Chuyên đề tốt nghiệp: Phân tích tính hiệu quả sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế thị trường Công ty ACC - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chúng ta cha đánh giá hết đợc
vai trò thiết yếu của việc sử dụng vốn nên dẫn đến hiện tợng sử dụng vốn còn
nhiều hạn chế, các doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong cơ chế này đợc bao
tiêu cung ứng, chính vì thế hiệu quả sử dụng vốn không đợc chú ý đến, do đó
không mang lại hiệu quả, lãng phí nguồn nhân lực. Hiện nay, đất nớc ta bớc
vào thời kỳ đổi mới, cùng với việc chuyển dịch cơ chế quản lý kinh doanh đó
là việc mở rộng quyền tự chủ, giao vốn cho các doanh nghiệp tự quản lý và sử
dụng theo hớng lời ăn lỗ thì chịu. Bên cạnh đó, nớc ta đang trong quá trình hội
nhập kinh tế, các doanh nghiệp đang đối mặt với cạnh tranh gay gắt và điều
này đã tạo cơ hội, thách thức cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Đối với những doanh nghiệp năng động, sớm bắt nhịp cơ chế thị
trờng đã sử dụng vốn có hiệu quả còn những doanh nghiệp khó khăn trong
tình trạng sử dụng vốn. Và có thể nói, vốn là một yếu tố quan trọng quyết định
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn là chìa khóa, là
điều kiện tiền đề cho các doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh tế là lợi
nhuận, lợi thế và an toàn. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh không còn là khái niệm mới mẻ nhng nó luôn đặt ra trong suốt quá
trình hoạt động của doanh nghiệp.
Công ty xây dựng công trình hàng không (ACC) thuộc Tổng công ty bay
dịch vụ Việt Nam- Bộ Quốc phòng, là một trong những doanh nghiệp thành
công trong ngành xây dựng. Vài năm trở lại đây trên công trờng xây dựng mở
rộng thêm nhiều công trình mang tầm cỡ quốc gia nh: đờng hầm xuyên đèo
Hải Vân, Cảng hàng không Liên Khơng ở Đà Lạt, Công trờng 1B Nội Bài
Đây chính là những cơ hội phát triển thuận lợi cho ngành công nghiệp xây
dựngViệt Nam. Tuy nhiên, thị trờng xây dựng to lớn nh trên nếu không tận
dụng đợc sẽ có thể trở thành khó khăn, thử thách đối với nhiều doanh nghiệp
xây dựng trong nớc mà đặc biệt là các công ty, xí nghiệp xây dựng quốc
doanh vốn cần giải quyết những vấn đề còn vớng mắc: Trang thiết bị lạc hậu,
trình độ công nghiệp, trình độ quản lý Ngoài ra với phơng pháp và cách thức

nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơn ban đầu. Do đó vốn mang lại giá
trị thặng d cho doanh nghiệp.
Nếu gạt bỏ nguồn gốc bóc lột của T bản chủ nghĩa trong công thức T
H SX - - H

T

của C.Mác thì có thể xem đây là một công thức kinh
doanh, chủ thể kinh doanh dùng vốn của mình dới hình thức tiền tệ mua
những TLSX để tiến hành quá trình sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá theo nhu
cầu của thị trờng rồi đem những thành phẩm hàng hoá này bán cho khách
hàng trên thị trờng để thu đợc một lợng tiền tệ lớn hơn số ban đầu bỏ ra.
Theo quan điểm của Mác, vốn (t bản) là giá trị đem lại giá trị thặng d, là
một đầu vào của quá trình sản xuất. Định nghĩa này mang một tầm khái quát
lớn, nhng do bị hạn chế bởi điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên Mác đã
quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng d cho nền
kinh tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các nhà khoa học đại diện cho
các trờng phái khác nhau đã có bổ sung thêm các yếu tố mới cũng đợc coi là
vốn.
Theo Paul.A.Samuelson- nhà kinh tế học của trờng phái Tân cổ điển đã
thừa kế các quan niệm của trờng phái cổ điển về yếu tố sản xuất để phân
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
chia các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất thành ba bộ phận là: đất đai
lao động vốn. Theo ông vốn là các hàng hoá đợc sản xuất ra để phục vụ
cho quá trình sản xuất mới.
Sau này David Begg có bổ sung thêm về định nghĩa của vốn, theo ông:
vốn bao gồm có vốn hiện vật (tiền, các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp).
Nhìn chung cả Samuelson và Begg đều có chung một thống nhất cơ bản về
vốn là các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.

1.1.2. Cơ cấu của vốn
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hay
hoạt động bất cứ ngành nghề gì khác các doanh nghiệp cần phải có một lợng
vốn nhất định. Số vốn kinh doanh đó đợc biểu hiện dới dạng tài sản. trong
hoạt động tài chính của doanh nghiệp, quản lý vốn kinh doanh và sử dụng vốn
kinh doanh có hiệu quả là yếu tố quan trọng nhất có tính chất quyết định đến
mức độ tăng trởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Do vậy để nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh ta cần phải nắm rõ về vốn, đặc điểm của nó ra
sao.
1.1.2.1. Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định đợc
gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là Tài sản cố định. Vì vậy khi
nghiên cứu về vốn cố định trớc hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cố
định. T liệu sản xuất đợc chia thành hai bộ phận là đối tợng lao động và t liệu
lao động.
Điểm nổi bật của t liệu lao động là chúng có thể tham gia một cách trực
tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất. Trong quá trình đó mặc dù t
liệu lao động bị hao mòn nhng chúng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu. Chỉ khi nào chúng bị h hỏng hoàn toàn hoặc không còn lợi ích kinh tế thì
khi đó chúng mới bị thay thế. Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là
những t liệu lao động có giá trị lớn tham gia một cách trực tiếp vào quá trình
sản xuất của doanh nghiệp qua nhiều chu kỳ sản xuất. Một t liệu lao động để
thoả mãn là tài sản cố định phải có đồng thời hai tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Phải có thời gian sử dụng tối thiểu từ một năm trở lên
- Phải đạt một mức tối thiểu nhất định nào đó về giá trị (tiêu chuẩn này
thờng xuyên đợc điều chỉnh cho phù hợp với từng thời kỳ). Hiện nay ở nớc ta
quy định là > 5 triệu đồng.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
Nếu phân loại theo hình thái vật chất thì tài sản cố định có hai loại: tài

6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
định. Phần còn lại của vốn cố định đợc cố định trong các chu kỳ sản xuất kế
tiếp, nếu nh phần vốn luân chuyển dần dần đợc tăng lên thì phần vốn cố định
giảm tơng ứng với mức suy giảm dần về giá trị sử dụng của tài sản cố định.
Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc tài sản cố định hết thời
gian sử dụng và vốn cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển.
1.1.2.2. Vốn lu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh tài sản cố định, doanh
nghiệp luôn có một tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của quá trình
tái sản xuất: Dự trữ thiết bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phân phối, tiêu thụ sản
phẩm. đây chính là tài sản lu động của doanh nghiệp. Tài sản lu động chủ yếu
nằm trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp là các đối tợng lao động. Đối
tợng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất không giữ nguyên hình thái
vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tợng lao động sẽ tham gia quá trình
sản xuất tạo nên thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong
quá trình sản xuất. Đối tợng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất do
đó toàn bộ giá trị của chúng đợc dịch chuyển một lần vào giá trị sản phẩm và
đợc thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hoá.
Bên cạnh một số tài sản lu động nằm trong quá trình lu thông, thanh
toán, sản xuất thì doanh nghiệp còn có một số t liệu khác nh vật t phục vụ
quá trình tiêu thụ, các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu
Từ đó, ta có thể rút ra, vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc
về tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện một cách thờng xuyên liên
tục.
Nh vậy, dới góc độ tài sản thì vốn lu động đợc sử dụng để chỉ các tài sản
lu động. Vốn lu động chịu sự chi phối bởi tính luân chuyển của tài sản lu
động, vốn lu động luôn đợc chuyển hoá qua nhiều hình thái vật chất khác
nhau và chuyển hoá phần lớn vào giá trị sản phẩm, phần còn lại chuyển hoá

Trong thực tế, sự vận động của vốn lu động không diễn ra một cách tuần
tự nh mô hình lý thuyết trên mà các giai đoạn vận động của vốn đợc đan xen
vào nhau, các chu kỳ sản xuất đợc tiếp tục lặp lại, vốn lu động đợc tiếp tục
tuần hoàn và chu chuyển.
Trong doanh nghiệp, việc quản lý tốt vốn lu động có vai trò rất qaun
trọng. Muốn quản lý tốt vốn lu động các doanh nghiệp phải phân biệt đợc các
bộ cấu thành của vốn lu động để trên cơ sở đó đề ra đợc các biện pháp quản lý
với từng loại. Trên thực tế vốn lu động của doanh nghiệp bao gồm những bộ
phận sau:
+ Tiền mặt và chứng khoán có thể bán đợc: tiền trong quỹ của doanh
nghiệp, các khoản tiền gửi không có lãi, chứng khoán bán đợc thờng là các th-
ơng phiếu
+ Các khoản phải thu: trong nền kinh tế thị trờng, việc mua bán chịu là
không thể tránh khỏi, và đây cũng là một chiến lợc trong cạnh tranh của
doanh nghiệp. Các hoá đơn cha đợc trả tiền thể hiện qua tín dụng thwong mại
và hình thành nên các khoản phải thu. Tín dụng thơng mại có thể tạo nên uy
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
tín, vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng đồng thời cũng có thể dẫn tới rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Khoản dự trữ: việc tồn tại vật t, hàng hoá dự trữ, tồn kho là bớc đệm
cần thiết cho quá trình hoạt động thờng xuyên của doanh nghiệp. Sự tồn tại
này trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoàn toàn khách
quan.
Từ những đặc điểm trên ta có thể phân biệt đợc sự khác nhau cơ bản giữa
vốn lu động và vốn cố định:
Tên vốn Chức năng
Tính chất tham gia
vào Q.trình SX
Hình thức chuyển

doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có
lãi đảm bảo cho doanh nghiệp đợc bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để
doanh nghiệp tiếp tục đầu t sản xuất, thâm nhập vào thị trờng tiềm năng từ đó
mở rộng thị trờng tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệp mới
có thể sử dụng tiết kiệm có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trờng
Trớc đây, trong cơ chế quản lý hành chính bao cấp, quan hệ giữa Nhà n-
ớc với doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc chi đủ, thu đủ. Nhà nớc giao kế
hoạch mang tính pháp định cần chú ý về nguồn cung cấp, tiêu thụ, doanh
thu Vì vậy các doanh nghiệp không có tính sáng tạo, chủ động trong sản
xuất kinh doanh. Do đó, quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đợc
xác định dựa trên cơ sở: Mức độ thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh, sự tiết kiệm
trong giá thành sản phẩm, khối lợng giá trị sử dụng mà doanh nghiệp cung cấp
cho nền kinh tế. Đây chính là sự lẫn lộn giữa chỉ tiêu kết quả và chỉ tiêu hiệu
quả. Điều này đã làm cho các nhà đầu t, quản lý đánh giá sai về hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Đây cũng chính là nguyên nhân làm tình hình sử
dụng vốn của doanh nghiệp bị lãng phí không hiệu quả dẫn đến tình trạng
mất dần vốn và không còn có khả năng duy trì sản xuất kinh doanh.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh đầu vào và đầu ra đợc quyết
định bởi thị trờng. Xuất phát từ nhu cầu thị trờng, từ lợi ích của doanh nghiệp
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
do đó đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải tính đến các yếu tố sản xuất là sản xuất
cái gì? sản xuất cho ai? Và sản xuất nh thế nào? Vậy sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt để khẳng định đợc vị trí của mình trên
thị trờng.

- Vòng quay toàn bộ vốn: Chỉ tiêu này cho biết vốn của doanh nghiệp
trong một kỳ quay đợc bao nhiêu vòng.
Vòng quay toàn bộ vốn =
Đây là hệ số phản ánh hiệu suất sử dụng vốn, vòng quay càng lớn thì
hiệu suất sử dụng càng cao.
- Mức sinh lời vốn kinh doanh =
Chỉ tiêu đo mức sinh lời của vốn kinh doanh. Chỉ tiêu này phản ánh kết
quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cho thấy
một đồng vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận
1.2.1.1. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh 1 đồng vốn tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu hoặc giá trị sản lợng.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Mức doanh lợi vốn cố định: phản ánh 1 đồng vốn cố định tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Mức doanh lợi vốn cố định = x100%
Chỉ tiêu hệ số hao mòn tài sản cố định phản ánh: cứ 1 đồng vốn bỏ ra
trong gía trị tài sản cố định thì số vốn thu hồi trong việc sử dụng tài sản cố
định đó là bao nhiêu
Hệ số hao mòn tài sản cố định =
Chỉ tiêu hệ số sử dụng tài sản cố định phản ánh: cứ 1 đồng vốn bỏ ra để
đầu t vào tài sản cố định thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
12
Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Số d bình quân toàn bộ vốn
Lợi nhuận thuần
Vốn sản xuất bình quân
Số tiền khấu hao luỹ kế
Nguyên giá TSCĐ

Hệ số luân chuyển
Doanh thu thuần
VLĐ bình quân
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp luôn hớng tới 3 mục tiêu cơ bản là:
- Lợi nhuận
- Tăng trởng thế lực
- Đảm bảo an toàn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc thực hiện phải đảm bảo đầy
đủ 3 yếu tố này. Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn không hiệu quả, không bảo
toàn không làm cho nó sinh lời thì doanh nghiệp sẽ không tồn tại đợc trong
nền kinh tế thị trờng.
Do vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cấp bách đặt ra cho các
doanh nghiệp vì nó là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nó quyết định
yếu tố đầu ra, quyết định đến giá thành sản phẩm.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh vận động liên tục
và có những đặc điểm khác nhau giữa từng loại vốn. Sau mỗi quá trình số vốn
bỏ ra không đợc để hao hụt, mất mát mà phải sinh sôi nảy nở. Đồng vốn phải
có khả năng sinh lời, đây là vấn đề cốt lõi liên quan chặt chẽ tới sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy sử dụng vốn có hiệu quả là một yêu cầu
khách quan đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trờng đều
phải tính đến mục tiêu quan trọng nhất đó là lợi nhuận, lợi nhuận là chỉ tiêu
chất lợng tổng hợp liên quan đến tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng, thúc đẩy
sự tăng trởng ngày một lớn của doanh nghiệp.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là tất yếu trong điều kiện
hiện nay. Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của

này rất dễ dẫn đến thất thoát vốn và ảnh hởng đến quá trình tái sản xuất: quy
mô vốn giảm khiến cho chu kỳ sản xuất sau thu hẹp hơn so với chu kỳ trớc.
Tình trạng trên nếu kéo dài liên tục thì chắc chắn doanh nghiệp không thể
đứng vững trên thị trờng.
1.3. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp
1.3.1. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định tại doanh
nghiệp
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
Vốn cố định có chu kỳ vận động dài. Trong khoảng thời gian này, hiệu
suất sử dụng vốn cố định bị ảnh hởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Có 2 nhóm
nhân tố tác động đến vốn cố định : Các nhân tố lợng hoá đợc và các nhân tố
phi lợng hoá.
Vốn cố định đợc biểu hiện bằng tiền dới dạng là các tài sản cố định.
Trong các nhân tố lợng hoá đợc, thì tài sản cố định có thể chịu tác động
bởi các nhân tố nh là: Nguyên giá tài sản cố định bình quân, doanh thu thuần,
lợi nhuận thuần, hao mòn vô hình, rủi ro
- Nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ là nhân tố có quan hệ
ngợc chiều với hiệu suất sử dụng tài sản cố định trong điều kiện các nhân tố
khác không đổi: Nguyên giá bình quân tài sản cố định tăng thì sức sản xuất,
sức sinh lợi của tài sản cố định giảm (doanh thu, lợi nhuận thuần không đổi)
và ngợc lại.
- Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, doanh thu thuần (hoặc lợi
nhuận thuần) tăng lên hoặc giảm đi thì sẽ làm sức sản xuất ( hoặc sức sinh lợi)
của tài sản cố định tăng lên (hoặc giảm đi).
- Hao mòn vô hình: Đây là một nguyên nhân đáng kể tạo nên sự chênh
lệch giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ sách. Nhất là trong điều kiện hiện
nay, với sự phát triển nhanh chóng của các tiến bộ khoa học kỹ thuật khiến
cho tài sản cố định thờng xuyên phải đối mặt với nguy cơ hao mòn vô hình

quan hệ ngợc chiều với tốc độ luân chuyển vốn lu động trong điều kiện các
nhân tố khác không đổi. Nếu số vốn lu động bình quân tham gia luân chuyển
tăng lên sẽ kéo dài thời gian của vòng luân chuyển, tốc độ luân chuyể của vốn
lu động giảm và ngợc lại.
- Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, nếu doanh thu thuần trong
kỳ tăng lên sẽ làm cho thời gian 1 vòng luân chuyển vốn lu động giảm đi, tốc
độ luân chuyển vốn lu động tăng lên và ngợc lại.
- Lạm phát: Nền kinh tế có lạm phát sẽ làm cho sức mua của đồng tiền
giảm sút. Nếu doanh nghiệp không có những biện pháp quản lý kịp thời thì
vốn lu động rất dễ bị hao hụt dần theo sự trợt giá của tiền tệ.
Các nhân tố phi lợng hoá có thể là:
- Sự thay đổi trong chính sách vĩ mô của Nhà nớc: bao gồm những sự
thay đổi trong hệ thống pháp luật, hệ thống thuế.
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
- Trình độ quản lý và sử dụng vốn lu động: khả năng này có thể đợc thể
hiện trên nhiều phơng diện khác nhau.
1. Việc xác định nhu cầu vốn lu động: Việc xác định nhu cầu vốn lu
động thiếu chính xác sẽ dẫn tới tình trạng thừa hoặc thiếu vốn lu động trong
sản xuất kinh doanh, ảnh hởng không tốt đến quá trình sản xuất kinh doanh
cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
2. Việc lựa chọn phơng án đầu t. Đây là một nhân tố cơ bản ảnh hởng rất
lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lu động. Nếu doanh nghiệp đầu t sản xuất những
sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng, giá thành hạ thì quá trình tiêu thụ sẽ
diễn ra dễ dàng, tăng nhanh vòng quay vốn lu động và ngợc lại.
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
Chơng II
Thực trạng sử dụng vốn tại
Công ty xây dựng công trình hàng không

phòng, công ty ACC vừa hoạt động nh các doanh nghiệp cùng loại, vừa chịu
sự phân công giao nhiệm vụ trực tiếp của cơ quan chủ quản (Bộ quốc phòng,
Quân chủng Phòng không Không quân). cụ thể:
- Những công trình phục vụ nhu cầu quốc phòng nhng không đòi hỏi phải
giữ an toàn bí mật thì tổ chức đấu thầu rộng rãi hoặc hạn chế. Những công
trình cần giữ an toàn bí mật tuyệt đối thì đợc Bộ quốc phòng, Quân chủng
Phòng không Không quân chỉ định thầu.
- Những công trình dân dụng đầu t bằng nguồn vốn NSNN hoặc nguồn
vốn đầu t của các đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế, phục vụ nhu cầu quốc
kế dân sinh thì công ty cũng tham gia đấu thầu nh các doanh nghiệp khác.
Sau khi ký kết hợp đồng thi công của chủ đầu t (bên A), giám đốc tiến
hành giao nhiệm vụ cho các xí nghiệp, đội thi công, các phòng ban chức năng
của công ty.Các phòng ban chức năng của công ty kết hợp với đội thi công bố
trí máy móc, nhân lực, vật t sao cho đảm bảo tiến độ cũng nh chất lợng, mỹ
thuật, kỹ thuật công trình. Cụ thể:
- Việc cung ứng vật t giao cho ban Vật t - Thiết bị và đội thi công trực
tiếp mua ngoài.
- Về máy thi công: Công ty có hầu hết các thiết bị chuyên ngành, đáp
ứng đợc nhu cầu thi công các công trình hiện nay. Toàn bộ máy móc thiết bị
đợc giao cho đội xe cơ giới thuộc Ban Vật t Thiết bị quản lý và tổ chức sử
dụng theo yêu cầu thi công từng công trình. Hoạt động của đội thi công cơ
giới theo hình thức doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng nhng
không tổ chức kế toán riêng (hạch toán phụ thuộc).
- Về nhân lực: Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm và công nhân
lành nghề là của công ty. Còn lao động phổ thông đợc công ty tuyển chọn và
ký hợp đồng tại địa phơng nơi thi công công trình.
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
Quá trình tạo ra các sản phẩm xay lắp thờng dài, từ khi khởi công xây
dựng cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng là cả một

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
Trong những năm gần đây, tiếp thu đợc những công nghệ tiên tiến trong
nớc và quốc tế, cùng với sự năng động và nhạy bén, ngoài việc hoàn thành tốt
nhiệm vụ quốc phòng đợc giao, công ty đã mở rộng thị trờng không chỉ ở
trong nớc mà còn ở nớc ngoài. Một số công trình tiêu biểu mà công ty đã thi
công là:
- Sân đỗ máy bay A75 sân bay Tân Sơn Nhất - TPHCM
- Đờng lăn sân đỗ máy bay Phú Bài - Huế
- Đờng cất hạ cánh sân bay Cần Thơ
- Đờng cách hạ cánh, sân đỗ sân bay Phù Cát - Bình Định
- Sân bay Savanakhet CHDCND Lào
Hiện nay, công ty đang tiến hành thi công các công trình mang tầm cỡ
quốc gia nh là:
- Cảng Hàng không Liên Khơng Đà Lạt
- Công trờng 1B Nội Bài
- Sân đỗ nặng cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất.
Và nhiếu công trình sân bay khác trong quân đội và ngành hàng không
dân dụng Việt nam.
Những công trình công ty thi công đều đảm bảo chất lợng, có nhiều công
trình đạt chất lợng cao - đợc Bộ xây dựng và Công đoàn Xây dựng Việt nam
tặng 19 huy chơng vàng chất lợng cao (1996-2001) và 01/15 công trình đợc
Nhà nớc cấp chứng chỉ công trình tiêu biểu thập kỷ 90.
Với phơng châm và mục tiêu hoạt động là chất lợng, hiệu quả, công ty
ACC đã đạt đợc những kết quả nhất đinh, hoạt động sản xuất kinh doanh
không ngừng lớn mạnh, công ty luôn phấn đấu và đạt đợc mục tiêu năm sau
cao hơn năm trớc. Cụ thể những năm gần đây nh sau:
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty qua các năm
Đơn vị: nghìn. đ

90.254.000
12.091.120
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2000, 2001, 2002, 2003 của Công ty xây
dựng công trình hàng không)
Qua bảng sau ta thấy: Tuy chi phí tăng nhng mang ý nghĩa tích cực. đó là
do công ty nhận đợc nhiều công trình. Tốc độ tăng của chi phí lại nhỏ hơn tốc
đọ tăng của doanh thu đã làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp không ngừng
tăng điều này đã tạo điều kiện cho công ty tăng cờng nghĩa vụ đóng góp cho
NSNN. Mặt khác, nó còn giúp công ty có điều kiện tái sản xuất mở rộng thể
hiện qua việc tăng cờng vốn lu đọng và vốn cố định.
Với những thành tựu đã đạt đợc, công ty ACC đã đợc Đảng và Nhà nớc
trao tặng Huân chơng lao động Hạng Nhì tháng 6 năm 1998. Công ty đang
từng bớc phát triển đi lên và hiện nay đã trở thành nhà thầu có đủ năng lực để
nhận thầu thi công và hoàn thành các công trình xây dựng, tìm đợc chỗ đứng
nhất định trong ngành xây dựng, góp phần nhỏ bé vào công cuộc Công nghiệp
hoá- Hiện đại hoá đất nớc.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty xây dựng công trình hàng
không
Căn cứ vào, nhiệm vụ, tổ chức biên chế công ty do cấp có thẩm quyền
phê duyệt, công ty chủ trơng xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, chủ yếu là lực
lợng cán bộ khung.
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo phơng pháp trực tuyến,
chức năng đứng đầu là Giám đốc công ty, giữ vai trò lãnh đạo chung toàn bộ
công ty, chỉ đạo trực tiếp đến từng công trình, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc,
Bộ quốc phòng và Tổng công ty về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
của đơn vị, đồng thời đại diện cho quyền lợi cán bộ công nhân viên toàn công
ty.
Giúp việc cho Giám đốc là ba Phó giám đốc phụ trách ba mảng hoạt

đồng sửa chữa, cung ứng vật t thiết bị.
- Ban tổ chức lao động tiền lơng: giúp Đảng uỷ, Ban giám đốc công ty
chỉ đạo, hớng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc công tác tổ chức
biên chế, quản lý chặt chẽ, lập kế hoạch phát triển lực lợng, đào tạo, bồi dỡng,
điều chuyển, tuyển dụng lao động, lập kế hoạch quỹ tiền lơng.
- Ban chính trị: Xây dựng, phát triển kế hoạch công tác Đảng, công tác
chính trị.
Dới các phòng ban chức năng là các chi nhánh:
- Chi nhánh TPHCM
- Chi nhánh Nha Trang
- Chi nhánh Đà Nẵng
Các xí nghiệp:
- Xí nghiệp cơ giới
- Xí nghiệp đầu t và phát triển nhà
- Xí nghiệp xây dựng 243
- Xí nghiệp xây dựng 244
- Xí nghiệp xây dựng 245
- Xí nghiệp công trình 25
- Xí nghiệp công trình 24
- Xí nghiệp công trình 23
Các trung tâm:
- Trung tâm t vấn, khảo sát thiết kế và kiến trúc
- Trung tâm kiểm định chất lợng
Các cửa hàng kinh doanh dịch vụ và Nhà máy xi măng 78 cùng các đội
thi công.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status