1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
XC ĐỊNH MỤC TIU & NỘI DUNG ĐO TẠO
(Tiểu luận mơn: Tổ chức- quản lý qu trình gio dục đo tạo)
GVHD : TS NGUYỄN TRẦN NGHĨA
Học vin : TRẦN THỊ HẠNH THẢO
NỘI DUNG Chương 1: MỤC TIÊU ĐÀO TẠO.
1.1 Khái niệm.
Thuật ngữ mục tiêu được giải nghĩa là: “ Đích đặt ra, cần phải đạt tới, đối với
công tác nhiệm vụ”.
3
Cũng như bất cứ họat động xã hội nào, hoạt động đào tạo đều hướng tới mục
tiêu đào tạo nhất định phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội, các ngành sản
xuất dịch vụ, khoa học công nghệ và cá nhân.
Đối tượng của các họat động đào tạo là con người và do đó mục đích đào tạo
và phát triển nhân cách người học, đồng thời cũng định hướng cho toàn bộ các
hoạt động tổ chức và quản lý đào tạo trên quy mô toàn quốc và ở mọi cấp học,
mọi loại hình đào tạo.
Mục tiêu của hệ thống giáo dục nghề nghiệp cũng được xác định cụ thể là: “Đào
tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau,
có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỹ luật, tác phong công nghiệp, có
sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng an ninh”.
1.2 Các thành tố của mục tiêu đào tạo.
H
ệ
th
ố
ng giáo d
ụ
c qu
ố
c dân
C
ấ
p b
ậ
c h
ọ
c
Loại hình trường: đại học, cao
đẳng, trung học chuyên nghiệp,
n m
ụ
c tiêu
đ
ào t
ạ
o4
1.2.1 Về phẩm chất đạo đức công dân:
Những yêu cầu hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách ( về cá nhân,
xã hội. Nghề nghiệp) phù hợp với các giai đọan phát triển của đời sống kinh tế
xã hội và lao động nghề nghiệp, ý thức đạo đức, lối sống và các định hướng giá
trị trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp.
1.2.2 Về trình độ văn hóa:
Đối với các loại hình đào tạo nghề nghiệp kết hợp với đào tạo văn hóa ( đào tạo
nghề có trình độ công nghệ cao, THCN tuyển học sinh trung học cơ sở, trung
học nghề…, cần xác định rõ mục tiêu về trình độ văn hóa đạt chuẩn hoặc tương
đương trung học cơ sở và trung học phổ thông.
1.2.3 Về trình độ chuyên môn kỹ thuật:
Xác định yêu cầu, chuẩn mực đạt tới sau khóa học đào tạo về kiến thức, kỹ
năng nghề nghiệp chuyên môn ở trình độ trung cấp đối với hệ đào tạoTHCN
hoặc bậc thợ đối với hệ dạy nghề đạt được theo nghề chính và các nghề có liên
quan. Nếu có chuẩn quốc gia về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và nghề nghiệp
thì xác định mục tiêu đào tạo theo các chuẩn này với các yêu cầu về năng lực
hành nghề.
1.2.4 Về sức khỏe và trình độ quân sự phổ thông:
Xác định các yêu cầu đạt được về sức khỏe nói chung và sức khỏe thích ứng với
lao động nghề nghiệp nói riêng. Các chuẩn về giáo dục quốc phòng quy định
p
Mục tiêu đào tạo Chất lượng đào tạo
Quá trình
đ
ào t
ạ
o5
Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo
Các mức mục tiêu phát triển kiến thức và kỹ năng trong quá trình đào tạo. Kiến thức Kỹ năng
1. Biết: Nhận biết các tri thức thông
qua quá trình tri giác, hình thành các
biểu tượng, các khái niệm ban đầu, sơ
khai, thụ động. Ví dụ: mô tả được một
hiện tượng, hoặc phát biểu được một
định nghĩa khái niệm.
1. Bắt chước: Thực hiện các thao tác,
động tác, các họat động theo mẫu chỉ
dẫn máy móc. Làm việc thụ động. Ví
Kỹ
x
ả
o
K
ỹ
n
ă
ng c
ơ
b
ả
n
B
ắ
t ch
ư
ớ
c thao,
đ
ộ
ng tác m
ớ
i
Mức kỹ năng
ban
đ
6
4. Hình thành năng lực phân tích,
tổng hợp, so sánh, đánh giá … các vấn
đề, sự vật, hiện tượng trong họat động
nghề nghiệp, các kết quả học tập và
lao động nghề nghiệp, thể hiện mức độ
làm chủ, hiểu biến kiến thức sâu sắc.
4. Hình thành các kỹ xảo lao động
nghề nghiệp từ đơn giản đến phức tạp
theo trình độ được đào tạo qua quá
trình luyện tập công phu trên cơ sở các
kiến thức, kỹ năng đã hình thành. Ví
dụ: kỹ xảo nhận dạng khuyết tật của
sản phẩm, thực hiện các thao tác thành
thục, tự động hóa
5. Phát triển, sáng tạo tri thức mới 5. Sáng tạo kỹ năng, kỹ xảo mới
Phân mức trình độ kiến thức – kỹ năng ( dựa theo phân lọai của Blom)
1.4 Phương pháp xây dựng mục tiêu đào tạo.
Tùy theo từng mức độ mục tiêu đào tạo ( Quốc gia, bậc học, loại hình trường
đào tạo…) mà chúng ta có thể sử dụng nhiều phương pháp xây dựng mục tiêu
khác nhau. Ở đây, chủ yếu chúng ta xem xét phương pháp xây dựng mục tiêu
đào tạo củ một ngành, nghề đào tạo.
14.1 Các căn cứ xây dựng mục tiêu đào tạo.
đào tạo của bộ GD và ĐT
và tổng cục dạy nghề.
Tiêu chuẩn cấp bậc
CNKT theo các ngành,
nghề hoặc các chuẩn
chuyên môn nghiệp vụ
của các ngành ĐT THCN
cục dạy nghề.
Mục tiêu đào
tạo của một
ngành, nghề.
Định hướng mục tiêu đào tạo quốc gia
- Bậc học.
- Loại trường.
- Ngành đào tạo
Các
đ
i
ề
u ki
ệ
n
đả
m b
ả
o
- Cơ sở vật chất KT phục vụ ĐT
- Đội ngũ giáo viên.
- Tài liệu học tập.
thống kiến thức, kỹ năng và các định hướng giá trị theo chương trình khung.
- Các loại hình đào tạo ngắn hạn theo modul kỹ năng hành nghề được xác định
bằng hệ thống kiến thức kỹ năng theo các công việc hành nghề cụ thể ở từng
nghề khảo sát.
1.4.4 Đặc trưng tâm sinh lý và các chống chỉ định về bệnh nghề nghiệp.
Tùy theo tính chất, đặc trưng và nội dung lao động của từng nghề mà nó đòi hỏi
ở người học được đào tạo các phẩm chất về tâm, sinh lý, sức khỏe phù hợp hơn.
Đặc trưng này thường được xác địng theo cấu trúc sau:
- Tiêu chuẩn sức khỏe, bệnh lý.
Khâu 1
Khâu 2
Khâu3
Khâu 4 Khâu n
Thông tin
Đầu vào
Thiết bị và quy trình công nghệ
Đầu ra
8
- Đặc trưng sinh lý ( hệ thống các giác quan – hệ vận động).
- Đặc trưng tâm lý ( khí chất, chú ý, tính cách…).
- các yêu cầu chống chỉ định về bệnh nghề nghiệp.
Quá trình phân tích và xây dựng đặc điểm chuyên môn ngành, nghề là một quá
trình phức tạp đòi hỏi phải tiến hành điều tra, khảo sát thực tế rất công phu và
tốn kém. Các cơ sở sản xuất, dịch vụ xã hội được chọn khảo sát cần phản ánh
các đặc trưng chung của nghề về phạm vi họat động, trình độ kỹ thuật, công
nghệ; quy mô sản xuất, dịch vụ … đồng thời, cần có sự tham gia tích cực của
các nhà sư phạm; các cán bộ quản lý, kỹ thuật, công nhân lành nghề ở các cơ sở
và các cán bộ chuyên môn về tâm lý, y tế…
1.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu mục tiêu đào tạo.
Trong những năm gần đây, nội dung và kết cấu nội dung phần học này có sự
thay đổi rất lớn. Nhiều vấn đề xã hội có tính toàn cầu và quốc qia đang được đặt
ra cho mọi người như vấn đề giáo dục dân số, bảo vệ môi trường, phòng chống
ma túy, tệ nạn xã hội… đã được nghiên cứu đưa vào nội dung các môn học
chung với hình thức và mức độ thích hợp. Trong chương khung THCN thời
gian dành cho khối này khoảng 10% thời gian đào tạo.
- Khối các môn học văn hóa.
Chủ yếu bao gồm các môn khoa học tự nhiên và xã hội ( toán, Lý, Sinh, Hóa,
Lịch sử, Địa lý…). Các môn học được đưa vào nội dung chương trình đào tạo
tùy thuộc vào đặc trưng lĩnh vực nghề nghiệp ( công nghệ, nông nghiệp, dịch
vụ…) và trình độ kỹ thuật ( Thủ công, cơ khí, điện tử, tự động hóa…). Phần lớn
các ngành đào tạo THCN tuyển học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở có nội dung
đào tạo văn hóa 4 môn với thời lượng khoảng 30% thời gian dành cho khóa học.
Nội dung đào tạo các môn văn hóa được thiết kế trên cơ sở các môn học tương
ứng ở trường phổ thông trung học có điều chỉnh cho phủ hợp với mục tiêu đào
tạo của trường THCN và dạy nghề.
- Khối các môn cơ sở.
Bao gồm các môn học về cơ sở kỹ thuật – công nghệ, kinh tế và quản lý… cho
một ngành, nghề hoặc một nhóm ngành, nghề đào tạo có liên quan. Khối kiến
thức này không chỉ làm nền tảng để học sinh có khả năng tiếp thu kiến thức
chuyên môn nghề nghiệp ( lý thuyết và thực hành) mà đồng thời có ý nghĩa
quan trọng trong quá trình mở rộng và nâng cao trình độ chuyên môn nghề
nghiệp cho người lao động trong thực tiễn. Đối với một số nghề có trình độ kỹ
thuật cao như điện tử, tin học, tự động hóa… các kiến thức kỷ thuật cơ sở trỏ
Các
môn h
ọ
c chung
ậ
p
SX
5% - 10%
Mối quan hệ
tr
ự
c ti
ế
p
M
ố
i quan h
ệ
gián ti
ế
p
C
ấ
u trúc khung ch
ư
ơ
ng trình
đ
ào t
ạ
o
+ Dễ xây dựng và điều chỉnh chương trình do có nhiều kinh nghiệm và tài liệu
tham khảo.
Tuy nhiên kiểu chương trình môn học này đã bộc lộ một số nhược điểm sau:
+ Thời gian học kéo dài, liên tục từ 12 đến 24 tháng đối với hệ đào tạo nghề từ
24 đến 36 tháng đối với hệ THCN nên không thuận tiện cho nhiều đối tượng
muốn học.
+ quá trình đào tạo chỉ tập trung hướng vào mục tiêu cuối cùng, không có
những mục tiêu trung gian về kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cần thiết trong
từng giai đọan ( theo quy trình cứng). Vì vậy người học không nhận được kết
quả học tập theo từng giai đoạn.
Theo sự phát triển của khoa học - công nghệ, kiến thức khoa học và kỹ năng lao
động ngày càng tăng, dẫn đến tăng nhanh số môn học trong chương trình đào
tạo và nội dung đào tạo từng môn học gây quá tải cho nội dung đào tạo.
Để khắc phục một bước những nhược điểm trên, người ta đang nghiên cứu cấu
trúc lại nội dung đào tạo nghề nghiệp cho phù hợp với nhu cầu chuẩn bị đội ngũ
nhân lực lao động kỹ thuật trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần. Đáng
chú ý làphương hướng mềm hóa chương trình và modul hóa chương trình đào
tạo, đặc biệt là đối với các chương trình đào tạo nghề ngắn hạn.
Mềm hóa chương trình đào tạo hướng vào việc phân hóa hợp lý quá trình đào
tạo nghề dài hạn thành nhiều giai đọan theo chiều hướng phát triển và trình độ
chủ yếu đối với phần đào tạo chuyên môn – kỹ thuật (lý thuyết và thực hành).
Có thể đối với phần đào tạo kỹ thuật cơ sở nếu khối kiến thức và thời gian đào
11
tạo dành cho khối này khá lớn. Mỗi giai đoạn đào tạo đều hướng đến một mục
đích cụ thể về kiến thức, trình độ kỹ năng lao động nghề nghiệp cần thiết để học
sinh có khả năng thực hiện một số công việc hoặc chức năng lao động trong
thực tế. Thông thường quá trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật ( lý thuyết, thực
hành cơ bản) được phân hóa từ 2 – 4 giai đọan đào tạo từ thấp đến cao, từ đơn
giản đến phức tạp nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp và mở rộng
gia.
- Phần thực hành sản xuất.
Tùy theo từng điều kiện cụ thể có thể được thực hiện riêng từng giai đọan phù
hợp với phần học chuyên môn – kỹ thuật tương ứng hoặc hình thành một giai
đoạn chung sau khi đã hoàn thành tất cả các giai đọan đào tạo về chuyên môn –
kỹ thuật.
2.2 Hệ thống các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong nội dung đào tạo.
2.2.1 Hệ thống tri thức hay kiến thức nghề nghiệp.
12
Nội dung đào tạo nghề nghiệp trước hết bao gồm hệ thống các tri thức khoa học
( khoa học tự nhiên và khoa học xã hội – nhân văn, khoa học và công nghệ)
phản ánh các đặc tính, thuộc tính của các sự vật hiện tượng và các mối quan hệ,
các quy luật vận động và phát triển trong thế giới khách quan nói chung và
trong từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nói riêng. Hệ thống các tri thức khoa
học và công nghệ trong nội dung đào tạo nghề nghiệp bao gồm các loại sau:
- Các tri thức về sự vật, hiện tượng (tri sự) được phản ánh trong hệ thống các
khái niệm, định nghĩa như các khái niệm về các loại vật liệu cơ khí, xây dựng,
may mặc … cũng như các hiểu biết về cấu tạo, công dụng cũa các thiết bị, công
cụ lao động chuyên môn của từng ngành nghề như động cơ điện, ô tô, máy tiện,
máy may. Các kiến thức về các sản phẩm lao động nghề nghiệp như hình dạng
mẫu mã, thành phần, công dụng sản phẩm.
- Các tri thức về lý luận ( tri lý) về hệ thống các quan điểm, tư tưởng xã hội, học
thuyết khoa học, các quy luật, định luật khoa học… như các quan điểm triết học
Mác – Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh; Các quy luật, định luật về hóa học, cơ
học điện; các nguyên lý họat động của các thiết bị máy móc…
- Các tri thức về các quá trình công nghệ gia công, chế biến, xử lý để tạo các sản
ự
c
( Hình thành qua quá trình đào tạo)
Tri s
ự
D
ữ
li
ệ
u
Thông tin
Tri th
ứ
c
Tri nhân
Tri hành
Tri lý13
- Các tri thức khác có liên quan về môi trường lao động trong đó có cảmôi
trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, môi trường xã hội nơi diễn ra các họat
động lao động nghề nghiệp và cuộc sống hàng ngày.
ầ
m
Ki
ế
n th
ứ
c hi
ệ
n
Sơ đồ chuyển hóa các loại kiến thức 14
Hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chung và chuyên biệt cho từng
ngành nghề đào tạo là phần nội dung đào tạo quan trọng trong chương trình đào
tạo của các ngành nghề. Có nhiều cách phân loại hệ thống các kỹ năng trong đó
có các cách phân loại đáng chú ý sau:
- Kỹ năng nhận biết.
- kỹ năng cảm thụ.
- kỹ năng hành động.
Đây là 3 loại kỹ năng nghề nghiệp phổ biến. Tuy nhiên , đối với một số nghề
như quản lý, sư phạm còn có thêm 2 kỹ năng nữa là:
- Kỹ năng giao tiếp.
- Kỹ năng tự học.
2.2.3 Cách mạng khoa học công nghệ với vấn đề hoàn thiện nội dung đào
tạo.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào thế kỷ XVIII đến đầu thế
kỷ XIX. Cuộc cách mạng này đã làm cho nền kinh tế nông nghiệp chuyển sang
cho các công nghệ ra đời với tốc độ chưa từng thấy và với vòng đời của chúng
cứ rút ngắn lại dần.
Hiện nay chúng ta chưa thấy có sự thống nhất về định nghĩa “ cuộc cách mạng
khoa học và công nghệ hiện đại”, nhưng có thể hiểu cuộc cách mạng này là sự
thay đổi căn bản trong bản thân các lĩnh vực khoa học và công nghệ cũng như
mối quan hệ và chức năng xã hội của chúng, khiến cho cơ cấu và động thái phát
triển của các lực lượng sản xuất cũng bị thay đổi hoàn toàn. Trong đó , quan
trọng nhất làviệc nổi lên vai trò hàng đầu của yếu tố con người trong hệ thống
lực lượng sản xuất dựa trên việc vận dụng đồng bộ các ngành công nghệ mới có
hàm lượng khoa học, công nghệ cao, gọi tắt là các ngành công nghệ cao (hi-
tech) như công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học…
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là sự biến đổi tận gốc lực
lượng sản xuất của xã hội hiện đại, được thực hiện với vai trò dẩn đường khoa
học trong toàn bộ chu trình “ khoa học – công nghệ – sản xuất – con nguời –
môi trường”.
Những đặc điểm lớn của cuộc cách mạng này là:
1. Đó là sự vượt lên của khoa học so với kỹ thuật và công nghệ trong quá
trình diễn ra đồng thời cuộc cách mạng khoa học và cách mạng công nghệ, đã
tạo điều kiện đẩy nhanh tiến bộ kỹ thuật - công nghệ. Ngược lại sự tiến bộ đó
thúc đẩy khoa học phát triển nhanh hơn nữa và đưa khoa học trỏ thành lực
lượng sản xuất trực tiếp.
2. Các yếu tố riêng biệt của quá trình sản xuất được kết hợp hữu cơ với nhau
và được kết nối thành một hệ thống liên kết mạng trên quy mô quốc gia và quốc
tế.
3. Hầu hết các chức năng lao động dần dần được thay thế từ thấp lên cao (
từ lao động chân tay sang lao động trí tuệ) trong quá trình thay đổi về chất của
quá trình sản xuất, dẫn đến sự thay đổi căn bản về vai trò của con người trong
sản xuất, từ chỗ bị lệ thuộc và bị trói chặt Quan hệ một chiều) vào quá trình sản
xuất tiến lên làm chủ và chi phối lại quá trình sản xuất ( quan hệ hai chiều).
4. Tạo một bước ngoặc trong toàn bộ hệ thống lực lượng sản xuất, nâng cao
triển tư duy khoa học và công nghệ càng trở nên quan trọng và cấp bách nhằm
tạo điều kiện cho người học có cơ sở nhanh chóng tiếp cận tri thức và công nghệ
mới hiện đại.
- Trong điều kiện bùng nổ thông tin, khối lượng tri thức loài người tích lũy ngày
càng lớn thì việc thiết kế nội dung đào tạo ở nhà trường theo cách tiếp cận
truyền thống: Tăng môn học. Tinh giản và hiện đại hóa từng môn học tỏ ra bất
cập với yêu cầu thực tiển, Do đó cần thiết phải nghiên cứu những cách tiếp cận
và phương pháp mới về thiết kế nội dung chương trình đào tạo trong trường học
theo hướng tích hợp và phân hóa hợp lý các nội dung GD-ĐT.
- Trong điều kiện phát triển nhanh chóng của cách mạng khoa học và công
nghệ, học tập suốt đời trở thành nhu cầu khách quan của mọi cá nhân trong xã
hội. Do đó nội dung đào tạo trong nhà trường cần được thiết kế phù hợp với
quan điểm giáo dục liên tục ( Liên thông qua các bậc học, ngành học và liên
thông với nội dung giáo dục- đào tạo ngoài nhà trường).
2.4 Cấu trúc các ngành khoa học và công nghệ với vấn đề cấu trúc nội dung
đào tạo khoa học- công nghệ trong nhà trường. Một số loại hình
công nghệ cơ bản
17
năng nghề nghiệp trong các lĩnh vực khoa học công nghệ.
2.5.2. Nguyên tắc thực tiễn:
Một mặt nội dung chương trình phải đảm bảo phù hợp với các điều kiện
(phương tiện, giáo viên…), bảo đảm tính khả thi của chương trình. Một mặt
phải phù hợp với trình độ thực tế và dự báo phát triển kỹ thuật công nghệ của
các lĩnh vực sản xuất – dịch vụ.
2.5.3. Nguyên tắc vừa sức:
Nội dung chương trình phù hợp với đối tượng tuyển sinh, với yêu cầu của mục
tiêu đào tạo và điều kiện đảm bảo.
2.5.4. Nguyên tắc hệ thống:
18
Đảm bảo nội dung chương trình có cấu trúc hệ thống hợp lý. Kết hợp hài hòa
logic khoa học – công nghệ và logic sư phạm. Cần có phần hướng dẫn sử dụng
chương trình đào tạo.
2.5.5. Nguyên tắc liên thông:
Nội dung chương trình cần được thiết kế bảo đảm yêu cầu liên thông nội dung
đào tạo giữa các bậc học, ngành nghề đào tạo.
2.5.6. Nguyên tắc đa kênh thông tin:
Nội dung chương trình đào tạo được chọn lọc phản ánh tính đa dạng của các
kênh thông tin từ các tài liệu khoa học công nghệ, kinh nghiệm thực tiễn sản
xuất- dịch vụ, đời sống xã hội. KẾT LUẬN
Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 đã cụ thể hóa mục tiêu phát triển
đối với dạy nghề trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa là:
10
2.2
Hệ thống các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong nội dung đào tạo
13
2.3
Cách mạng khoa học công nghệ với vấn đề hoàn thiện nội dung đào
tạo
16
2.4
Cấu trúc các ngành khoa học và công nghệ với vấ đề cấu trúc nội
dung đào tạo khoa học – công nghệ trong nhà trường
19
2.5
Các nguyên tắc xây dựng chương trình nội dung đào tạo
20
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22