn vị chức năng sẽ
tiếp nhận hoặc sử dụng dữ liệu trên những góc độ khác nhau. Bởi dữ liệu là
tài nguyên chính mà DBMS cần quản lý, cách tiếp cận này được ưa chuộng
đối với hoạt động tiêu chuẩn hoá. Ưu điểm của tiếp cận trên dữ liệu là tầm
quan trong chủ chốt đã được đặt vào tài nguyên dữ liệu. Trên quan điểm của
của hệ quản trị CSDL, điều này rất có ý nghĩa bởi vì tài nguyên căn bản mà
DBMS quản lý là dữ liệu. Tuy nhiên chúng ta không thể đặc tả đầy đủ một
kiến trúc trừ khi mô đun chức năng cũng được mô tả.
Cả ba cách tiếp cận trên điều phải được sử dụng khi ta định nghĩa một mô hình
kiến trúc, trong đó mỗi góc độ ta sẽ tập trung vào các khía cạnh khác nhau của mô
- 22 -
hình kiến trúc, kiến trúc ANSI/SPARC thuộc vào nhóm phương pháp dựa vào tổ
chức dữ liệu, nó cho phép ba hình ảnh về dữ liệu:

Khung nhìn ngoài: là cách nhìn của người sử dụng, kể cả lập trình viên;

Khung nhìn trong: là cách nhìn của hệ thống;


Tổ chức CSDL văn bản phụ thuộc vào mô hình cơ sở dữ liệu, phụ thuộc vào
đặc điểm riêng của từng ứng dụng cụ thể.

Trong nhiều trường hợp cần xử lý, truy vấn dữ liệu theo yêu cầu và mục đích
khác nhau, ta phải truy vấn cùng với các phép toán, phát biểu CSDL để kết
xuất ra yêu cầu của việc xử lý.
2.2. Kiến trúc cơ sở dữ liệu văn bản liên quan tới Gốm sứ cổ
truyền Việt Nam
2.2.1. Nội dung liên quan tới gốm sứ cổ truyền
Gốm sứ bát tràng: là tên gọi cho các loại đồ gốm được sản xuất tại làng Bát
tràng thuộc xã Bát tràng, huyện Gia lâm, Hà nội. Theo nghĩa Hán Việt, chữ Bát
nghĩa là Bát ăn của nhà sư, chữ tràng có nghĩa là “cái sân lớn” là mảng đất dành
riêng cho chuyên môn. Để làm gốm sứ người chọn phải qua các khâu xử lý và pha
chế đất, tạo dáng, tạo hoa văn, phủ men và cuối cùng là nung sản phẩm.

Chọn đất: điều quan trong đầu tiên để hình thành nên các lo gốm là nguồn
đất sét làm gốm

Xử lý, pha chế đất: trong đất nguyên liệu thường có tạp chất, ngoài ra tùy
thuộc vào yêu cầu của từng loại gốm khác nhau mà có những cách pha chế
khác nhau để tạo ra sản phẩm phù hợp.

Tạo dáng: phương pháp tạo dáng cổ truyền của người làng Bát tràng là làm
bằng tay trên bàn xoay. Trong khâu tạo dáng, người thợ gốm Bát tràng, sử
dụng phổ biến lối “vuốt tay, be chạch” trên bàn xoay. Ngày nay, theo yêu cầu
sản xuất gốm công nghệ hay mĩ nghệ, nghệ nhân gốm có thể đắp nặn một sản
phẩm mẫu để đổ khuôn thạch cao phục phụ cho việc sản xuất hàng loạt.

Phơi sấy và sửa hàng mộc: tiến hành phơi hàng mộc sao cho khô, không bị
nứt nẻ, không làm thay đổi hình dạng của sản phẩm. Biện pháp tối ưu mà lâu


Đồ gốm gia dụng: Bao gồm các loại đĩa, chậu hoa, âu, thạp, ang, bát, chén,
khay trà, ấm, điếu, nậm rượu, bình vôi, bình, lọ, choé và hũ.

Đồ gốm dùng làm đồ thờ cúng: Bao gồm các loại chân đèn, chân nến, lư
hương, đỉnh, đài thờ, mâm gốm và kiếm. Trong đó, chân đèn, lư hương và
đỉnh là những sản phẩm có giá trị đối với các nhà sưu tầm đương đại vì lẽ
trên nhiều chiếc có minh văn cho biết rõ họ tên tác giả, quê quán và năm
tháng chế tạo, nhiều chiếc còn ghi khắc cả họ và tên của những người đặt
hàng. Đó là một nét đặc biệt trong đồ gốm Bát tràng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status