Đề thi TS Cành môn nghiên cứu khoa học - Pdf 10

Có 2 dạng đề thi:
- Dạng 1: Tự chọn 1 đề tài nghiên cứu, xây dựng đề cương nghiên cứu cho đề tài mình
Bài làm viết cụ thể, rõ ràng.
Những lỗi sai phổ biến:
+ Đặt mục tiêu nghiên cứu sai: khắc phục bằng cách tự hỏi và suy nghĩ: liệu nghiên cứu của mình có giải quyết
được mục tiêu không?
+ Nhầm lẫn mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa của nghiên cứu. 2 khái niệm này là khác nhau.
+ Nhầm lẫn về phương pháp nghiên cứu: trong 1 số bài làm hay viết “Phương pháp nghiên cứu là xử lý dữ liệu
SPSS”. Cách viết này là sai. SPSS là 1 phần mềm, không phải phương pháp. Nói về phương pháp nghiên cứu, phải
nói được phương pháp thống kê.
- Dạng 2: Cho 1 đề tài nghiên cứu cụ thể, cho mục tiêu nghiên cứu. Hãy xây dựng đề cương để đạt được mục
tiêu nghiên cứu.
Trong phương pháp nghiên cứu khoa học, chúng ta học 5 phần:
Phần 1: Mở đầu:
- Lý do thực hiện đề tài
- Lỗ hổng nghiên cứu
- Mục tiêu của nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu
Phần 2: Cơ sở lý thuyết:
- Tổng quan, những lý thuyết có liên quan
- Đo lường các khái niệm
- Xây dựng giả thuyết và đi tới mô hình nghiên cứu
Phần 3: Phương pháp nghiên cứu:
- Lấy mẫu
- Thu thập dữ liệu
- Xử lý dữ liệu

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và Thảo luận
- Kết quả có đáp ứng được mục tiêu ban đầu không?
- So với những kết quả khác
Phần 5: Kết luận, Hướng nghiên cứu tiếp theo

chứng khoán khác trên thế giới như Mỹ, Nhật có tác động đến thị trường chứng khoáng Việt Nam? Việc một loạt
các Tổng công ty lần đầu niêm yết cổ phiếu với mức giá chào sân khá cao có tác động như thế nào đến Vn.Index?
Trong số các nhân tố tác động trên thì nhân tố nào là nhân tố nào là nhân tố chính, quyết định ảnh hướng đến
chỉ số Vn.Index?
Những giải pháp nào có thể thực hiện để vực dậy thị trường chứng khoán?
Tương ứng với các câu hỏi đặt ra, các giải thuyết nghiên cứu có thể có là:
Giả thuyết 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động (giảm) của thị trường chứng khoán có thể bao gồm các
nhóm yếu tố sau.
(1) Các yếu tố từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết (vì chỉ số Vn.Index được
tính từ chính giá của tất cả các cổ phiếu trên sàn )
Đối với nhân tố này có thể đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thep ngành : ở đây sử dụng tiêu
chuẩn phân ngành ICB (bao gồm 10 nhóm ngành cơ bản: Công nghiệp, hàng tiêu dùng, y tế dược phẩm, Tài chính
(gồm Ngân hàng và bất động sản), Tiện ích (Điện, Nước…), Dịch vụ hỗ trợ công nghiệp, Dịch vụ tiêu dùng, Công
nghệ – Bưu chính viễn thông, vật liệu cơ bản, tổng hợp). Từ đó có thể đánh giá nhóm ngành nào ảnh hưởng nhiều
nhất đến chỉ số Vn.Index.
(2) Các yếu tố vĩ mô như:
+ Tăng trưởng kinh tế trong nước
+ Tăng trưởng kinh tế thế giới
+ Biến động thị trường chứng khoán Mỹ, Nhật.
+ Tâm lý nhà đầu tư
(3) Việc chào sàn với mức giá cao của các công ty lớn như Vinaconex, Hoàng Anh Gia Lai,
Giả thuyết hai:
Liệu có phải yếu tố kinh tế vĩ mô, kết quả kinh doanh và tâm lý nhà đầu tư là các nhân tố chính tác động đến sự
biến động của chỉ số Vn.Index?
Giả thuyết ba:
Các giải pháp đưa ra để hỗ trợ thị trường chứng khoán có thể là tạm hoàn việc đánh thuế thu nhập chứng khoán, hỗ
trợ sản xuất kích cầu tiêu dùng để việc dậy nền lên sàn với mức giá tương đối thấp (vì nếu định giá cao, các công ty
này lại có mức với hóa lớn sẽ kéo chỉ số Vn.Index tụt giảm nhanh hơn).
- Thiết kế nghiên cứu (câu 2)
Thiết kế nghiên cứu là bao gồm toàn bộ kế hoạch liên kết nhận thức vấn đề nghiên cứu với nghiên cứu thực

o Các đề tài nghiên cứu trước đó
o Tạp chí khoa học chuyên ngành, tài liệu giáo trình liên quan
o Dữ liệu về chỉ số Vn.Index trong giai đoạn từ đầu 2008 đến nay.
o Kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn Hose của Vn.Index dùng cho sàn HOSE)
thông qua thu thập báo cáo tài chính.
o Dữ liệu về tình hình tăng trưởng GDP qua các tháng của Việt Nam, của thế giới
o Dữ liệu về chỉ số DownJohn, Nicksen
Nguồn dữ liệu chủ yếu lấy tư Internet với trang Wed của sở giao dịch chứng khoán TP. HCM và của các công ty
chứng khoán các báo cáo tài liệu khác có thể tham khảo từ các chuyên gia tài chính trong ngành, qua đồng nghiệp.
+ Dữ liệu sơ cấp
o Khảo sát thăm dò các đối tượng để xác định nhân tố tác động đến Vn.Index (nhà đầu tư, đại diện các doanh
nghiệp thuộc các ngành, đại diện cơ quan quản lý)
o Nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập được thông qua việc phỏng vấn, thảo luận nhóm và phát phiếu điều tra với thiết kế
chọn mẫu xác suất – lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng tức phân các đối tượng nghiên cứu theo các nhóm khác (nhóm
nhà đầu tư, nhóm các doanh nghiệp) sau đó áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn thuần cho mỗi nhóm.
o Kích thước mẫu: Đối với nhóm nhà đầu tư, lấy sai số cho phép T = 0,05 và độ tin cậy cho phép P = 0,95 -> n =
384. Đối với các doanh nghiệp, cơ quan quản lý áp dụng phương pháp phỏng vấn sâu, hơn nữa các đối tượng này
khó tiếp cận nên dùng chọn mẫu phi xác suất để thuận tiện cho việc nghiên cứu.
Mô hình định lượng cho vấn đề nghiên cứu:
Bên cạnh phương pháp lập bảng chéo dựa trên các số liệu thu thập (ví dụ tâm lý bi quan/lạc quan của nhà đầu tư và
sự sụt giảm/đi lên của chỉ số Vn.Index) có thể vận dụng mô hình hồi quy phân tích nhân tố với chương trình SPSS
để xử lý thông tin.
Gọi Y là biến phụ thuộc (chỉ số Vn.Index)
Biến độc lập bao gồm:
Y1 – Tăng trưởng kinh tế Việt Nam (GDP)
Y2 – Tăng trưởng kinh tế thế giới/khu vực
Y3 -> Y13 – Tăng trưởng ROE (Theo quý) của lần lượt 10 ngành theo tiêu chuẩn phân ngành ICB như đã đề cập
(chẳng hạn: Y3 : ROE của ngành tài chính, Y4 – Ngành công nghiệp, Y5 – Ngành hàng tiêu dùng, Y6 – Y Tế, Y7 –
Tiện ích, Y8 – Vật liệu cơ bản, Y9 – Công nghệ, Y10 – Dịch vụ công nghiệp, Y11 – Xăng dầu , Y12 – Tổng hợp).
Y14 – Chỉ số Down John


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status