HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
LÊ NGỌC HƯNG
TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ TRỌNG PHONG
HÀ NỘI – 2012
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Trọng Phong Phản biện 1: PGS. TS. Vũ Trọng Tích
1.3.2. Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành
nhiệm vụ
1.3.3. Kích thích lao động
1.4. Kinh nghiệm tạo động lực cho người lao động tại doanh
nghiệp 8
Chương 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ
LIỆU 9
2.1. Tổng quan về Công ty Điện toán và Truyền số liệu 9
2.1.1. Quá trình phát triển và đặc điểm ngành nghề sản xuất,
kinh doanh của Công ty VDC
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, bộ máy tổ chức của Công ty VDC
2.1.3. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.4. Công tác quản lý nguồn nhân lực tại Công ty VDC
2.2. Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại
Công ty Điện toán và Truyền số liệu 11
2.2.1. Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc
2.2.2. Công tác đào tạo nâng cao trình độ, chuyên môn cho
người lao động
2.2.3. Tạo động lực từ công tác tuyển chọn, bố trí, sắp xếp lao
động
2.2.4. Điều kiện và môi trường làm việc
2.2.5. Tạo động lực thông qua công tác chế độ đãi ngộ
2.2.6. Các kích thích tinh thần khác
2.3. Đánh giá chung 16
Chương 3 - GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU 18
3.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển của Công ty trong thời
gian tới 18
huy ưu điểm, khắc phục tồn tại trong công tác tạo động lực cho người
lao động, qua đó có thể kích thích người lao động làm việc hăng say,
tăng năng suất lao động, giúp công ty gìn giữ, phát triển được lực
lượng lao động và đạt được các mục tiêu trong sản xuất kinh doanh.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: động lực lao động và công tác tạo động
lực cho người lao động Công ty Điện toán và Truyền số liệu.
Phạm vi nghiên cứu: Công tác tạo động lực cho người lao động
tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu trong thời gian 2 năm gần đây.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu, biện chứng
và thực nghiệm. Thông tin và kinh nghiệm được thu thập từ lý luận và
thực tế sản xuất kinh doanh tại VDC/VNPT.
5. Kết cấu của luận văn:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực cho
người lao động trong doanh nghiệp.
Chương 2 : Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao
động tại Công ty Điện toán và Truyền số liệu.
Chương 3 : Giải pháp tạo động lực cho người lao động tại
Công ty Điện toán và Truyền số liệu.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Động lực lao động và các yếu tố tạo động lực
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao
động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của
tổ chức.
Hành vi có động lực của người lao động trong tổ chức là kết
1.3. Các phương hướng tạo động lực lao động
1.3.1. Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc
Xác định mục tiêu hoạt động của tổ chức và làm cho người lao
động hiểu được mục tiêu đó.
Phải xác định nhiệm vụ cụ thể cũng như tiêu chuẩn thực hiện
công việc cho từng người lao động.
Đánh giá một cách công bằng và thường xuyên tình hình thực
hiện công việc của người lao động để giúp họ làm việc tốt hơn.
1.3.2. Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành
nhiệm vụ
Phân công, bố trí người lao động phù hợp với yêu cầu của
công việc.
Loại trừ những trở ngại không cần thiết, gây lãng phí thời gian
đối với người lao động.
Cung cấp đầy đủ những điều kiện cần thiết nơi làm việc: Tổ
chức phục vụ nơi làm việc; Cải thiện điều kiện lao động.
1.3.3. Kích thích lao động
1.3.3.1. Kích thích lao động bằng tiền lương (tiền công)
Sử dụng tiền lương (tiền công) là hình thức cơ bản để khuyến
khích vật chất đối với người lao động.
Tổ chức phải có cách trả lương phù hợp để tạo động lực cho
người lao động. Một số cách trả lương có tác dụng khuyến khích
người lao động: Trả lương tuỳ vào mức sản xuất; Trả lương theo mức
độ quan trọng của công việc; Trả lương theo trình độ người lao động.
1.3.3.2. Sử dụng hợp lý các hình thức tiền thưởng để khuyến
khích lao động
Tiền thưởng cũng là một trong những hình thức kích thích đối
với người lao động. Tác dụng của các hình thức tiền thưởng phụ thuộc
vào việc áp dụng các hình thức tiền thưởng. Các tiêu chí thưởng phải
Thực trạng này chứng tỏ một điều rằng công tác tạo động lực
hiện nay trong các doanh nghiệp chưa thực sự được quan tâm sâu sắc,
nhiều khi chỉ là hình thức.
Những cán bộ có thâm niên công tác, có thâm niên làm việc
phần lớn được đào tạo theo chương trình quản lý kế hoạch hoá tập
trung trước đây, cho nên tác phong làm việc, phương pháp công tác
còn mang nặng tính hành chính, dập khuôn máy móc, ít độc lập, sáng
tạo trong công tác, bị hẫng hụt về kiến thức thị trường, phương pháp
quản lý sản xuất kinh doanh hiện đại. Trong khi đó đội ngũ lao động
trẻ được đào tạo hàng năm rất năng động, nhiệt tình, sáng tạo thì lại
thiếu kinh nghiệm thực tế, cơ hội thử thách và môi trường làm việc
công nghiệp. Quan trọng hơn cả là đội ngũ lao động trẻ còn thiếu kinh
nghiệm trong công tác tạo động lực trong lao động, chưa có những
biện pháp khuyến khích, tạo động lực có tính khả thi, khả năng của họ
còn tiềm ẩn, khả năng đó chỉ được phát huy tối đa khi có sự kết hợp
với kinh nghiệm của những người đi trước.
Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ
TRUYỀN SỐ LIỆU
2.1. Tổng quan về Công ty Điện toán và Truyền số liệu
2.1.1. Quá trình phát triển và đặc điểm ngành nghề sản xuất,
kinh doanh của Công ty VDC
Công ty VDC là một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức
và hoạt động của Tập đoàn VNPT, hoạt động kinh doanh và hoạt động
công ích cùng các đơn vị thành viên khác trong một dây chuyền công
nghệ bưu chính – viễn thông liên hoàn, thống nhất cả nước, có mối
liên hệ mật thiết với nhau về tổ chức mạng lưới, lợi ích kinh tế, tài
chính, phát triển dịch vụ bưu chính – viễn thông để thực hiện những
chức
Lao
động
Phòng
Tài
chính
Kế
toán
Phòng
Đầu
tư
Phát
triển
Phòng
Tổng
hợp
Hành
chính
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty VDC
Chức năng, nhiệm vụ của công ty là tổ chức, xây dựng, quản
lý, vận hành, khai thác mạng, dịch vụ truyền số liệu, viễn ấn, Internet,
dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng, công nghệ thông tin – tin học và các
dịch vụ khác có liên quan trong phạm vi cả nước và khu vực, thực
hiện nhiệm vụ chính trị của SXKD, kế hoạch, phương hướng phát
triển do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) giao phó.
2.1.2.3. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong Công ty VDC
2.1.3. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
VDC
Hơn 22 năm xây dựng và trưởng thành, VDC đã ngày càng
lao động nam có sức khoẻ và có khả năng thích ứng môi trường làm
việc với máy móc, thiết bị chuyên ngành tốt hơn so với lao động nữ.
Về độ tuổi, số lao động dưới 35 tuổi chiếm tỷ lệ khá lớn 55%,
trong khi nhóm lao động trên 50 tuổi chỉ chiếm 5% tổng số lao động.
Cán bộ quản lý chủ chốt của công ty đa số thuộc nhóm lao động từ 35-
50 tuổi.
Chính sách về nhân sự tại công ty VDC:
Công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
giữ gìn và phát huy văn hóa doanh nghiệp, thay đổi trong phương
pháp và hình thức quản lý để đáp ứng được sự thay đổi, đứng vững và
phát triển trên thị trường.
Chính sách xây dựng “Văn hóa VDC”.
Làm tốt và thực hiện đầy đủ các chính sách về lao động theo
Luật lao động và quy định của Tập đoàn VNPT, đồng thời thực hiện
khá đầy đủ trong công tác quản trị nhân sự tại công ty.
Các chính sách về tiền lương, tiền thưởng, quy chế Phân phối
thu nhập, các chính sách khác nhằm thu hút người lao động.
2.2. Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại
Công ty Điện toán và Truyền số liệu
2.2.1. Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc
Công ty VDC đã thực hiện khá tốt việc xác định nhiệm vụ cụ
thể dựa trên việc phân tích, đánh giá công việc. Tuy vậy, Công ty mới
chỉ đưa ra được Bản mô tả công việc và nguyên tắc chung về thực hiện
công việc, mà chưa đề cập Bản yêu cầu của công việc đối với người
thực hiện và Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc. Do đó, việc đánh giá
thực hiện công việc của người lao động còn chung chung, cảm tính,
chưa thực sự rõ ràng về khối lượng và chất lượng công việc.
2.2.2. Công tác đào tạo nâng cao trình độ, chuyên môn cho
xếp loại có môi trường làm việc độc hại do các bức xạ từ máy chủ,
máy tính và các máy móc thiết bị đăc biệt, do đó, thực hiện đúng quy
định của luật và kế hoạch danh mục quy định về Bảo hộ lao động, năm
Công ty đã thực hiện chi bồi dưỡng độc hại cho CBCNV theo đúng
đối tượng, gồm: bồi dưỡng độc hại, trang bị đồng phục, trang bị một
số phương tiện bảo vệ cá nhân và bảo hộ khác.
Bầu không khí làm việc tại Công ty VDC đặc biệt rất thoải
mái trên tinh thần hợp tác, phối hợp hiệu quả, nhưng vẫn đảm bảo
nguyên tắc làm việc, người lao động có nhiều mối quan hệ hiểu biết
lẫn nhau, sẵn sàng hợp tác giúp đỡ lẫn nhau trong công việc. Đây là
kết quả của quá trình phát triển văn hoá công ty thời gian qua, là niềm
tự hào của CBCNV Công ty
2.2.5. Tạo động lực thông qua công tác chế độ đãi ngộ
2.2.5.1. Nâng bậc lương, nâng ngạch lương:
Việc xét nâng bậc, nâng ngạch được thực hiện thường xuyên.
2.2.5.2. Phân phối tiền lương / thu nhập:
- Công ty đã xây dựng Quy chế phân phối tiền lương của năm
2011 căn cứ vào kết quả thực hiện của năm trước và kế hoạch SXKD;
hiện tiếp tục hoàn thiện việc đánh giá các chỉ tiêu và chỉ số để áp dụng
cho các đơn vị, bao gồm: Công thức tính lương cho đơn vị theo
phương án kinh doanh, hệ số phức tạp khách quan, chủ quan, các phần
liên quan đến lương chính sách VDC. Áp dụng Quy chế phân phối tiền
lương hiện hành tại Văn phòng Công ty. Kiểm tra các Trung tâm thực
hiện quỹ lương theo quy chế của Đơn vị.
- Giao kế hoạch lương năm 2012 cho các đơn vị và quyết toán
quỹ tiền lương năm 2011 cho các đơn vị. Hướng dẫn các trung tâm
xây dựng kế hoạch lương năm 2012, theo dõi giám sát việc thực hiện
quy chế lương tại đơn vị mình. Kế hoạch lương được xây dựng căn cứ
theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. Các phòng Tổ chức
Lao động, Kế hoạch, Kế toán tài chính luôn có sự phối hợp chặt chẽ
các địa điểm làm việc, được trang bị đầy đủ các trang thiết bị về an
toàn lao động, phòng chống cháy nổ, đảm bảo yêu cầu về môi trường
làm việc cho CBCNV yên tâm lao động sản xuất.
Công tác chăm sóc sức khỏe người lao động được đảm bảo
theo đúng chế độ chính sách, thường xuyên duy trì các hoạt động như
cung cấp thuốc thiết yếu, thực hiện tuyên truyền giáo dục sức khỏe
cho CBCNV đề phòng dịch bệnh. Ngoài việc khám sức khỏe định kỳ
trong năm Công ty còn tổ chức triển khai khám thêm một số nội dung
nhằm phát hiện sớm và phòng ngừa bệnh tật cho CBCNV, đặc biệt rất
quan tâm đến sức khỏe của các chị em phụ nữ. Người lao động có sức
khỏe giảm sút sau thòi gian điều trị bệnh, được Công ty tạo điều kiện
đi điều dưỡng tại các Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng
của Ngành.
Mỗi CBCNV trong Công ty, mỗi khi ốm đau hay rủi ro, đều
được thăm hỏi, động viên và trợ cấp kịp thời. Đối với lao động nữ sinh
con, lao động đến tuổi nghỉ hưu, Công ty đều có những chính sách
riêng hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng này.
Ngoài ra, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho CBCNV yên tâm
công tác, Lãnh đạo Công ty và Ban chấp hành Công đoàn Công ty đã
trao đổi và thống nhất ý kiến duy trì việc mua Bảo hiểm con người cho
CBCNV toàn Công. Số tiền chi trả từ công ty bảo hiểm đã phần nào
giúp đỡ những khó khăn khi CBCNV gặp những tai nạn rủi ro, ốm
đau, thai sản…
2.2.6.2. Công tác thi đua khen thưởng:
Đến nay, Công ty VDC đã đạt được danh hiệu Huân chương
Lao động hạng Nhất (1447/QĐ-CTN, 07/10/2009) và hàng năm đều
đạt được các thành tích toàn diện như Cờ thi đua Chính phủ năm 2009,
Cờ thi đua Bộ TT&TT năm 2010, Cờ thi đua Tập đoàn VNPT năm
2011 và năm 2012 đăng ký dẫn đầu phong trào thi đua.
được học hỏi, nâng cao trình độ và kỹ năng làm việc, khó khăn hơn
trong việc nâng cao năng suất chất lượng công việc, do đó cũng khó
gắn bó về lâu dài với Công ty.
- Công tác tuyển dụng, tuyển chọn, bố trí lao động: Đội ngũ
cán bộ có chuyên môn về quản lý nguồn nhân lực còn hạn chế, lãnh
đạo các đơn vị chưa có tiếng nói chung về quản trị nhân sự nên sự
phối hợp giữa các đơn vị chức năng chưa chặt chẽ, ảnh hưởng đến
việc giải quyết các tình huống nhạy cảm về nhân sự trong giai đoạn
công ty thực hiện tái cơ cấu. Mặt khác, việc thực hiện quy trình tuyển
dụng chưa hiệu quả, điều kiện công việc kém hấp dẫn nên việc thu hút
ứng cử viên có chất lượng cao tham gia tuyển dụng đạt kết quả thấp.
Công ty VDC vẫn chưa xây dựng đồng bộ chính sách khuyến khích
thu hút, sử dụng nhân tài, nhân lực có trình độ chuyên môn cao.
- Công tác về điều kiện và môi trường làm việc: được thực
hiện rất tốt, đảm bảo vệ sinh, an toàn lao động. Chế độ bồi dưỡng độc
hại thực hiện đúng quy định, cần phát huy, mở rộng đối tượng. Công
ty phát huy được bản sắc văn hóa doanh nghiệp với tinh thần “Đổi
mới, sáng tạo, hiệu quả”, không tách rời truyền thống văn hóa người
Bưu điện là “Trung thành, dũng cảm, tận tụy, sáng tạo, nghĩa tình”, do
đó, tại VDC luôn có bầu không khí làm việc vui vẻ, hợp tác trong
quan hệ lao động.
- Công tác tiền lương, thu nhập cho người lao động: hướng
đến trả theo chức danh vị trí công việc cũng đã có sự công bằng nhất
định và đảm bảo được đời sống cho người lao động, mặc dù việc đánh
giá công thực hiện công việc chưa thực sự tốt. Đối với các đơn vị sản
xuất, việc thực hiện trả lương dựa vào năng lực và sản phẩm mà người
lao động tạo ra đã giúp cho người lao động có được động lực để thúc
đẩy họ làm việc. Tuy vậy, vẫn còn tình trạng so sánh hơn thua về thu
nhập giữa người lao động tại các đơn vị, bộ phận khác nhau và hiện
mạnh tổng hợp, nhằm đạt mục tiêu chung của Tập đoàn
Triển khai qui hoạch lại cấu trúc mạng lưới dịch vụ và định
hướng phát triển đến năm 2015
Tập trung phát triển các dịch vụ tiềm năng như dịch vụ Truyền
số liệu, dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ iCoin; các dịch vụ trên nền
điện toán đám mây, các dịch vụ trực tuyến, Internet băng rộng, dịch vụ
chứng thực chữ ký số, triển khai WiFi đi kèm theo dịch vụ, phù hợp
với nhu cầu từng địa bàn, theo nhu cầu kinh daonh của VDC và theo
chủ trương của Tập đoàn.
Tiếp tục đẩy mạnh hướng phát triển và thực hiện các dự án
CNTT trong ngành, cung cấp các giải pháp CNTT phục vụ quản lý,
điều hành sản xuất kinh doanh cho các đơn vị trong ngành.
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu kế hoạch SXKD của Công ty năm 2012
3.1.1.4. Biện pháp kinh doanh năm 2012:
3.1.2. Định hướng phát triển về công tác quản trị nguồn nhân
lực của Công ty
Giám đốc Công ty phân cấp cho Giám đốc các Trung tâm xây
dựng Cơ chế tiền lương lương cho tập thể và cá nhân tại đơn vị. Lãnh
đạo chuyên môn các đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức
Công đoàn để xây dựng, thảo luận, thông qua Cơ chế áp dụng cho đơn
vị mình, trình Giám đốc Công ty phê duyệt trước khi thực hiện. Công
ty đang xây dựng Dự thảo cơ chế tiền lương cho các đơn vị năm 2012
nhằm khuyến khích công tác bán hàng tại đơn vị. Theo đó tiền lương
sẽ áp dụng theo đơn giá cho từng dịch vụ.
Trước sức ép cạnh tranh của thị trường và đòi hỏi của sản xuất
kinh doanh, Lãnh đạo Công ty đã chỉ đạo các phòng chức năng và các
đơn vị trực thuộc phối hợp với Phòng Tổ chức Lao động xây dựng và
thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho
Công ty, sử dụng các biện pháp tạo động lực cho người lao động nhằm
phải đảm bảo rằng, người lao động sau quá trình đào tạo sẽ đáp ứng
được các yêu cầu của công việc mà đơn vị giao cho. Đối tượng cần
đào tạo phải là những người thiếu những kiến thức, kỹ năng cần thiết
cho công việc của họ, và họ phải có đủ khả năng tiếp thu các kiến thức
mới trong quá trình đào tạo.
3.2.2.2. Tập trung đào tạo theo các hướng khác nhau với mỗi loại
lao động:
- Đối với lao động quản lý.
- Đối với các lao động quản lý cấp cơ sở.
- Đối với lao động kỹ thuật.
- Đối với lao động khai thác và phục vụ.
3.2.2.3. Xây dựng chương trình đào tạo định hướng cho người
lao động mới:
- Phổ biến cho người lao động hệ thống các quy chế, quy định
đang áp dụng tại VDC liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người
lao động và người sử dụng lao động: quy định về hợp đồng lao động,
thoả ước lao động, quy chế phân phối tiền lương, quy chế đào tạo, quy
chế khen thưởng, quy chế bảo mật, quy chế chính sách xã hội, tham
quan du lịch
- Tập huấn về nội quy lao động, công tác bảo hộ lao động, vệ
sinh lao động, phòng chống chữa cháy, hệ thống các máy móc thiết bị
có quy định nghiêm ngặt về an toàn lao động tại các đơn vị.
- Cung cấp các văn bản phổ biến trước cho người lao động về
phạm vi trách nhiệm của chức danh công việc, trường hợp đơn vị sử
dụng nhiều chức danh thì cần giới thiệu cho người mới về chức trách,
nhiệm vụ cụ thể của từng chức danh, mức độ phức tạp và tính chất của
từng công việc cụ thể, kinh nghiệm và những sai sót thường gặp…
3.2.2.4. Đánh giá hiệu quả đào tạo:
Cần sử dụng bản câu hỏi đánh giá, những đo lường về kết quả
tình cống hiến, VDC cần phải hoàn thiện công tác tuyển dụng lao
động trên các mặt sau:
+ Thay đổi cách thức, mở rộng nguồn tuyển mộ
+ Hình thức và nội dung thi tuyển cần cải tiến theo hướng
+ Giao thêm quyền và trách nhiệm trong công tác tuyển dụng
cho các đơn vị trực thuộc Công ty
3.2.4. Duy trì và cải thiện môi trường và điều kiện làm việc
- Ổn định cơ cấu tổ chức: VDC cần tiếp tục hoàn thiện và kiện
toàn cơ cấu tổ chức tại văn phòng công ty và tại các đơn vị trực thuộc.
- Duy trì bầu không khí làm việc thoải mái: VDC cần tiếp tục
phát huy thế mạnh về nét văn hoá doanh nghiệp với bầu không khí
làm việc thoải mái trên tinh thần hợp tác, hiểu biết lẫn nhau, sẵn sàng
hợp tác giúp đỡ lẫn nhau trong công việc.
- Công tác bảo hộ lao động: vận dụng linh hoạt các quy định
của cấp trên và điều kiện của công ty để tạo nguồn, tăng số đối tượng
được hưởng hỗ trợ với mục tiêu đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ đầy đủ
nhằm khích lệ, động viên tinh thần làm việc cho toàn thể CBCNV.
3.2.5. Nâng cao hiệu quả các hình thức lợi ích vật chất
+ Chính sách lương, thưởng cần thể hiện tính hợp lý và cạnh
tranh hơn nữa: Một hệ thống tiền lương hiệu quả phải đảm bảo các
yêu cầu: toàn diện; đề cập đến mức lương và cơ cấu tiền lương; phản
ánh giá trị công việc; tính đến mức lương trên thị trường lao động; căn
cứ vào kết quả làm việc và có sự tham gia của Công đoàn. Hệ thống
trả lương cũng phải đảm bảo các nguyên tắc: trả lương ngang nhau
cho những lao động như nhau; đảm bảo NSLĐ tăng nhanh hơn tiền
lương bình quân; đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa
những người lao động làm các nghề khác nhau.
+ Xây dựng chính sách lương đãi ngộ người tài: Hoạch định
mức lương hợp đồng thuê khoán khá cao đi kèm nhiều chế độ ưu đãi,
chế độ nhà ở, phương tiện học tập, đi lại, cơ hội thăng tiến, phát triển
lối sống nghĩa tình.
3.3. Kiến nghị
Đối với Lãnh đạo Công ty VDC:
- Chú trọng nâng cao chất lượng mọi mặt của công tác quản trị
nguồn nhân lực tại Công ty VDC;
- Khẳng định rõ giá trị cốt lõi, văn hoá doanh nghiệp, phong
cách lãnh đạo;
- Ổn đinh cơ cấu tổ chức, ban hành quy chế hoạt động, chức
năng nhiệm vụ, quy trình phối hợp xử lý công việc nội bộ;
- Xây dựng hệ thống chức danh quản lý và vị trí công việc,
đánh giá giá trị công việc; bố trí lao động, luân chuyển cán bộ định kỳ,
tạo thách thức, trải nghiệm và sự cạnh tranh cần thiết trong lao động,
tạo cơ hội thăng tiến cho người lao động. Tuyển chọn và bố trí lại
nhằm tìm ra nguồn nhân lực chất lượng cao làm nòng cốt cho sự phát
triển.
- Hoàn thiện hệ thống phân phối thu nhập dựa trên đánh giá
thực hiện công việc khoa học, đảm bảo nguyên tắc công bằng, minh
bạch, kích thích lao động.
- Phát động phong trào thi đua SXKD và khen thưởng kịp thời,
nâng cao khí thế, tinh thần làm việc cho người lao động.
- Sáng suốt chỉ đạo điều hành tốt bộ máy hoạt động sản xuất
kinh doanh, đưa Công ty không ngừng phát triển, đảm bảo việc làm và
thu nhập cho người lao động.
- Quan tâm, hỗ trợ công việc, cải thiện đời sống vật chất, tinh
thần cho người lao động, tạo sự gắn bó với công ty.
Đối với Lãnh đạo Tập đoàn VNPT:
- Quan tâm tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở pháp lý, cơ chế
kinh tế, sự phối hợp giữa các đơn vị thành viên VNPT, cơ sở hạ tầng