Xây dựng hệ thống giao dịch qua mạng của TVAd - Pdf 10

1
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐỖ THỊ HUYỀN TRANG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIAO DỊCH
QUA MẠNG CỦA TVAd
CHUYÊN NGÀNH : TRUYỀN DỮ LIỆU VÀ MẠNG MÁY TÍNH
MÃ SỐ : 60.48.15
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ HỮU LẬP

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI -2012
2
MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin từ cuối thế kỷ 20 cho đến nay đã có sự phát
triển hết sức mạnh mẽ, nó có tác động lớn đến đời sống của con người.
Hiện nay, công nghệ thông tin đã được ứng dụng trên rất nhiều các quốc
gia, các ngành nghề, cơ quan, doanh nghiệp,… Công nghệ thông tin đã
khẳng định được vai trò quan trọng trong phát thanh truyền hình.
Ngày nay, quảng cáo trên truyền hình là dịch vụ đóng một vai trò
quan trọng trong đời sống, kinh tế xã hội của đất nước, nó là cầu nối giữa
nhà cung cấp dịch vụ, sản phẩm và người tiêu dùng. Trung tâm Quảng cáo
& Dịch vụ Truyền hình (TVAd) là một trung tâm trực thuộc Đài Truyền
hình Việt Nam có trách nhiệm về các dịch vụ quảng cáo trên kênh sóng của
Đài.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong Đài Truyền hình Việt
Nam trong những năm qua đã có những tiến bộ vượt bậc. Tuy nhiên hiện
nay, TVAd vẫn chưa có hệ thống giao dịch qua mạng hỗ trợ khách hàng. Vì
vậy, hệ thống giao dịch qua mạng hỗ trợ khách hàng TVAd là rất cần thiết

1.1.2.2 Mô hình B2C (Business to Consumer)
Mô hình doanh nghiệp đến người tiêu dùng: mô hình thương mại
điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng. Đây là mô hình bán lẻ trực
tiếp đến người tiêu dùng.
1.1.3 Giao dịch trong thương mại điện tử
1.1.3.1 Phân phát thông tin
Thiết kế website liệt kê các danh mục sản phẩm. Khách hàng thông
qua dịch vụ tìm kiếm siêu văn bản (www) để có được các thông tin về sản
phẩm, dịch vụ cần quan tâm.
1.1.3.2 Đặt hàng
1.1.3.3 Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền
thông qua bức thư điện tử (electronic message) ví dụ, trả lương bằng cách
chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng,
thẻ tín dụng… thực chất đều là dạng thanh toán điện tử.
1.1.3.4 Giao hàng
4
Hàng được chuyển trực tiếp hoặc thông qua các nhà phân phối
trung gian.
1.1.3.5 Dịch vụ và hỗ trợ khách hàng
Cập nhật phần mềm, thông tin về sản phẩm mới; xây dựng thông
tin đối thoại, lấy ý kiến xây dựng của khách hàng về sản phẩm của công ty;
trả lời các câu hỏi của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ cung cấp.
1.1.4 Hệ thống giao dịch qua mạng
Hệ thống mua bán, giao dịch trên mạng phải đảm bảo tuân thủ theo
mô hình chung của hệ thống thương mại điện tử. Thông thường hệ thống
này được xây dựng theo mô hình B2C.
1.1.5 Lợi ích của thương mại điện tử
1.1.5.1 Lợi ích đối với doanh nghiệp
Nhờ thương mại điện tử doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường,

Người quản trị có thể thêm, sửa, xóa file quảng cáo.
4.5 Kết luận chương
Dựa vào việc phân tích thiết kế hệ thống, chương trình kiểm thử hệ
thống giao dịch qua mạng của TVAd được hoàn thiện. Chương trình đã đáp
ứng được các yêu cầu phân tích ở trên. Đặc biệt là vấn đề bảo mật trong
book lịch và thanh toán qua mạng. Hệ thống sẽ đem lại nhiều tiện ích cho
TVAd cũng như khách hàng của TVAd.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Luận văn đã xây dựng hệ thống giao dịch qua mạng của TVAd; tìm
hiểu và áp dụng các phương pháp đảm bảo an toàn trong các giao dịch.
Trong chương trình thử nghiệm đã sử dụng giải thuật SHA cùng
thuật toán RSA để tạo chữ ký số nhằm xác thực khách hàng và chứng minh
tính đúng đắn của dữ liệu để đảm bảo an toàn trong giao dịch book lịch
quảng cáo. Đồng thời ứng dụng giải thuật MD5 mã hóa khóa đảm bảo tính
xác thực, độ an toàn trong quá trình thanh toán qua mạng thông qua cổng
thanh toán Banknetvn.
Từ kết quả của việc nghiên cứu, phân tích, xây dựng và kiểm thử
cho thấy có khả năng ứng dụng được trong thực tế. Mặc dù các kết quả đạt
được trong luận văn chưa phải là lớn nhưng cũng mở ra một hướng mới
giúp cải tiến việc thực hiện các giao dịch của TVAd. Tuy đây mới là
chương trình thử nghiệm nhưng trong thời gian tới sẽ được nghiên cứu kết
hợp với hệ thống hiện nay để có thể đưa vào ứng dụng trong thực tế tại
TVAd. Hướng phát triển và định hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài:
5
o Thông báo được gửi đúng trình tự và thời điểm.
Trong thương mại điện tử, xác thực là một yêu cầu đặc biệt quan trọng:
o Tránh việc giả mạo các bên giao dịch.
o Tránh bị thay đổi các thông tin giao dịch trong quá trình
truyền dữ liệu
 Các phương pháp xác thực: Xác thực bằng mã hóa đối xứng;

1.2.2.1 Lịch sử ra đời
Con người được sử dụng các hợp đồng dưới dạng điện tử từ hơn
100 năm nay với việc sử dụng Morse và điện tín. Vào năm 1889, tòa án tối
cao bang New Hampshire (Hoa kỳ) đã phê chuẩn tính hiệu lực của chữ ký
điện tử. Tuy nhiên, chỉ với những phát triển của khoa học kỹ thuật gần đây
thì chữ ký điện tử mới đi vào cuộc sống một cách rộng rãi.
1.2.2.2 Khái niệm và mô hình chung của chữ ký điện tử
Chữ ký điện tử là đoạn dữ liệu gắn liền với văn bản gốc để chứng
thực tác giả của văn bản và giúp người nhận kiểm tra tính toàn vẹn của văn
bản gốc. Mô hình chung cho chữ ký điện tử:
Hình 1.8: Mô hình chung cho chữ ký điện tử
Đặc điểm của chữ ký điện tử rất đa dạng, có thể là một tên hoặc
một hình ảnh cá nhân kèm theo dữ liệu điện tử, một mã khóa bí mật, có
khả năng xác thực người gửi.
Quy trình thực hiện chữ ký điện tử:
 Các bước mã hóa
o Dùng giải thuật băm để thay đổi thông điệp cần truyền đi, kết
quả ta được một message digest, dùng giải thuật MD5 (Message Digest 5)
ta được digest có chiều dài 128 bit, dùng giải thuật SHA (Secure Hash
Algorithm) ta có chiều dài 160 bit).
o Sử dụng khóa private key của người gửi để mã hóa message

Khách hàng sau khi đăng nhập vào sẽ có thể thực hiện các chức
năng của hệ thống.
 Chức năng book lịch và thanh toán

Hình 4.7: Giao diện Book lịch
Khách hàng phải điền các thông tin cần thiết, đặc biệt là nhập khóa
riêng nhận từ hòm thư và điện thoại. Hai mã này sẽ được mã hóa và so sánh
với mã được lưu trong cơ sở dữ liệu, nếu trùng nhau thì lịch book được thực
hiện, nếu không giao dịch bị từ chối. Sau khi book lịch, dữ liệu sẽ được ký
số.
Hệ thống tích hợp cổng thanh toán điện tử Banknetvn, khách hàng
lựa chọn ngân hàng, nhập các thông tin chủ thẻ, số thẻ, ngày hết hạn in trên
mặt, chọn hình thức nhận mật khẩu OTP hoặc sử dụng TOKEN để thực
hiện giao dịch.
4.4 Người quản trị
4.4.1 Chức năng quản lý khách hàng
26
Chương 4 - THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG
Cài đặt các phần mềm và thiết hỗ trợ: Hệ điều hành Window Server
2008 Enterprise, Microsoft SQL 2008, cấu hình trên IIS7, Net framework
4.0, thiết bị modem USB.
Hệ thống thử nghiệm được triển khai và chạy trên môi trường
Web. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL 2008, ngôn ngữ lựa chọn
xây dựng chương trình là Visual C#.
4.1 Giao diện chính của website Hình 4.1: Giao diện trang chủ hệ thống giao dịch qua mạng của TVAd
4.2 Giao diện đăng ký và đăng nhập


gọi là “ký nhận” vào message. Sau khi ký nhận vào message, mọi sự thay
đổi trên message sẽ bị phát hiện trong giai đoạn kiểm tra. Ngoài ra việc ký
nhận này đảm bảo người nhận tin tưởng message này xuất phát từ người gửi
chứ không phải ai khác.
 Quá trình thẩm định chữ ký số
Bước 1: Dùng Public key của người gửi (khóa này được thông báo
đến mọi người) để giải mã chữ ký số message.
8
Bước 2: Dùng giải thuật MD5 hoặc SHA băm message đính kèm
Bước 3: So sánh kết quả thu được ở bước 1 và 2. Nếu trùng nhau
kết luận thông điệp không bị thay đổi trong quá trình truyền và thông điệp
này là của người gửi.
1.2.3.3 Tính chất của chữ ký số
Khả năng xác định nguồn gốc: Các hệ thống mật mã hóa khóa công
khai cho phép mật mã hóa văn bản với khóa bí mật mà chỉ có người chủ của
khóa biết. Để sử dụng chữ ký số thì văn bản cần phải được mã hóa
bằng hàm băm (văn bản được "băm" ra thành chuỗi, thường có độ dài cố
định và ngắn hơn văn bản) sau đó dùng khóa bí mật của người chủ khóa để
mã hóa, khi đó ta được chữ ký số. Khi cần kiểm tra, bên nhận giải mã
(với khóa công khai) để lấy lại chuỗi gốc (được sinh ra qua hàm băm ban
đầu) và kiểm tra với hàm băm của văn bản nhận được. Nếu 2 giá trị (chuỗi)
này khớp nhau thì bên nhận có thể tin tưởng rằng văn bản xuất phát từ
người sở hữu khóa bí mật.
Tính toàn vẹn: Cả hai bên tham gia vào quá trình thông tin đều có thể
tin tưởng là văn bản không bị sửa đổi trong khi truyền vì nếu văn bản bị
thay đổi thì hàm băm cũng sẽ thay đổi và lập tức bị phát hiện. Quá trình mã
hóa sẽ ẩn nội dung của gói tin đối với bên thứ 3 nhưng không ngăn cản
được việc thay đổi nội dung của nó
Tính không thể phủ nhận: Trong giao dịch, một bên có thể từ chối
nhận một văn bản nào đó là do mình gửi. Để ngăn ngừa khả năng này, bên

hàng là bảo mật và đúng là Banknetvn chứ không phải ai khác đang giao
tiếp với ngân hàng. Giữa Banknetvn và ngân hàng có một khóa chung và
lưu giữ để không bị lộ. Bởi vậy, trong thanh toán qua mạng sử dụng MD5
để mã hóa khóa này tạo thành một chuỗi MAC (mã xác thực thông điệp).
Chuỗi này đối với mỗi giao dịch là khác nhau và chỉ có Banknetvn và ngân
hàng liên kết có thể tạo ra chuỗi này giống nhau trong cùng một giao dịch
do có cùng khóa bảo mật. Do đó, đảm bảo tính xác thực giữa hai bên.
3.5 Kết luận chương
Chương này đi vào phân tích thiết kế hệ thống giao dịch qua mạng
của TVAd. Đồng thời ứng dụng thuật toán SHA-256 và RSA để tạo chữ ký
số, giải thuật MD5 đảm bảo an toàn trong book lịch và thanh toán qua
mạng. Chương tiếp theo sẽ giới thiệu thử nghiệm hệ thống đã xây dựng.
24
public class RSACrypto
{
RSACryptoServiceProvider rsa;
RSAParameters param;
public RSAParameters pParam
{
get { return param; }
set { param = value; }
}
public RSACrypto(string Key_File_Name)
{
CspParameters cspParams = new CspParameters();
cspParams.Flags = CspProviderFlags.UseMachineKeyStore;
rsa = new RSACryptoServiceProvider(cspParams);
FileStream rd = new FileStream(Key_File_Name, FileMode.Open);
byte[] fCnt = new byte[rd.Length];
rd.Read(fCnt, 0, Convert.ToInt32(rd.Length));

kênh không an toàn (ví dụ như Internet). Với thuật toán RSA, Alice đầu
tiên cần tạo ra cho mình cặp khóa gồm khóa công khai và khóa bí mật theo
các bước sau:
Bước 1: Chọn 2 số nguyên tố lớn hơn p và q với p#q, lựa chọn
ngẫu nhiên và độc lập
Bước 2: Tính
n = pq

Bước 3: Tính:
g
i
á

trị
hàm
số
Ơ
l
e

.

Bước 4: Chọn một
số
tự
nh
i
ê
n
e

Khóa bí mật bao gồm:
n, môđun, xuất hiện cả trong khóa công khai và khóa bí mật, và d,
số mũ bí mật (cũng gọi là số mũ giải mã). Một dạng khác của khóa bí mật
bao gồm:
p và q, hai số nguyên tố chọn ban đầu, d mod (p1) và d mod (q1)
(thường được gọi là dmp1 và dmq1), (1/q) mod p (thường được gọi là
iqmp)
Mã hóa

Giả sử Bob muốn gửi đoạn thông tin M cho Alice. Đầu tiên
Bob chuyển M thành một số m < n theo một hàm có thể đảo ngược (từ
m có thể xác định lại M) được thỏa thuận trước. Quá trình này được mô
tả ở phần khác Chuyển đổi văn bản rõ.
Lúc này Bob có m và biết n cũng như e do Alice gửi. Bob sẽ tính c là
bản mã hóa của m theo công thức: c= m
e
modn.
23

Hình 3.11: Sơ đồ quan hệ
3.4.2 Ứng dụng chữ ký số trong book lịch
Quá trình tạo chữ ký số sử dụng giải thuật băm dữ liệu SHA-256 và
ký số bằng RSA.

Hình 3.12 : Sơ đồ quy trình sử dụng chữ ký số trong tờ lịch book quảng
cáo
Khách hàng ký số phía client bằng khóa công cộng (khóa này được
để trong trường ẩn và không cho khách hàng biết). Sau đó, khách hàng nhập
2 khóa bí mật và gửi về server, phía server sẽ dùng khóa riêng để giải mã
đoạn vừa ký số. Nếu trùng khớp dữ liệu vừa nhận được từ phía khách hàng

- Quản lý cập nhật các thay đổi giá quảng cáo
- Xử lý lịch book và thống kê.
Khách hàng sau khi đăng nhập sẽ thực hiện book lịch và thanh toán
trực tiếp qua mạng.
 Sơ đồ quan hệ
11

Hàm trên có thể tính dễ dàng sử dụng phương pháp tính
hàm mũ (theo môđun) bằng (thuật toán bình phương và nhân) Cuối
cùng Bob gửi c cho Alice.
Giải mã
Alice nhận c từ Bob và biết khóa bí mật d. Alice có thể tìm được
m từ c theo công thức sau: m = c
d
mod n
Biết m, Alice tìm lại M theo phương pháp đã thỏa thuận trước.
Quá trình giải mã hoạt động vì ta có : c
d
≡ (m
e
)
d
= m
ed
(mod n)
Do e
d
≡ 1 (mod p1) và e
d
≡ 1 (mod q1), (theo Định lý Fermat



Ứng dụng của SHA
12
SHA-1 là 1 phần trong các ứng dụng bảo mật được sử dụng rộng
rãi trong các giao thức như:TLS và SSL,PGP,SSH và IPSEC Các SHA-1
có thể được sử dụng với các DSA trong thư điện tử,chuyển tiền điện
tử,phân phối phần mềm,lưu trữ dữ liệu,và các ứng dụng khác cần đảm bảo
tính toàn vẹn và xác thực nguồn gốc dữ liệu. Các SHA-1 cũng có thể sử
dụng bất cứ khi nào nó là cần thiết để tạo ra 1 phiên bản đặc của tin nhắn
Hàm SHA-1 còn được sử dụng trên Wii của Nintendo để xác minh
chữ ký thời gian khởi động
SHA-1 và SHA-2 là những thuật toán băm an toàn theo yêu cầu của
pháp luật để sử dụng trong một số ứng dụng của Chính Phủ Hoa Kỳ, bao
gồm cả sử dụng trong các thuật toán mã hóa khác và các giao thức, để bảo
vệ thông tin mật nhạy cảm.Nhưng hiện nay thì Chính Phủ không còn sử
dụng SHA-1 nữa nhưng thay vào đó là SHA-2.
1.2.5.2 Thuật toán MD5
Trong mật mã học, MD5(viết tắt là Message-Digest
algorithm 5, giải thuật tiêu háo tin 5) là một bộ Hash mật mã
được sử dụng phổ biến với giá trị Hash là 128 bit. MD5 được
thiết kế bởi Ronald Rivest vào năm 1991.
 Ứng dụng của MD5
MD5 được sử dụng rộng rãi trong thế giới phần mềm để đảm bảo
rằng tập tin tải về không bị hỏng. Người sử dụng có thể so sánh giữa thông
số kiểm tra phần mềm bằng MD5 được công bố với thông số kiểm tra phần
mềm tải về bằng MD5.
MD5 được dùng để mã hóa mật khẩu
Thuật giải
MD5 biến đổi một thông điệp có chiều dài bất kì thành một khối có

 Xác thực trong quá trình book lịch quảng cáo sử dụng chữ ký
số (sử dụng thuật toán mã hóa RSA và SHA)
 Bảo mật trong thanh toán sử dụng thuật toán mã hóa MD5, mã
xác thực MAC.
 Bảo mật CSDL
20
- Xác nhận giao dịch thành công tới khách hàng.
3.2 Yêu cầu chức năng của hệ thống
3.2.1 Chức năng của hệ thống
Đây là là một website giao dịch qua mạng của TVAd với khách
hàng, có các chức năng sau:
- Cho phép cập nhật mã quảng cáo, khung giờ phát sóng vào cơ sở
dữ liệu.
- Quản lý lịch book quảng cáo.
- Quản lý khách hàng.
- Quản lý mã quảng cáo và hồ sơ lưu.
- Book lịch quảng cáo.
- Thanh toán qua mạng.
- Thống kê các giao dịch của khách hàng.
3.2.2 Yêu cầu của hệ thống
3.2.2.1 Đối với khách hàng
- Khách hàng là các công ty truyền thông, đối tác của TVAd.
- Khách hàng xem thông tin tìm kiếm các mã file quảng cáo, tra cứu
giá các khung giờ quảng cáo quảng cáo, khung giờ còn trống.
- Khách hàng đăng ký user và password đăng nhập vào hệ thống để
thực hiện việc book và hủy lịch phát sóng.
3.2.2.2 Đối với người quản trị
Người quản trị là người làm chủ ứng dụng có quyền kiểm soát mọi
hoạt động của hệ thống. Người này được cung cấp user và password để
đăng nhập hệ thống thực hiện các chức năng của mình:

tiền mặt. Trong thanh toán điện tử, các giao dịch sử dụng tiền ảo, thông qua
hệ thống ngân hàng và có sự bảo mật, xác thực của các bên tham gia.
1.3.2 Giao thức SET
14
Có 4 yếu tố bảo mật cần thiết cho các thanh toán điện tử an toàn
gồm: xác thực, mã hóa, toàn vẹn và chống chối bỏ. Các quá trình mã hóa
được các hệ thống thanh toán điện tử chấp nhận sử dụng như giao thức SSL
và SET.
 Mục đích:
Mục đích của giao thức SET là thiết lập các giao dịch thanh toán
có:
o Hỗ trợ sự tin cậy về thông tin
o Đảm bảo tính toàn vẹn cho các yêu cầu thanh toán và các
dịch vụ liên quan đến dữ liệu.
o Có cơ chế xác thực giữa người bán hàng và người mua
hàng với nhau
 Các thực thể chính:
o Cardholder (người mua hàng, chủ thẻ): một người tiêu
dùng hay một công ty mua hàng, người sử dụng thẻ tín dụng để trả tiền cho
người bán (người kinh doanh)
o Merchant (người bán hàng): một thực thể chấp nhận thẻ tín
dụng và cung cấp hàng hóa hay dịch vụ để đổi lấy việc trả tiền.
o Merchant’s Bank (cổng thanh toán hay ngân hàng của
người bán): một có quan tài chính (thường là một ngân hàng) lập tài khoản
cho người kinh doanh và có được chứng từ của các phiếu bán hàng ủy
quyền.
o Issuer (ngân hàng của người chủ thẻ): một cơ quan tài
chính (thường là ngân hàng) lập tài khoản cho người chủ sở hữu thẻ và phát
hành thẻ tín dụng.
Đầu tiên, cả hai bên chủ thẻ và người bán hàng cần đăng ký với một

Khi khách hàng xác nhận book lịch bằng chữ ký số, khách hàng
phải nhập 2 mã khóa bí mật được gửi vào mail và điện thoại để thực hiện
book lịch. Mã này khi được nhập sẽ được so sánh với khóa lưu trong cơ sở
dữ liệu nếu đúng thì việc book lịch thành công. Nội dung lịch book sẽ được
lưu vào cơ sở dữ liệu.
Hệ thống gửi thông báo book lịch thành công đến khách hàng.
3.1.3 Quy trình thanh toán trong hệ thống giao dịch của TVAd
Khách hàng có thể thực hiện giao dịch thanh toán qua mạng theo
quy trình sau:
- Khách hàng đăng nhập vào hệ thống giao dịch của TVAd.
- Book lịch quảng cáo
- Thực hiện thanh toán qua cổng thanh toán Banknetvn
18
được bộ phận gọi điện thông báo đến khách hàng để hoàn thiện lại. Nếu đạt
khách hàng sẽ được thông báo về mã quảng cáo, nếu không đạt sẽ được trả
lại để sửa.
Với cách tiếp nhận các mẫu quảng cáo như vậy sẽ khiến tốn thời
gian công sức của khách hàng và của cả TVAd.
2.4.1.2 Book lịch quảng cáo
Các thao tác book lịch quảng cáo này còn tồn tại nhiều các hạn chế:
- TVAd có một lượng khách hàng rất lớn nên mỗi khi nhận lịch đăng
ký quảng cáo và các hồ sơ liên quan trực tiếp sẽ tốn một khoảng không gian
để lưu trữ các giấy tờ văn bản.
- Tốn thời gian, công sức, tiền bạc của khách hàng và TVAd.
2.4.1.3 Cung cấp thông tin tới khách hàng
Website hoạt động từ năm 2009 ngoài những ưu
điểm đã nêu thì còn tồn tại nhiều hạn chế trong việc giao dịch với khách
hàng của TVAd:
- Website chỉ cung cấp những thông tin đơn giản đến khách hàng.
- Khách hàng không thể trực tiếp kiểm tra lịch book, kiểm tra mã giờ

khách hàng.
1.4 Kết luận chương
Thương mại điện tử ngày càng phát triển và khẳng định được vị trí
trong đời sống con người với rất nhiều các lợi ích. Các giao dịch qua mạng
được xây dựng thuận tiện, dễ sử dụng và đảm bảo an toàn rất cao. Trong
các giao dịch qua mạng, xác thực là một yêu cầu đặc biệt quan trọng giúp
tránh giả mạo, tránh thay đổi các thông tin trong quá trình giao dịch. Có 3
phương pháp xác thực gồm xác thực bằng mã hóa đối xứng, mã hóa bất đối
xứng và mã MAC.
Chữ ký số là một giải pháp đảm bảo an toàn trong các giao dịch
qua mạng với khả năng xác định nguồn gốc, tính toàn vẹn và tính không thể
phủ nhận. Chữ ký số dược xây dựng trên nền tảng mã khóa công khai điển
hình là sử dụng mã hóa RSA kết hợp với thuật toán băm SHA và MD5. 16
Chương 2 - HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT VÀ NHU CẦU
XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIAO DỊCH QUA MẠNG CỦA
TVAd
2.1 Giới thiệu chức năng nhiệm vụ và hoạt động của TVAd
Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ Truyền hình (TVAd - TV
Advertising and Services Center) là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc của
Đài Truyền hình Việt Nam.
Nhận các mẫu băng quảng cáo, các thông tin đơn giản mang tính xã
hội, nhân đạo của khách hàng. Chịu trách nhiệm pháp lý các sản phẩm
quảng cáo.
Lập lịch phát sóng quảng cáo hàng ngày; sử dụng thiết bị được

phòng đọc cùng thiết bị khác. Trung tâm cũng đã đầu tư hệ thống dựng phi
tuyến để móc nối quảng cáo. Bên cạnh các thiết bị công việc sản xuất hậu
kỳ và móc nối quảng cáo được sử dụng các phần mềm ứng dụng của Adobe
như Adobe Premiere, Adobe After Effect, Adobe Illustrator, Adobe
Soundbooth, Adobe Photoshop…
2.3.2 Ứng dụng trong xây dựng hệ thống phát sóng quảng cáo
TVAd đã xây dựng một hệ thống quản lý và cấp phát các chương
trình quảng cáo trên VTV. Hệ thống ghi các clip vào server rồi đưa vào hệ
thống cơ sở dữ liệu để quản lý chung cho toàn đài. Phần mềm sẽ tự động
chuyển các file quảng cáo đi tới server phát sóng. Đồng thời hệ thống lưu
trữ lịch quảng cáo và phát sóng tự động.
2.3.3 Ứng dụng CNTT trong việc cung cấp các thông tin tới khách
hàng
Hiện nay, TVAd đã xây dựng một website nhằm
cung cấp thông tin tới khách hàng của TVAd.
Ưu điểm: website cung cấp cho khách hàng các thông tin cập nhật
liên tục về bảng giá, quy chế thay đổi quảng cáo, giới thiệu các phim mới
có tỉ lệ người xem cao,…
2.4 Nhu cầu xây dựng hệ thống giao dịch qua mạng của TVAd
2.4.1 Hiện trạng của hệ thống giao dịch
2.4.1.1 Nhận băng mẫu, hồ sơ quảng cáo
Phần lớn khách hàng có nhu cầu quảng cáo trên các kênh sóng của
Đài Truyền hình Việt Nam đều phải đến để chuyển băng quảng cáo cùng
các hồ sơ liên quan đến trung tâm. Sau đó, bộ phận tiếp nhận mẫu quảng
cáo cùng các hồ sơ liên quan để duyệt nội dung, chất lượng hình ảnh, âm
thanh và kiểm tra tính hợp lệ của các hồ sơ. Nếu mẫu quảng cáo chưa đạt sẽ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status