Tài liệu Luận văn: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ SƠ BỘ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẤUTHẦU TẠI CÔNG TY - Pdf 10


1
Luận văn
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ SƠ
BỘ NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
ĐẤUTHẦU TẠI CÔNG TY 2

CHƯƠNG I

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU
TRONG XÂY DỰNG CƠ BẢN
I. Những vấn đề cơ bản về đấu thầu
1. Các khái niệm:
1.1. Khái niệm và thực chất của đấu thầu.
- Khái niệm và thực chất của đấu thầu
"Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên
mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu".
- Thực chất: Đấu thầu là việc ứng dụng phương thức xét hiệu quả kinh
tế trong việc lựa chọn các phương án tổ chức thực hiện. Phương pháp này là
đòi hỏi sự so sánh các phương án tổ chức trên cùng một phương diện như (kỹ
thuật hay tài chính) hay sự hài hoà giữa các phương diện để chọn lấy một nhà
thầu có đủ khả năng. Kết quả cuối cùng sẽ tìm ra được một phương án tổ chức
thực hiện tốt nhất.
Đấu thầu là một hoạt động tương đối mới ở Việt Nam nhưng đã được

- Bên mời thầu: Là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp
pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc
đấu thầu.
- Nhà thầu: Là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu
thầu. Trong trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn nhà thầu có thể là cá nhân,
nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thăàu xây lắp, là nhà chung cấp trong đấu
thầu mua sắm hàng hoá, là nhà tư vấn trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn là
nhà đầu tư trong đấu thầu chuyển chọn đối tác đầu tư.
- Gói thầu: Là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án được
phân chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô
hợp lý và đảm bảo tính đồng bộ của dự án.
- Hồ sơ dự thầu: Là các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.

4

- Mở thầu: Là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu được quy định
trong hồ sơ mời thầu.
- Xét thầu: Là quá trình phân tích đánh giá các hồ sơ dự thầu để xét
chọn bên trúng thầu.
- Giá gói thầu: Là giá được xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch
đấu thầu của dự án trên cở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được
phê duyệt.
- Giá dự thầu: Là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ
phần giảm giá (nếu có) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói
thầu.
- Giá đề nghị trúng thầu: Là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá
dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh
các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
- Giá trung thầu: Là giá được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm

Đấu thầu tạo môi trường lành mạnh giúp các nhà thầu nâng cao khả
năng cạnh tranh của mình, tạo sự công bằng và hiệu quả cao trong xây dựng.
Nhờ nguyên tắc công khai và bình đẳng trong đầu thầu, các doanh
nghiệp xây dựng phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm dự án, tham gia
đấu thầu và ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu), tạo công ăn việc làm cho người
lao động, phát triển sản xuất kinh doanh .
Để thắng thầu mỗi nhà thầu phải chọn trọng điểm để đầu tư về các mặt
kỹ thuật, công nghệ và lao động. Từ đó sẽ nâng cao năng lực của doanh
nghiệp không chỉ trong một lần tham gia đấu thầu mà còn góp phần phát triển
mở rộng quy mô doanh nghiệp dần dần.
Để thắng thầu doanh nghiệp xây dựng phải hoàn thiện về mặt tổ chức,
tổ chức quản lý nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ trong việc lập
hồ sơ dự thầu cũng như toàn bộ CBCNV trong doanh nghiệp.
3. Các hình thức đầu thầu.
Trong đấu thầu xây dựng cơ bản có 3 loại đấu thầu chủ yếu sau:

6

3.1. Đấu thầu tuyển chọn tư vấn: Đây là loại đấu thầu nhằm lựa chọn
các cá nhân, tổ chức tư vấn có thể đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu để
tư vấn về một vấn đề nào đó của chủ đầu tư.
3.2. Đấu thầu mua sắm hàng hoá: Là loại đấu thầu nhằm lựa chọn các
nhà thầu mà họ có thể cung cấp vật tư thiết bị cho bên mời thầu với giá, thời
gian cung cấp hợp lý, đảm bảo các yêu cầu đặt ra của bên mời thầu.
3.3. Đấu thầu xây lắp: Đối với doanh nghiệp xây dựng thì hoạt động
đấu thầu xây lắp là vấn đề mà họ quan tâm nhất để ký kết được hợp đồng.
Đấu thầu xây lắp là một phương thức mà trong đó chủ đầu tư tổ chức
sự cạnh tranh giữa các nhà thầu.
(Doanh nghiệp xây dựng) với nhau nhằm lựa chọn nhà thầu có khẳ
năng thực hiện những công việc có liên quan tới quá trình xây dựng và lắp đặt


7 4. Hình thức lựa chọn nhà thầu của chủ đầu tư.
Theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày
01/09/1999 về Quy chế đầu thầu, có 3 hình thức lựa chọn nhà thầu. Với mỗi
hình thức nó sẽ ảnh hưởng rất lớn tới việc tổ chức đấu thầu của chủ đầu tư
cũng như việc dự thầu của các nhà thầu.
4.1. Đầu thầu rộng rãi: Đây là hình thức đầu thầu không hạn chế số
lượng nhà thầu tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
(Nêu rõ điều kiện thời gian dự thầu ) tối thiểu là 10 ngày trước khi phát
hành hồ sơ mời thầu. Đối với gói thầu lớn, phức tạp về công nghệ, kỹ thuật thì
bên mời thầu phải tiến hành sơ tuyển để chọn nhà thầu có đủ năng lực tham
gia dự thầu. Trong hình thức này mỗi nhà thầu phải cạnh tranh với nhiều nhà
thầu khác, đầu thầu rộng rãi là hình thức áp dụng chủ yếu trong đấu thầu.
4.2. Đấu thầu hạn chế: Đây là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ
mời một số nhà thầu có đủ năng lực tham dự (tối thiếu là 5). Đây thường là
các công trình có quy mô lơn, công nghệ kỹ thuật phức tạp. Với hình thức này
thì bên mời thầu có thể tiết kiệm chi phí và thời gian tổ chức đấu thầu. Danh
sách nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền quyết định.
4.3. Chỉ định thầu: Đây là trường hợp đặc biệt, là hình thức chọn trực
tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng. Quyền
chỉ định thầu người có thẩm quyền quyết định đầu tư. Hình thức này chỉ áp
dụng trong các trường hợp đặc biệt:
* Trường hợp bất khả kháng do thiên tai dịch hoạ, được phép chỉ định

từ 70% trở lên sẽ được mở tiếp túi hồ sơ tài chính để đánh giá. Với phương
thức này các nhà thầu phải kết hợp hài hoà giữa kỹ thuật và tài chính khi lập
hồ sơ.

9

6.3. Đấu thầu 2 giai đoạn: Phương thức này áp dụng cho những dự án
lớn, phức tạp về công nghệ, kỹ thuật, hoặc dự án thực hiện theo hợp đồng chìa
khoá trao tay.
6.3.1. Giai đoạn 1: Các nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật và phương án tài
chính (chưa có giá trị) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từng
nhà thầu nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu
chuẩn bị mà nộp hồ sơ dự thầu chính thức.
6.3.2. Giai đoạn 2: Bên mời thầu các nhà thầu tham gia trong giai đoạn
1 nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã được bổ sung hoàn
chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chỉ tiêu và tài chính với
đầy đủ nội dung và tiến độ thực hiện điều kiện hợp đồng, giá dự thầu.

Sơ đồ 1 : Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp. Sơ tuyển nhà
th
ầu

Chuẩn bị hồ sơ
m
ời thầu

Mời

th

u

Công bố kết
qu


đ

u th

u

Mở thầu10
CHƯƠNG II
I.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY.
1.Giới thiệu về công ty:
Tên gọi: Công ty Xây Lắp Vật Tư Kỹ Thuật.
Tên giao dịch quốc tế: Technology Materials and Construction
Company.
Tên viết tắt: TEMATCO.
Trụ sở chính: 534 Minh Khai - Phường Vĩnh Tuy - Quận Hai Bà
Trưng - Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04 6330745 04 6330737 04 6330741
Fax: 04 6330737
Ngày thành lập: Ngày 24 tháng 03 năm 1993

kinh nghiệm khi tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, đó
là những yếu tố cơ bản tạo nên một đơn vị vững mạnh trong quá trình phát
triển của nước ta hiện nay.
II. BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY GỒM:
(SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY) 12
1.Đặc điểm bộ máy tổ chức.
 Ban lãnh đạo Công ty.
 Giám đốc.
 Các phó giám đốc.
 Các phòng chức năng:
 Phòng Kinh tế - Kế hoạch - Kỹ thuật.
 Phòng Kế toán - Tài vụ.
 Phòng Quản lý sản xuất.
 Phòng Tổng Hợp
 Phòng Kinh doanh.
Các đơn vị sản xuất:
 Các chi nhánh (Chi nhánh Gia Lai, Chi nhánh Kontum, Chi nhánh Yên
Bình).
 Các xí nghiệp xây lắp (XN Xây lắp I, XN Xây lắp II, XN Xây lắp III).
 Các phòng thi công và đội thi công (Phòng thi công 3, phòng thi công
2, phòng thi công 6).
2.Cơ cấu hoạt động.
2.1.Giám đốc Công ty
Giám đốc Công ty là người điều hành cao nhất trong Công ty, có nhiệm
vụ tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty, quản lý, chỉ đạo, điều hành toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh, phương hướng phát triển và các vấn đề khác
của Công ty, chịu trách nhiệm trước cấp trên, trước các cơ quan Nhà nước và

nhiệm vụ được giao. Khi công trình xây dựng được mở ra, căn cứ vào hồ
sơ dự thầu và đơn giá trúng thầu để chiết tính đơn giá và thuyết minh thi
công thực tế trình hội đồng khoán xét duyệt.
Thẩm định phương án, thương vụ, kinh doanh.
2.5 Phòng Kế toán - Tài vụ.
 Chức năng:

14
Quản lý tài chính của Công ty theo đúng Pháp lệnh Kế toán thống kê và
các quy định hiện hành của Nhà nước và quy chế Công ty.
 Nhiệm vụ:
Phối hợp với các phòng ban chuyên môn tổ chức nghiệm thu, thanh
quyết toán các hợp đồng kinh tế, làm các báo cáo theo yêu cầu của Giám
đốc Công ty.
Quản lý, cung cấp, xác nhận các số liệu, chứng từ liên quan đến tài
chính Công ty, phục vụ việc kiểm kê, kiểm tra, giám sát, trình duyệt theo
vụ việc, theo định kỳ hoặc yêu cầu đột xuất.
2.6 Phòng Quản lý sản xuất.
 . Chức năng:
Lập kế hoạc sản xuất kinh doanh hàng quý, hàng năm của các đơn vị
sản xuất kinh doanh do phòng phụ trách, trên cơ sở đó dự trù kế hoạch vốn
để Công ty chủ động về tài chính.
 Nhiệm vụ :
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn
vị sản xuất trong lĩnh vực được giao.
Quản lý và cung cấp trang thiết bị máy móc thi công.
Đề xuất các phương án, giải pháp quản lý sản xuất kinh doanh trình
Giám đốc Công ty phê duyệt.
2.7. Phòng kinh doanh :
 Chức năng:

24
29
36
45
56.3
71.6
81.7
83.8
112
114
0
20
40
60
80
100
120
1997 1998 1999 2000 2001
Tổng doanh thu (tỷ
đồng VN)
Giá trị tổng sản
lợng (tỷ đồng VN)

16

67.724.093.021
4. Tổng tài sản nợ 45.974.646.232

65.641.542.889

74.740.044.545
- Tài sản nợ lưu động 32.728.530.694

53.000.328.786

59.155.170.788
5. Lợi nhuận trước thuế

505.762.223 742.736.750 2.161.293.316
6. Lợi nhuận sau thuế 379.072.223 549.126.467 1.620.969.987

Qua bảng báo cáo tài chính kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
trong 3 năm qua đã chỉ ra rằng, hoạt động kinh doanh của công ty hiện này là
có hiệu quả, để hiểu rõ hơn em xin phân tích các chỉ tiêu sau:
+ Về doanh số hay nói cách khác đó là (giá trị tổng sản lượng).
Qua số liệu cho thấy rằng doanh số của công ty nằm sau đều lớn hơn
năm trước. Cụ thể năm 2000 tăng 10% so với năm 1999, năm 2001 tăng 36%
so với năm 2000. Có được kết quả này, là do công ty làm ăn ngày càng phát
triển, mở rộng quy mô trong nhiều lĩnh vực kinh doanh, bên cạnh đó sự quản
lý linh hoạt của các cấp lãnh đạo, nên đã tạo được uy tín cao với các chủ đầu
tư, dẫn đến ngày càng có nhiều công trình lớn, nhỏ mà công ty đã ký được
trong các năm qua.
+ Về doanh thu.
Do doanh số tăng theo hàng năm nên doanh thu cũng tăng theo, nhưng
từ năm 1999 - 2000 tăng 45% cao hơn năm 2000 - 2001 là 37%. Nguyên

18
xuất kinh doanh cũng như đảm bảo nâng cao đời sống của cán bộ công nhân
viên.
Do việc sắp xếp hợp lý đã phát huy được hiệu quả các đơn vị cấp dưới
khắc phục được tình trạng thiếu nhân lực, đặc biệt là cán bộ có tay nghề cao.
Công ty đã lựa chọn được những cán bộ có năng lực có uy tín, có trình độ
chuyên môn thực sự để trực tiếp tham gia đấu thầu.
Thắng lợi trong sản xuất kinh doanh xây dựng nói chung và trong công
tác đấu thầu nói riêng còn được thể hiện ở công việc Công ty đã đảm bảo đời
sống và các quyền lợi kinh tế cho cán bộ công nhân viên (thu nhập bình quân
900.000 đồng/người/tháng) có tích luỹ và phát triển và thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ đối với Nhà nước.
2.NGUỒN LỰC CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT (Phụ lục)
. Thống kê thiết bị hiện có của Công ty xây lắp vật tư kỹ thuật.
TT Tên thiết bị
Nước
sảnxuất
Công
su
ất động

Thi
ết bị công
tác tấn, m3
Số
lượng

1.

Máy ủi DT75 Liên Xô 130 VC 14 T 03

Máy san DZ31-1T Nga 100 CV 2,6m3 02
8.

Máy san Mỹ 150 CV 1,0m3 01
9.

Máy lu rung Đức 18T 01
10.

Máy lu Nhật 110 CV 10T 02
11.

Máy lu bánh thép Nga 110 CV 10 03
12.

Máy lu Nhật 130 CV 12T 02

19
13.

Máy trải nhựa Atsphan

Nhật 02
14.

Máy nhấn bấc Nhật 02
15.Máy khoan c

20.

Búa đóng cọc Diedel Nhật 4,5T 0,2
21.

Xe bơm bê tông Đức 160CV Q=90m3/h
P=71kg/cm2
03
22.

Ôtô vận chuyển bê tông

Nhật 180 CV 6m3 03
23.

Máy trộn bê tông Nga 2,8 Kw 250 lít 05
24.

Máy trộn bê tông Nhật 4,5 Kw 300 lít 08
25.

Máy trộn bê tông Nhật 4,5 Kw 500 lít 03
26.

Máy trộn bê tông T.Quốc 200 lít 12
27.C
ần cẩu bánh lốp

Máy trải vải lọc Nhật 02
35.

Ôtô vận tải MAZ Nga 180 CV 9T 02
36.

Ôtô vận tải thùng H.Quốc 180 CV 8T 02

20
37.

Ôtô vận tải thùng H.Quốc 115 CV 4,5 T 04
38.

Ôtô vận tải IFA Đức 115 CV 5T 06
39.Các lo
ại máy khác 40.

Máy phát điện Nhật 133 CV 100 KVA 01
41.


Thiết bị trượt ống khói 02
47.

Máy phun sơn Nga 06
48.

Máy cắt uốn thép Nga – Nhật D đến 32mm

06
49.

Bơm cao áp 10
50.

Cốp pha thép m2 5.000

51.

Giáo thép m2 6.000

52.

Máy đầm cầm tay. 40

Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất đặc thù chu kỳ sản xuất
thường kéo dài, khối lượng công việc lớn, đòi hỏi phải sử dụng nhiều loại
công nghệ khác nhau. Vì vậy để tham gia vào thi công xây lắp ,Công ty phải
có nhiều trang thiết bị về máy móc, xe vận chuyển khác nhau . Số thiết bị này
đóng vai trò là công cụ lao động chính, chiếm tỉ trọng chủ yếu trong vốn cố
định của Công ty. Để xây dựng một công trình, Công ty phải huy động một số

lượng
Trình
đ
ộ chuy
ên môn

S

lượng
1. Trình độ Đại học 149 3. Tốt nghiệp PTTH 17
- Kỹ sư xây dựng 46 4. Lái xe 12
- Kiến trúc sư 6 5. Công nhân 95
- Kỹ sư thuỷ lợi 26 - Công nhân cơ khí 57
- Kỹ sư cơ khí 12 + Bậc 1 13
-

K
ỹ s
ư đ
ịa chất

7

+ B
ậc 2

10

- Kỹ sư giao thông 3 + Bậc 3 2
- Cử nhân kinh tế 43 + Bậc 4 2


Trong công tác đấu thầu, lao động một trong những nhân tố quan trong
nhất quyết định đến việc, Công ty có thắng thầu được hay không , Công ty
phải có một đội ngũ cán bộ công nhân có năng lực, có trình độ chuyên môn,
tay nghề cao thì công ty mới có hoạt động có hiệu quả.
Cơ cấu lao động theo bảng cho ta thấy công ty có một đội ngũ cán bộ
KT-KT có trình độ cao, đồng thời công ty còn tận dụng được đông đảo lực
lượng nghĩa vụ của các đơn vị thành viên trong Công ty. Đây là ưu thế hơn
hẳn so với các đối thủ cạnh tranh, giúp cho Công ty thắng thầu không ít
những công trình có vốn đầu tư lớn và thu được lợi nhuận cao.
Qua bảng trên cho thấy rằng số lượng nhân viên có bằng đại học là
tương đối cao chiếm 46% trong tổng số nhân viên của công ty. Có được kết
quả này là do việc tuyển dụng vào biên chế của công ty là tương đối chặt chẽ,
đòi hỏi mỗi thành viên khi vào làm tại công ty phải có kiến thức chuyên môn
tương đối vững chắc. Chính vì có đội ngũ cán bộ công nhân có trình độ như
trên đã đưa công ty ngày càng phát triển, có vị thế vững chắc trên thị trường.
Độ tuổi trung bình những năm trước (1996 - 1998) là 35 tuổi. Nhưng
theo số liệu thống kê hiện nay là 28 tuổi, cho thấy rằng đội ngũ cán bộ công

23
nhân viên ngày càng trẻ hoá, đây là một bước tiến mang tính chiến lược của
công ty trong quá trình phát triển lâu dài.
24
CHƯƠNG II
I.MỘT NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VẬT TƯ KỸ THUẬT.


tựu mà công ty đạt được còn có những mặt hạn chế trong công tác đấu thầu
mà công ty cần phải khắc phục như sau:
1.2.1.Công tác chỉ đạo quản lý
Mặc dù công ty vẫn chọn được những cán bộ giỏi về trình độ có năng
lực công tác đấu thầu nhưng số cán bộ có đủ tiêu chuẩn ở các phòng ban, đôi
lúc không đảm bảo hoàn thành công việc theo đúng thời hạn.
Công tác quản lý kỹ thuật trong xây dựng còn chưa tốt do đó chưa nâng
cao được chất lượng công trình.
1.2.2 .Giá bỏ thầu chưa linh hoạt.
Công tác Marketing trong Công ty còn yếu kém, chưa cập nhật thường
xuyên những thông tin về thị trường như thông tin về giá cả, vật tư công trình
, thông tin về chủ công trình và các đối thủ cạnh tranh điều này dẫn đến giá
bỏ thầu của công ty chưa linh hoạt, như giá bỏ thầu công trình ( thái
bình )còn cao hơn giá dự kiến của chủ công trình.
1.2.3 .Về mặt tài chính
Vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh trong những năm qua do tình hình
chung của thị trường, ngáng xây dựng phải cạnh tranh với nhà thầu nước
ngoài và nhà thầu liên doanh, Công ty đã phải giảm giá thầu xuống thấp để
có được kết quả trúng thầu. Dẫn đến công ty phải vay nợ nhiều, lợi nhuận của
công ty giảm do phải trả lãi cho ngân hàng, gây ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh, thêm vào đó là việc đầu tư tiền ra để xây dựng các công trình quá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status