1
!"
#$%&$'()*+,' $/.0'1+2&$'34567.+'8,59.:1+;4()<.=
%>+,
.52?@$/.:1+;4
AB7C3D:1+;4()67C3D+,7E+<.=%>+,
5+'F2G()$H$I7:1+;4J
3.1. Mức sinh là yếu tố quyết định hình dáng, cấu trúc tuổi,giới tính
và chi phối những biến đổi trong quy mô, phân bố, tốc đọ tăng dân
số và nguồn lao động 7
3.2. Tử : Mức chết thay đổi làm ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấu, chất
lượng và phân bố nguồn lao động 9
3.3. Cơ cấu dân số 11
5:1+
>2;4$'K25L7$HMN+2?=+,0'1+2&$':1+;4()+,7E+<.=%>+,J
O<82'.3,5.<P$<QR+,<.=%>+,2'DS?7:T.M=7?U=?$T
.?25$50.25=+V.2TWUVXJ
AO<82'.3,5.<P$<QR+,<.=%>+,$'7+,ST+T?.<.M=7?U=?$T
.?25$50.25=+V.2TWUVXY
O<82'.3,5.<P$<QR+,<.=%>+,%Z$2?Q+,2'T=,5[5()27\5S ,T
T]0T$5^5$.M=7?U=?$T.?25$50.25=+V.2TW UVXA_
O;40'#2'7>$AA
4.1 Khái niệm: 22
4.2 Phân loại: 23
` ab!AJ
AJ
2
3
-Dân số theo nghĩa thông thường là số lượng dân trên một vùng lãnh thổ,
một địa phương nhất định trong một khoảng thời gian nhất định.
-Dân số và nguồn lao động có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau.
Dân số là cơ sở tự nhiên hình thành nên nguồn lao động- lực lượng lao động
sản xuất chủ yếu của xã hội. Nguồn lao động là bộ phận dân số trong tuổi lao
động và có khả năng lao động- bộ phận dân số chủ lực và năng động nhất
trong dân số, nó quyết định và chi phối toàn bộ hoạt động sản xuất của xã hội.
-Dân số đồng thời đóng hai vai trò trong tiến trình phát triển kinh tế xã
hội nói chung và trong tiến trình phát triển kinh tế nói riêng của bất kì quốc
gia nào.Một mặt là nguồn lực cho nền kinh tế.Qui mô, cơ cấu của nguồn lao
động được định bởi quy mô và cơ cấu của dân số. Mặt khác, quy mô và cơ
cấu dân số xác định nhu cầu đối với hàng hoá, dịch vụ. Nếu quy mô dân số
càng lớn, trong khi các yếu tố khác giữ nguyên thì tổng nhu cầu sẽ lớn. Do
vậy, dân số sẽ tác động đến phát triển kinh tế bằng cách tác động cả đến cung
và cầu hàng hoá dịch vụ. Lao động là một yếu tố của sản xuất, nó nhất thiết
phải kết hợp với các yếu tố khác trong quá trình sản xuất để tạo ra hàng hóa
và dịch vụ. Do vậy, muốn phát huy hết sức mạnh của nguồn lao động, thì cần
kết hợp giữa nguồn nhân lực và các nguồn lực khác một cách hài hoà, hợp lý.
AB7C3D:1+;4()67C3D+,7E+<.=%>+,
-Dân số là cơ sở hình thành nguồn lao động . Quy mô của nguồn lao
động quyết định bởi quy mô dân số. Dân số học thường được chia ra làm 3
bộ phận hợp thành cơ bản là: thiếu niên bao gồm tất cả số trẻ em từ lúc mới
sinh 0 tuổi cho đến hết tuổi 14; dân số thành niên thường gọi là dân số trong
5
độ tuổi lao động là tất cả những người từ 15 đến đủ 60 tuổi (nam) hoặc 55
tuổi (nữ); lão niên là những người trên độ tuổi lao động.
-Trong điều kiện bình thường, dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ
cao nhất. Quy mô của nó không những nhiều hơn nhóm dân số trẻ và nhóm
dân số già mà trong nhiều trường hợp nó còn nhiều hơn tổng số dân của 2
nhóm này cộng lại.
động đặc trưng theo tuổi và
giới tính
Quy mô và cơ cấu của lực
lượng lao động theo tuối -
giới tính
Chú giải: Quan hệ chặt
Quan hệ lỏng
7
5+'F2G()$H$I7:1+;4
3.1. Mức sinh là yếu tố quyết định hình dáng, cấu trúc tuổi,giới tính
và chi phối những biến đổi trong quy mô, phân bố, tốc đọ tăng dân số
và nguồn lao động.
-Như ta biết mức sinh sản biểu thị sự sinh đẻ của phụ nữ, nó liên quan
tới số trẻ em sinh sống mà 1 người phụ nữ thực có trong suốt cuộc đời sinh đẻ
của mình.
Mức sinh cao ( thấp), phát triển nhanh hay chậm làm cấu trúc tuổi của dân
số và nguồn lao động trẻ ra ( hoặc già đi) làm cấu trúc giới tính có thể mất cân
đối hoặc hài hòa, hợp lý hơn, làm tăng hoặc giảm gánh nặng kinh tế của những
nười trong độ tuổi lao động; làm thay đổi quy mô dân số tăng hoặc giảm .
Tại thời điểm mức sinh cao làm mật độ tham gia vào lực lượng lao động
phụ nữ trẻ giảm ảnh hưởng tới những nghành sản xuất cần nhiều phụ nữ như
nghành chế biến, may mặc, giày,…hạn chế điều kiện học tập của phụ nữ, làm
giảm chất lượng lao động nữ, giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động.
VD: Theo số liệu điều tra từ năm 1998 đến năm 2003 cho thấy xu hướng
thay đổi mức sinh (ASFR vaTFR) ở nước ta như sau.
f5g7h7'Q[+,2'.C%\53i$;5+'S UV()UVXj+k367.
Nhóm tuổi
Năm 1988
(TĐTDS
1.4.1989)
đáng kể).
-Xét cho cả thời kì 5 năm (1998-2003):
Mức sinh của Việt Nam (TFR) vẫn liên tục giảm.
Năm 2002 (số liệu điều tra 1/4/2003) Việt Nam đã đạt mức sinh thay thế
(TFR=2,1 con/ phụ nữ).
Năm 2003 (số liệu điều tra 1/4/2004) mức sinh có “nhích lên”, song TFR
vẫn thấp hơn các năm trước 2002. Hiện tượng mức sinh có sự “dao động” khi
đã tiệm cận hoặc đạt mức sinh thay thế là một hiện tượng khá phổ biến ở
nhiều nước trên thế giới.
Vì vậy, hiện tượng mức sinh “nhích lên” của Việt Nam trong năm 2003
không phải là ngoại lệ, đồng thời cũng vì thế mà khẳng định mức sinh sẽ
không giảm trong những năm tiếp theo.
Nước ta là một nước đang phát triển , mức sống còn thấp do vậy mức
sinh cao sẽ là gánh nặng cho xã hội. Vì vậy Nhà Nước phải áp dụng các biện
pháp giảm mức sinh bằng chính sách dân số như:
. Biện pháp tuyên truyền giáo dục: giúp người dân tự nguyện, tự giác
chấp nhận mục tiêu của chương trình dân số, tự nguyện sinh đẻ có kế hoạch.
. Biện pháp kinh tế: Muốn giảm mức sinh phải thúc đẩy kinh tế phát
triển, nâng cao đời sống của nhân dân. Nước ta hiện nay chỉ mới quan tâm tới
thưởng, phạt để giảm mức sinh.
9
. Biện pháp hành chính: Xử lý kỉ luật đối với những người không chấp
nhận hoặc vi phạm các mục tiêu của chương trình (đây chỉ là biện pháp nhất
thời khi ý thức chưa cao).
. Biện pháp kĩ thuật: Áp dụng để tránh có thai. Tuy nhiên nước ta cũng
cần quan tâm đến tỉ lệ nạo phá thai.
3.2. Tử : Mức chết thay đổi làm ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấu, chất
lượng và phân bố nguồn lao động.
- Múc chết tăng làm cho nguồn lao động thường giảm xuống, tỷ lệ phụ
thuộc có thể giảm theo (do số trẻ em và người già đa phần nhiều hơn so với
S
nnA__X
V
k3
A__
S
nnA__
V
D+,.3o
Indonesia
Malaysia
Philipine
Singapore
Thailand
582.3
1. ĐB Sông Hồng
2. Đông Bắc
3. Tây Bắc
4. Bắc Trung Bộ
5. Nam Trung Bộ
6. Tây Nguyên
7. Đông Nam Bộ
8. ĐB Sông Cửu
Long
46
46
8
35
3.3
25
31
26
36
41
32
29
43
23
32
7.1
7.2
4.4
5.3
4.5
6.0
5.6
4.8
6.5
7.3
5.7
5.4
7.8
4.4
5.8
41
40
8
30
3
21
29
10
13
5.8
6.2
7.0
7.1
6.7
6.0
5.4
5.1
4.9
18
10
27
36
19
19
36
12
13
5.4
6.0
6.3
7.0
6.7
6.0
5.9
4.5
5.0
số già (do tuổi trẻ năng động, ham học hỏi, có sức khoẻ, có ý trí…)
-Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính phản ánh một bức tranh tổng quát
về mức sinh, mức chết và mức độ gia tăng dân số của nhiều thế hệ, trong đó
các thế hệ mới sinh trong vòng 5 đến 10 năm gần đây.
-Cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi phản ánh một bức tranh tổng
quát về mức sinh, mức chết và tốc độ gia tăng dân số của nhiều thế hệ, trong
12
đó có các thế hệ mới sinh trong vòng 5-10 năm gần đây. Một công cụ hữu ích
để mô tả cơ cấu dân số là tháp dân số.
So sánh tháp dân số đã thu thập trong cuộc tổng điều tra dân số 1/4/1999
với số liệu của cuộc điều tra biến động dân số 1/4/2004 (cách nhau 5 năm)
cho thấy:
- Sự thu hẹp tương đối nhanh của ba thanh ở đáy tháp đối với cả nam và
nữ, đặc biệt là của nhóm 0-4 tuổi và nhóm 5-9 tuổi, nói lên rằng mức sinh
giảm liên tục và nhanh trong suốt 10 năm qua.
- Sự “nở ra” khá nhanh của các thanh trên đỉnh tháp đối với cả nam và
nữ cho thấy dân số nước ta đã bắt đầu có xu hướng lão hoá với tỷ trọng người
già ngày càng tăng.
- Sự “nở ra” khá đều của các thanh từ 15-49 tuổi và 15-54 tuổi đối với cả
nam và nữ làm cho hình dạng của tháp dần dần trở thành “hình tang trống”
cho thấy: (1) Số phụ nữ bước vào các độ tuổi có khả năng sinh đẻ ngày càng
tăng, đặc biệt là nhóm phụ nữ 20-24 tuổi có tỷ suất mắn đẻ cao nhất (là những
thế hệ “sinh bù sau chiến tranh” đã xảy ra trong những năm 1976-1980); (2)
Số người bước vào độ tuổi lao động cũng ngày càng tăng nhanh, đây là một
lợi thế nhưng cũng là một sức ép đối với công tác giải quyết việc làm ở nước
ta; (3) Mức độ chết ngày càng giảm và tuổi thọ của dân số đang tăng khá
nhanh.
0-4
5-9
10-14
30-34
35-39
40-44
45-49
50-54
55-59
60-64
65-69
70-74
75-79
80+
13
5:1+
Cùng với sinh và chết thì di dân có ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu và
phân bố dân số làm ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu nguồn lao động.
p5:1+ là một hiện tượng kinh tế xã hội đã và đang diễn ra ở mọi quốc
gia và trong mọi thời kỳ.
Vậy :5:1+ là gì?
5:1+ là sự di chuyển của người dân từ một đơn vị lãnh thổ này đến
một đơn vị lãnh thổ khác dựa theo những chuẩn mực về không gian và thời
gian xác định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú.
- Hiện trạng di dân:
+ Xu hướng di dân
5:1+ là hiện tượng mang bản chất kinh tế xã hội sâu sắc nên mỗi loại
hình di dân đều gắn liền với một giai đoạn phát triển nhất định.
. Dòng di dân từ nông thôn ra thành thị ở các nước phát triển đã làm tăng
dân số ở thành thị tăng gấp 3 lần ở nông thôn. Ở các nước đang phát triển tỷ
lệ phát triển dân số thành thị thường gấp đôi ở nông thôn. Quá trình đô thị hoá
này ngay lập tức ảnh hưởng đến tình trạng việc làm ở khu vực thành thị dẫn
đến ảnh hưởng đến nguồn lao động của cả nơi đi và nơi đến. Phần lớn dân di
Cơ hội tìm kiếm việc làm và các hoạt động khác như giáo dục, y tế, nhà ở,
thông tin liên lạc, điều kiện làm việc, nghỉ ngơi đã kích thích việc di dân từ
nông thôn ra thành thị.
. Các điều kiện về anh ninh chính trị ổn định
+ Các nguyên nhân là lực đẩy với người di dân
15
. Điều kiện sống quá khó khăn, mức sống thấp, ít có cơ hội để nâng cao
mức sống.
. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, đất đai bạc màu, khó kiếm việc làm và
thiếu nguồn lực như vốn và công nghệ để có thể chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
cải thiện đời sống.
. Môi trường an ninh chính trị bất ổn định.
Theo số liệu ở biểu 3 phản ánh bức tranh chung về tình hình di cư giữa
các vùng đến năm 2004 trong số 8 vùng chỉ có Đông Nam Bộ là vùng duy
nhất nhập cư thuần từ các vùng khác đến (7.2%0), 7 vùng còn lại đều xuất cư
thuần đi các vùng khác. Bắc Trung Bộ là vùng có tỷ lệ xuất cư thuần lớn nhất
(-2.8%0), tiếp đến là vùng ĐB Sông Cửu Long (-2.3%0), vùng có tỷ suất xuất
cư thấp nhất là vùng Tây Bắc (-0.2%0) và ĐB Sông Hồng (-0.3%0).
So với các vùng khác thì Tây Nguyên có xu hướng di cư khá đặc biệt.
Trước năm 2002 Tây Nguyên luôn luôn là vùng nhận dân với số lượng lớn từ
các vùng khác, song từ năm 2002 trở đi vùng này lại trở thành vùng xuất cư.
Đây là hậu quả của tình hình giảm giá cà phê, ca cao và một số nông sản đặc
thù khác của Tây Nguyên những năm qua cộng với tình hình an ninh chính trị
thiếu ổn định của vùng này.
16
f5g7O;7I2:5$Q2'7q+2?=+,A2'c+,2?Q[$2'r5%5g3%5s72?.582
.3SYYYpA__X
nnYYY
5s72?.
-0.24
9.7
18.7
13.7
-0.48
-2.48
-1.53
-4.25
-3.35
3.93
10.37
-2.037
23.9
16.9
27.2
1.09
-1.75
-0.98
-0.99
-1.05
-1.97
3.71
-1.30
19.4
7.1
11.8
-1.36
0.05
0.24
-1.45
Dương (23.000 người).
f5g74+,Qr5+'u0n]7I2$Q,59.$c$(t+,2?=+,A2'c+,2?Q[$
nnA__
Nhóm tuổi
Tổng số dân có
đến 1/4/2004
Số người
nhập/xuất cư từ
các vùng khác
Tỷ trọng
phần trăm
(%)
Tỷ suất nhập/xuất
cư (%0)
(A) (1) (2) (3) (4) = (2)/(1)*1000
N+Q[$
Dưới 15
15 – 44
45 +
m_jJjmv
23.553.134
40.276.793
16.687.658
A_jvj
31.284
154.722
19.362
__
15.2
75.4
• Không hoạt động kinh tế
9822 13442
• Dân số từ 15 tuổi trở lên
38242 50766
• Tổng dân số
64405 76327
Như vậy, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thô năm 1989 là
Kết quả này phản ánh trong 100 người có 44 người tham gia hoạt động
kinh tế.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thô năm 1999 là
Kết quả này phản ánh trong 100 người có 49 người tham gia hoạt động
kinh tế.
1.4. Ưu nhược điểm:
- Ưu điểm:
+ Ước tính quy mô dự trữ lao động trong phạm vi một nền kinh tế.
19
+ Phản ánh mức độ tham gia hoạt động kinh tế của dân số.
- Nhược điểm: Bị chi phối nhiều bởi cơ cấu dân số (tuổi và giới tính của
dân số). Do ở mỗi tuổi, mỗi giới, mức độ tham gia hoạt động kinh tế khác
nhau. Mà ở mẫu là toàn bộ dân số bao gồm cả trẻ em và người già không
tham gia lực lượng lao động. Chính vì thế mà chỉ tiêu này chưa phản ánh đầy
đủ và chính xác mức độ tham gia hoạt động kinh tế của dân số trong tuổi lao
động.
Để khắc phục nhược điểm của chỉ tiêu này trong nghiên cứu mối quan hệ
Dân số - Lao động có thể sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
chung.
A O<8 2'.3,5.<P$<QR+,<.= %>+,$'7+,ST+T?.<.M=7? U=?$T
.?25$50.25=+V.2TWUVX
2.1. Khái niệm: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chung phản ánh tỷ lệ
dân số tham gia hoạt động kinh tế từ 15 tuổi trở lên trong tổng số dân từ 15
Dân số nam (nữ) độ tuổi x (x, x+n) than gia hđ kinh tế
ASLFPR = x 100
Dân số nam (nữ) độ tuổi x (x.x+n)
21
Ví dụ: Tính riêng cho nam & nữ, tại cuộc tổng điều tra dân số ngày
01/04/1999 ta có
Dân số nam độ tuổi 30 – 34 là 2.984.912 người.
Trong đó dân ố nam độ tuổi 30 – 34 tham gia hoạt động kinh tế là
2.934.241 người.
Như vậy ta có:
1999
3430
ASLFPR
−
m
= x100 = 98%
Phản ánh trong 100 nam trong độ tuổi 30 – 34 có 98 người tham
gia hoạt động kinh tế.
3.4. Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm của chỉ tiêu này là có thể sử dụng để so sánh giữa các vùng
lãnh thổ khác nhau vì không bị ảnh hưởng bởi cơ cấu tuổi và giới, khắc phục
được yếu tố cơ cấu tuổi và giới tính là chỉ tiêu quan trọng phản ánh toàn diện
mức độ tham gia hoạt động kinh tế của dân số.
- Bên cạnh đó chỉ tiêu này cũng còn nhược điểm là fải so sánh nhiều chỉ
tiêu đồng thời, nó vẫn chưa thật “tinh” vì chịu chi phối & chưa loại trừ ra
ngoài hết ảnh hưởng của yếu tố thể lực ( yếu tố liên quan đến chất lượng
nguồn nhân lực), những người lớn tuổi, lao động tàn tật, mất sức vẫn chưa bị
loại trừ (không còn khả năng lao động).
Trong thực tế tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nam giới trước 25
tuổi tăng dần theo tuổi, đạt đỉnh cao trong vòng 40 – 45 tuổi hoặc 50 -55 tuổi
+ P
60+
X 100
P
15 - 59
23
fN+,jO;40'#2'7>$$/.582.32'T=;4<587$/.$c$$7>$%5s72?.
YJYFYmYFYYYFA__v
O;40'#2'7>$SwX YJY YmY YYY A__v
Tỷ số phụ thuộc trẻ em (0 – 14) 84 73 57 40.7
Tỷ số phụ thuộc già (60+) 14 13 14 14.3
Tỷ số phụ thuộc chung 98 86 71 55
Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ số phụ thuộc qua các năm giảm dần từ
98% (năm 1979) xuống còn 55% (năm 2006). Tỷ số này phản ánh năm 2006
cứ 1 người trong độ tuổi lao động không những phảo làm việc tự nuôi sống
mình mà còn phải nuôi thêm 0.55 người già và trẻ em ăn theo.
4.2 Phân loại:
Để phản ánh đầy đủ và chính xác mức độ đảm nhận của dân số trong độ
tuổi lao động trên thực tế thường được đo lường bằng tỷ số phụ thuộc theo
từng nhóm tuổi.
Có 2 loại tỷ số phụ thuộc:
- Tỷ số phụ thuộc trẻ: Là tỷ số giữa số lượng trẻ em và 100 người trong
độ tuổi lao động. Đây là chỉ tiêu thô nói lên sự phụ thuộc của trẻ em theo
nghĩa về chi phí chăm sóc sức khoẻ, tiêu dùng, y tế và giáo dục.
Công thức tính:
Tỷ số phụ thuộc trẻ =
Dân số dưới tuổi lao động
X 100
Dân số trong tuổi lao động
Hay
Công thức tính:
Tỷ số phụ thuộc già =
Dân số trên tuổi lao động
X 100
Dân số trong tuổi lao động
Hay
DR
60 +
P
60+
X 100
P
15 - 59
Trong đó:
DR
60+
: Là tỷ số phụ thuộc già:
P
60+
: Là dân số trên tuổi lao động (về hưu):
P
15-59
: Là dân số trong tuổi lao động:
25
Tỷ số phụ thuộc già phản ánh mức độ đảm nhận của những người trong
độ tuổi lao động phải làm việc để nuôi mình và phải chăm sóc bao nhiêu
người già hết khả năng lao động, cùng với việc cải thiện thêm điều kiện sống,
cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho người già, tàn tật …. Mức chết
giảm xuống, tuổi thọ trung bình của dân cư ngày càng có xu hướng tăng lên vì
vậy dẫn đến gánh nặng về hưu trí và các dịch vụ chăm sóc y tế cho người già