Nghiên cứu môi trường xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư quốc tế VNPT - Pdf 10

1 1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG LÝ THỊ PHƯƠNG THẢO NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ VNPT

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS HOÀNG VĂN HẢI

HÀ NỘI - 2011
2015.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là môi trường phục vụ xây dựng chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi được giới hạn trong nghiên cứu môi trường phục vụ xây dựng
chiến lược kinh doanh các dịch vụ viễn thông của VNPT Global.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp mô hình của M.E. Porter về 5 lực lượng cạnh tranh, mô hình
chuỗi giá trị, phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp thích ứng theo kinh
nghiệm, phương pháp chuyên gia, chiến lược hội nhập quốc tế.
3 3
5. Kết cấu của đề tài
Nội dung đề tài được trình bày trong 3 chương ngoài phần mở đầu, kết luận,
danh mục tài liệu tham khảo
 Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nghiên cứu môi trường phục
vụ xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
 Chương 2: Nghiên cứu môi trường phục vụ xây dựng chiến lược kinh
doanh dịch vụ viễn thông của Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế VNPT
 Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị chủ yếu về nghiên cứu môi trường
phục vụ xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế
VNPT

Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
KINH DOANH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH

- Thấy rõ cơ hội và nguy cơ xảy ra trong kinh doanh hiện tại và tương lai,
nhằm đưa ra quyết định để đối phó với môi trường kinh doanh biến động.
- Hướng hoạt động của các cá nhân và các bộ phận vào việc đạt tới các mục
tiêu chiến lược kinh doanh chung.
- Tăng hiệu quả quản trị kinh doanh, hạn chế các vấn đế rủi ro, tăng khả năng
ngăn chặn các vấn đề khó khăn của doanh nghiệp.
1.1.3 Yêu cầu đối với chiến lược kinh doanh
- Chiến lược kinh doanh phải đạt mục đích tăng thế lực của doanh nghiệp
và giành lợi thế cạnh tranh.
- Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo sự an toàn kinh doanh cho các doanh
nghiệp.
- Phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để
thực hiện mục tiêu.
- Phải có chiến lược kinh doanh dự phòng.
- Phải kết hợp độ chín muồi với thời cơ.
1.1.4 Các bước xây dựng chiến lược kinh doanh
Bước 1, nghiên cứu triết lí kinh doanh, mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Bước 2, phân tích môi trường bên ngoài.
Bước 3, phân tích môi trường bên trong.
Bước 4, xét lại mục tiêu, nhiệm vụ của doanh nghiệp trong thời kì chiến lược
Bước 5, quyết định chiến lược kinh doanh.
Bước 6, tiến hành phân phối các nguồn lực.
Bước 7, xây dựng các chính sách kinh doanh phù hợp
Bước 8, xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch ngắn hạn hơn.
Bước 9, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh trong quá trình xây dựng và tổ chức thực
hiện chiến lược kinh doanh.
1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1.2.1. Môi trường kinh doanh bên ngoài
Môi trường bên ngoài gồm: Môi trường vĩ mô, môi trường vi mô (ngành).
1.2.1.1. Môi trường vĩ mô

Bước 2: Tổng hợp kết quả phân tích và dự báo về môi trường bên ngoài Doanh
nghiệp Viễn thông.
Bước 3: Phân tích, đánh giá và phán đoán đúng môi trường bên trong Doanh
nghiệp Viễn thông.
Bước 4: Tổng hợp kết quả phân tích, đánh giá và dự báo môi trường bên trong
Doanh nghiệp Viễn thông.
Bước 5: Nghiên cứu quan điểm, mong muốn, ý kiến của lãnh đạo Doanh nghiệp
Viễn thông.
6 6
Bước 6: Hình thành phương án chiến lược kinh doanh Bưu chính (có thể một hay
nhiều phương án).
Bước 7: Quyết định chiến lược kinh doanh Bưu chính tối ưu.
Bước 8: Chương trình hoá phương án chiến lược kinh doanh Bưu chính đã lựa
chọn với 2 công việc trọng tâm là cụ thể hoá các mục tiêu chiến lược thành các
chương trình, phương án, dự án và xác định các chính sách kinh doanh, các công
việc quản trị nhằm thực hiện chiến lược.
1.3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1.3.3 Nhóm các phương pháp phân tích thống kê
Dựa trên các số liệu thống kê về môi trường kinh doanh. Có 3 phương pháo thường
được sử dụng là:
1. Phương pháp phân tích so sánh
Các thông tin về môi trường kinh doanh biểu hiện bằng số được so sánh với
những các số khác về thông tin môi trường cùng loại từ đó đánh giá, nhận định
tình hình, rút ra các kết luận về bản chất.
2. Phương pháp phân tích nguyên nhân
Phương pháp này nhằm trả lời cho câu hỏi vì sao hiện tượng nghiên cứu lại tăng
giảm như vậy? Nói cách khác nguyên nhân tăng giảm của hiện tượng nghiên cứu

không có sẵn sản phẩm thay thế cho các yếu tố đầu vào; khi việc thay đổi nhà
cung cấp dẫn đến chi phí lớn.
1.3.5 Lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanh
Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh tổng hợp các yếu tố môi trường chủ
yếu, trong đó liệt kê từng yếu tố và đánh giá ảnh hưởng tốt hay xấy và ý
nghĩa của yếu tố đó đối với việc soạn thảo chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp
1.3.6 Ma trận cơ hội (Opportunity Matrix)
Ma trận cơ hội đặt ưu tiên những cơ hội bằng cách xác định tác động của một
cơ hội có thể có vào doanh nghiệp và xác suất mà doanh nghiệp có thể nắm
được cơ hội ấy.
1.3.7 Ma trận đe dọa (Threat Matrix)
Ma trận này tương tự ma trận cơ hội nhưng thêm vào những đe dọa cho sự
tồn tại của doanh nghiệp. Muốn duy trì được hoạt động doanh nghiệp phải tối
thiểu hóa những rủi ro có thể xảy ra.
1.3.8 Mô hình phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ (SWOT)
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra
quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào. Viết tắt
của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội)
và Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát
và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh.
Bước 1 Xác định những điểm mạnh, điểm yếu chính của doanh nghiệp và nhwgnx
cơ hội và nguy cơ chủ yếu mà doanh nghiệp sẽ gặp phải từ môi trường bên ngoài.
Bước 2. Đưa ra các kết hợp từng cặp một các logic
Bước 3. Đưa ra sự kết hợp giữa 4 yếu tố
Bước 4. Tổng hợp và xem xét lại các chiến lược
1.3.9 Phương pháp dự báo diễn biến môi trường kinh doanh
Mục đích của dự báo là ước tính thời điểm và cường độ của những thay đổi
môi trường ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Có một số phương pháp thường
được sử dụng để dự báo diễn biến môi trường kinh doanh

Để phân tích môi trường kinh doanh cần co các công cụ khác nhau như các
phương pháp thống kê, phân tích các áp lực cạnh tranh, phân tích SWOT, dự báo
diễn biên môi trường kinh doanh, …
Chương 2
NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
QUỐC TẾ VNPT
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ VNPT
(VNPT GLOBAL)
Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế VNPT (VNPT Global) là đơn vị chủ lực của
của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) trong đầu tư và kinh doanh
quốc tế. VNPT Global được thành lập vào ngày 24/12/2007 bởi ba cổ đông sáng lập
là: Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam(VNPT), Tổng công ty Bưu chính Việt
Nam (VNPost), và công ty Thông tin di động (VMS Mobifone).
9 9
2.1.1 Sản phẩm dịch vụ chính
 Dịch vụ Internet Quốc tế (IPLC, IP transit, IP VPN, Peering )
 Dịch vụ thoại (bán buôn, bán lẻ).
 Dịch vụ giá trị gia tăng cho mạng di động, mạng băng rộng.
 Dịch vụ contact center.
 Hoạt động thương mại (sản phẩm, dịch vụ).
 Đầu tư trực tiếp vào các dự án viễn thông tại nước ngoài.
2.1.2 Các công ty thành viên
Hiện tại, VNPT Global đã thành lập 5 đơn vị thành viên tại các quốc gia, bao
gồm: VNPT Global USA LLC. (USA), VNPT Global Hong Kong Ltd. (Hong
Kong), VNPT-GS Pte, Ltd (Singapore), VNPT-GC (Czech Republic), Deluxe
Telecom LLC.

tiên phong của Việt Nam về đầu tư và kinh doanh quốc tế trong lĩnh vực viễn
thông nên Công ty cũng đã chú trọng tới hoạt động marketing. Hoạt động
của marketing ở doanh nghiệp thương mại, dịch vụ như VNPT Global
thường tập trung vào chủng loại, sự khác biệt hóa và chất lượng sản phẩm,
thị phần, giá cả, niềm tin của khách hàng đối với dịch vụ, chi phí kinh doanh
phân phối sản phẩm, … Bên cạnh đó, marketing tại Công ty cũng mở rộng
phát triển bao gồm cả marketing nội bộ, marketing với người cấp dịch vụ, đại
lý.
2. Tác động của khả năng sản xuất, nghiên cứu và phát triển (R&D)
Nghiên cứu và phát triển là hoạt động có mục đích sáng tạo sản phẩm dịch
vụ mới và khác biệt hóa sản phẩm; sáng tạo, cải tiến và/ hoặc áp dụng công
nghệ, trang thiết bị kỹ thuật, sáng tạo vật liệu mới;… Khả năng nghiên cứu
và phát triển là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp viễn thông có thể tạo ra sản
phẩm dịch vụ Viễn thông luôn phù hợp với nhu cầu thị trường, đẩy nhanh tốc
độ đổi mới cũng như khác biệt hóa sản phẩm dịch vụ, sáng tạo và hoặc ứng
dụng có hiệu quả công nghệ, trang bị kỹ thuật, sáng tạo vật liệu mới thay
thế… Các vấn đề trên tác động trực tiếp và rất mạnh đến các lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp Viễn thông. Chính vì vậy, việc xây dựng các POP ở
các nước có các Công ty thành viên đã tạo cho VNPT Global có thế mạnh
trong các dịch vụ IP LC và IP Transit.
3. Ảnh hưởng của nguồn nhân lực
11

11
Trên thực tế, nguồn nhân lực của VNPT Global có khả năng đáp ứng được cả
về số lượng và chất lượng các yêu cầu đặt ra để thực thi sứ mệnh của Công ty. Với
ban lãnh đạo có tầm nhìn và đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động.
 Trung tâm Mạng và dịch vụ dữ liệu: gồm 01 Giám đốc phụ trách tình
hình chung, 01 chuyên viên dự án chuyên trách về hợp đồng và thương thảo, 01
chuyên viên nghiên cứu thị trường, 03 chuyên viên kinh doanh và 01 tổ điều hành

à kinh
nghi
ệm quản lý để thâm nhập
ra thị trường nước ngoài.
- Tình hình kinh tế - xã h
ội
trong nư
ớc ổn định, lĩnh vực
kinh doanh nảy sinh lãi cao s

- S
ự xuất hiện của các đối
thủ cạnh tranh trong nước v
à
quốc tế.
- Nguy cơ t
ụt hậu về công
nghệ, phát triển thị trường.
12

12
kích thích đầu tư cho l
ĩnh vực
này.
Dịch vụ VoIP - Có cơ h
ội mở rộng các tuyến
lưu lượng, giảm cước phí
- T
ận dụng công nghiệp hiện
đại để hạn chế những như

ền thống bền vững với bạn
hàng.
- Các đơn vị trực thuộc ch
ưa
th
ực sự tự chủ về trách nhiệm
và quy
ền lợi gắn với hiệu quả
sản xuất kinh doanh;
- Có sức ỳ c
ủa một doanh
nghiệp vốn độc quyền.
Lao động
- Đ
ội ngũ CBCNV có truyền
thống và kinh nghi
ệm lâu năm
trong ngành, làm chủ đư
ợc
thiết bị mới
- Còn thi
ếu cán bộ quản lý, kỹ
thuật nghiệp vụ đầu đàn, đ
ặc
biệt là cán b
ộ kinh tế trong lĩnh
vực nghiên cứu thị trường, t
ìm
hi
ểu nhu cầu, chăm sóc khách

cầu
- Đáp ứng nhu cầu đa dạng
về dung lượng từ STM1,
STM4, STM16…

D
ịch vụ mạng
riêng
ảo MPLS/
VPN
- Công nghệ chuyển mạch
nhãn đa giao thức MPLS
(Multi Protocol Label
Switching) là công nghệ
tiên tiến nhất hiện nay
trong mạng thế hệ kế tiếp
NGN đang được ứng
dụng tại các nước tiên tiến
như Mỹ, Nhật,
Singapore…
- Chi phí đầu tư hiệu quả:
do chỉ tạo các kết nối ảo.
Các Site của khách hàng
liên lạc với nhau thông
qua hạ tầng Internet công
cộng.
- Bảo mật an toàn: Bảo mật
trên mạng core MPLS của
VNPT và trên kênh
Leased Line riêng (local

trục quốc gia của VNPT,
cáp quang biển và các
điểm kết nối tại nhiều
quốc gia trên thế giới.
- Hệ thống giá linh hoạt:
giá cố định hàng tháng
hay giá theo lưu lượng sử
dụng.
- Giải pháp toàn diện: tư
vấn giải pháp kết nối,
cung cấp thiết bị, giám sát
hoạt động mạng hoặc
quản lý hệ thống cho
khách hàng.
- Báo cáo theo thời gian
thực: khách hàng có thể
truy cập và giám sát hiệu
năng của mạng bất cứ lúc
nào.
- Chưa triển khai đư
ợc tới
các đối tượng khách h
àng là
ISP, OSP và các công ty hay
tổ chức nằm ngoài Tập đoàn.

Dịch vụ thu
ê kênh
quốc tế IPLC
- Đường truyền được thiết


Thiếu các dịch vụ liên tục
trong thời gian cúp điện và
gọi điện thoại khẩn cấp.

Độ an toàn và bảo mật chưa
được đảm bảo tuyệt đối
Kết luận chương 2
VNPT Global là doanh nghiệp mới thành lập, đang từng bước thâm nhập thị
trường nhưng cũng đã có vị thế và chỗ đứng cụ thể trên thị trường trong nước cũng
như trong khu vực và trên thế giới, hoạt động có quy mô, kinh doanh nhiều lĩnh
vực, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là dịch vụ viễn thông, dịch vụ giá trị gia tăng trên
mạng di động, thiết lập hệ thống POP Internet, hoạt động thương mại và đầu tư.
Công tác nghiên cứu môi trường kinh doanh phục vụ xây dựng chiến lược
kinh doanh của VNPT Global còn nhiều hạn chế
Qua việc nghiên cứu môi trường kinh doanh bên ngoài và bên trọng của
VNPT Global đối với việc kinh doanh các dịch vụ viễn thông đã rút ra các yếu tố
thời cơ và nguy cơ tác động từ môi trường bên ngoài cùng các điểm mạnh yếu của
bản thân công ty trong việc kinh doanh các dịch vụ viễn thông.

16

16
CHƯƠNG 3:
CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ CHỦ YẾU VỀ NGHIÊN CỨU MÔI
TRƯỜNG XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ VNPT
3.1 ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG XÂY
DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
QUỐC TẾ VNPT


17
Như trên cho thấy, thị trường Viễn thông Campuchia mặc dù còn rất sơ khai
nhưng đang có nhiều khởi sắc và vươn lên mạnh mẽ, số các ISP tăng nhanh đáng
kể (37 ISPs) và hiện đang có một số ISP lớn từ Việt nam và trên thế giới đã tham
gia vào thị trường tiềm năng này nên tính cạnh tranh đang được đẩy lên nhanh
chóng. Do đó, việc đầu tư xây dựng cơ sở mạng lưới Viễn thông với những ưu điểm
của mình sẽ giúp VNPT-G phát triển mạnh mẽ và khả năng chiếm lĩnh thị phần tại
thị trường này là khả quan, hiệu quả kinh tế mang lại là rõ ràng.
Việc cung cấp một gói sản phẩm với toàn bộ phần cứng, phần mềm là một
mô hình kinh doanh mới với tính tiện ích cao, mang lại cho các đối tác khách hàng
những lợi ích như:
- Thời gian thiết lập kênh nhanh.
- Chủ động và chuyển hướng kênh nhanh nếu giá cả cạnh tranh.
- Dễ dàng cân đối lưu lượng khi dung lượng lớn và cấu hình POP đồng nhất
với các nhà mạng trong nước và quốc tế.
- Ngoài việc cung cấp IP Transit, thông qua POP, khách hàng có thể hợp tác
với các đối tác nước ngoài để cung cấp thêm cho khách hàng như:
 Thu gom lưu lượng thoại quốc tế.
 Cung cấp dịch vụ IPLC
 Cung cấp dịch vụ IP VPN/Ethenet
- Mở các kênh peering để giảm lưu lượng quá giang Quốc tế.
2. Dự án Myanmar
Mặc dù thị trường Viễn thông Myanmar còn rất sơ khai và khó khăn do chế
độ chính trị quy định nhưng đang có nhiều tín hiệu khởi sắc bởi những thay đổi về
thể chế chính trị mới đây. Đặc biệt từ sau chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao Chính
phủ Việt Nam và lãnh đạo của tập đoàn VNPT tới Myanmar, hai bên đã đi đến thỏa
thuận và thống nhất trên một số lĩnh vực hợp tác Viễn thông cùng có lợi.
Tại Myanmar, tuy số ISP chỉ là 2, nhưng đây lại là một lợi thế rất lớn nếu
chúng ta đầu tư vào thị trường này bởi tính cạnh tranh chưa có, trong khi trình độ

tin và phân tích môi trường kinh doanh phục vụ xây dựng chiến lược kinh
doanh là: Quy định thống nhất về hệ thống cung caaos và sử dụng thông
tin; tổ chức bộ phận quản trị chiến lược của VNPT Global gồm con người
có đủ trình độ năng lực để đảm trách công việc được giao.
- Các dự án tiền khả thi khi tiến hành nghiên cứu môi trường kinh doanh
tại thị trường mới
KẾT LUẬN
Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế
VNPT là một công việc lớn và còn mới. Trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập
hiện nay, việc xây dựng chiến lược kinh doanh càng trở nên quan trọng và cấp thiết.
Để xây dựng chiến lược kinh doanh phải tiến hành nghiên cứu về môi trường
kinh doanh. Đó chính là các căn cứ quan trọng làm cơ sở hoạch định chiến lược. Vì
vậy, nghiên cứu lý luận về phân tích môi trường kinh doanh và vận dụng và thực
tiễn của VNPT Global là vấn đề quan trọng và là đóng góp của tác giả.
Quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, tác giả không có tham vọng đi hế toàn
bộ các vấn đề lý luận về chiến lược kinh doanh và nghiên cứu một cách đầy đủ nội
dung các bước phân tích môi trường kinh doanh, mà chỉ tập trung vào khâu phân
19

19
tích môi trường theo mục tiêu đã đặt ra đối với Công ty VNPT Global. Luận án giải
quyết được một số vấn đề sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về chiến lược kinh doanh, phân tích
môi trường kinh doanh phục vụ xây dựng chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp nói chung, phát triển và vận dụng theo đặc thù của doanh
nghiệp viễn thông nói riêng.
- Vận dụng lý luận, tiến hành phân tích cụ thể môi trường kinh doanh các
dịch vụ viễn thông của Công ty VNPT Global. Qua việc phân tích, đã rút
ra nhứng thời cơ và thách thức từ môi trường bên ngoài, các điểm mạnh
và điểm yếu của Công ty VNPT Global trong việc kinh doanh các dịch vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status