phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp - Pdf 10

1.Giới thiệu doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Quốc tế SHINIL – TODIMAX
- Tổng Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp: Ông Lee Dong Yong
Ông Lee Dong Yong. Quốc tịch Hàn Quốc
- Địa chỉ: Ngõ 81 - Đức giang - Phường Đức giang - Quận Long Biên
- Thành phố Hà Nội
- Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp( Quyết định thành lập, Ngày thành
lập, Vốn pháp định, vốn điều lệ ):
Bộ kế hoạch và đầu tư đã cập giấy phép đầu tư số: 1744/GP ngày
18/11/1996 Thành lập Công ty liên doanh Quốc tế SHINIL – TODIMAX
và ban hành qui định cho phép hoạt đông sản xuất và kinh doanh theo
đơn xin phép thành lập.
Công ty liên doanh Quốc tế SHINIL – TODIMAX được thành lập
với số vốn đầu tư là 50 tỷ đồng tương đương 4.300.000 USD, Vốn pháp
định là 20 tỷ đồng tương đương 1.700.000 USD.
Trong đó:
+ Công ty điện máy xe đạp xe máy góp 30%vốn pháp
định bằng tài sản hiện vật là giá trị quyền sử dụng diện tích đất là 5300
m
2
đất tại địa chỉ Ngõ 81- Đức giang – Long Biên – Hà Nội
+ Công ty SHINIL INDUSTRIAL CO., LTD Góp số
vốn tương ứng là 51%
+ Công ty LG INERNATIONAL CORPORATION
Góp số vốn tương ứng là 19%
- Loại hình doanh nghiệp(Hình thức sở hữu doanh nghiệp):
Công ty liên doanh Quốc tế SHINIL – TODIMAX là doanh
nghiệp liên doanh hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam trên cở sở hợp đồng
liên doanh và được Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác đầu tư phê chuẩn
Công ty liên doanh Quốc tế SHINIL – TODIMAX là doanh
nghiệp liên doanh hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Nên tuân thủ theo

Như vậy hơn 10 năm đi vào hoạt động công ty đã đưa được sản phâm
vào thi trường với xu hướng ổn định và tồn tại lâu dài trong thị trường
trong nước cũng như cạnh tranh được các sản phẩm cùng loại
2
2. Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.Mặt hàng sản phẩm (hay dịch vụ): công ty sản xuất các linh
kiện và láp ráp các loại bơm nước dân dụng sử dụng điện năng và nồi nấu
cơm sử dụng điện năng
2.2.Sản lượng tùng mặt hàng (sản phẩm quy đổi) Số liệu thống kê
theo bản số liệu:
Sản phẩm Sản xuất máy bơm nước và nồi nấu cơm sủ dụng điện
STT Tên chỉ tiêu Năm2003 Năm2004 Năm2005 Năm2006 Năm2007
1
Sản lượng
(chiếc)
42200 48000 40200 40000 39000
2
Doanh thu hàng
năm
(Tỷ đồng/năm)
23.5 26.73 24.5 24.4 31.2
3
Lợi nhuận trước
thuế
(Tỷ đồng/năm)
6.7 7.53 5.22 5.2 5.13
4
Lợi nhuận sau
thuế
(Tỷ đồng/năm)

Phân xưởng
Gia công chế tạo

=
Phòng Kiểm tra vật
tư trước khi lắp ráp
P. Giám đốc
Phòng kế hoạch
Kho vật tư
Khu máy tiện
Khu máy khoan
Khu gia công phụ
Phân xưởng SX
nồi nấu cơm
Phân xưởng SX
Máy bơm nước
Bộ phận sơn
Lắp ráp
công đoạn 1
Láp ráp hoàn
chỉnh
nồi nấu cơm
Kiểm tra
Gián tem kiểm định và
mã hiệu hàng hoá
Đóng gói
Lắp ráp
Công đoạn 1
Lắp ráp
hoàn chỉnh

dụng điện và phân xưởng sản xuất máy bơm nước.
+ Sản phẩm đã được hoàn thiện và đạt các tiêu chuẩn
qui định sẽ được nhập kho thành phẩm và xuất bán hàng
+Phòng kinh doanh có nhiệm vụ phân phối sản phẩm
đến hệ thống cửa hàng, các cửa hàng ký gửi
Ngoài ra Phòng kinh doanh thu thập ý kiến phẩn hồi từ phía
người tiêu dùng thông qua hệ thống bán hàng
Phòng kinh doanh lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tháng tiếp
theo thống kê số liệu báo cáo bộ phận kế hoạch và Giám đốc điều hành để
tiến hành lập kế hoạch sản xuất
Phòng dịch vụ sau bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn sử
dụng nếu khách hàng có yêu cầu và có trách nhiệm bảo hành sản phẩm
nếu sản phẩm do lỗi sản xuất. Ngoài ra còn tập hợp những ý kiến và
những ý kiến đóng góp của khách hàng báo cáo Giám đốc điều hành và
phòng kỹ thuật
3.2. Đặc điểm công nghệ sản xuất
5
- Đặc điểm về phương pháp sản xuất: Do đặc điểm và đặc
thù của doanh nghiệp liên doanh do đó mà công ty mới chi sản xuất ở
các công đoạn nhất định chứa chưa chuyên môn hoá toàn bộ sản phẩm
- Đặc điểm về trang thiết bị:
STT Tên máy móc thiết bị Thực hiện công việc Số lượng
1
Máy phay CNC.Máy có
khả năng phay tự động 4
mặt phẳng
Gia công chế tạo
phần bơm nước
4 chiếc
2

bơm nước
2 chiếc
7
Dây chuyền bang Dùng để chuyển vật
tư qua các công
đoạn lắp ráp
2 Bộ
8
Dây truyền sơn tĩnh điện Dùng sơn chi tiết
máy
1 Bộ
9
Bộ thiết bị kiểm tra máy
bơm nước
Kiểm tra điện áp, áp
lực khi bơm, nhiệt
độ động cơ điện, tốc
độ
2 Bộ
10
Thiết bị đóng gói Bán tự
động
Gián tem nhãn mác
và đóng gói
2 Bộ
11
Dụng cụ đo đạc Thước cặp
Thước Panme
25 chiếc
50 chiếc

xuất gián đoạn
- Chu kỳ sản xuất và kết cấu chu kỳ sản xuất
+ Lập kế hoach sản lượng, lên phương án mua vật tư
+ Các công đoạn gia công chế tạo
+ Cung cấp ra thi trương và tiêu thụ sản phẩm.
Kết cấu của các chu kỳ, các công đoạn liên tục và mật thiết
với nhau, điều phối và kết hợp vói nhau tạo thành chu kỳ liên hoàn
7
4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
- Bộ phận sản xuất chính: bộ phận sản xuất chính là toàn bộ
phân xưởng sản xuất máy bơm nước sử dụng điện và phân xưởng sản
xuất nồi nấu cơm sử dụng điện
- Bộ phận sản xuất phụ trợ, sản xuất phụ: Bộ phận phụ trợ
sản xuát bao gồn hệ thống kho hàng và hệ thốn cung cấp vật tư
- Bộ phận sản xuất phụ thuộc: Bao gồm bộ phận bán hàng và
các hệ thống cửa hàng ký gửi, bộ phận vận chuyển sản phảm đến hệ
thống cửa hàng
- Bộ phận cung cấp: Công ty Ký kết hợp đồng cung cấp vật
tư, hàng hoá bán thành phẩm với một số đói tác ngoài doang nghiệp;
+ Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diezel
Sông Công
+ Công ty cổ phần xốp nhựa HANEL
+ Công ty TNHH Phú Cường
+ Doanh nghiệp tư nhân cao su Bảo Sơn
+ Công ty TNHH bao bì Ngọc Diệp
- Bộ phận vận chuyển: Công ty ký kết hợp đồng vói các đối
tác ngoài doanh nghiệp trong công tác vận chuyển hàng hoá
+ Công ty cổ phần vận tải Đai Dương
+ Công ty cổ phần vận tải Thành Hưng
8

Nồi nấu cơm
Phân xưởng SX
Máy bơm nước
những phương án, những giải pháp tăng năng xuất chất lượng, hạ giá
thành sản phẩm báo cáo cấp trên
+ Phân xưởng SX máy bơm nước:
Chịu trách nhiệm đôn đốc các cán bộ công nhân viên trong phân
xưởng thực hiện các công đoạn lắp ráp và tuân thủ các qui trình qui phạm
mà công ty đã đề ra. Xây dụng những giải pháp tăng năng xuất chất lượng
, hạ giá thành sản phẩm Báo cáo lãnh đạo công ty

5.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý
doanh nghiệp:
Các mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý của
doanh nghiệp hoạt động độc lập với nhau. Mỗi bộ phận đều có chức năng
riêng, nhưng lại thống nhất với nhau ở Gián đốc điều hành và tồn tại
trong công ty
6. Khảo sát, phân tích các yếu tố “đầu vào”, “Đầu ra” Của doanh
nghiệp
6.1 Khảo sát, phân tích các yếu tố “đầu vào”
6.1.1 Yếu tố đối tượng lao động (nguyên vật liệuvà năng lượng)
- Liệt kê các loại nguyên vật liệu doanh nghiệp cần dùng:
+ Nguyên liệu Kim loại:
Dây điện loại hai lõi đồng trục một đầu có phích
cắm vào ổ điện theo qui chuẩn
Dây đồng có bọc sơn EMAY các loại có kích
thước tiết diện khác nhau .
Gang: gang được đúc theo kích thước hình học
phù hợp vói điều kiện đẻ chế tạo máy bơm nước
Sắt thép: Sắt thép bao gồm hai loại đó là tôn lá

+ Công ty TNHH Phú Cường
+ Công ty bao bì Ngọc Diệp
+ Doanh nghiệp tư nhân cao su Bảo Sơn
+ Ngoài ra công ty còn nhập khẩu một số linh kiện
dang IKD từ Hàn Quốc và Trung Quốc
Nguồn cung cấp nhiên liệu:
+ Công ty điện lực Hà Nội
+ Công ty Xăng dầu Đức Giang
+ Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội
- Giá cả hiện hành của cá loại nguyên vật liệu và năng lượng
- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu và năng lượng cho một
đơn vị sản phẩm Công ty không định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho
một đơn vị sản xuất
11
6.1.2 Yếu tố lao động
- Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp:
Công ty TNHH Quốc tế SHINIL – TODIMAX Tiến hành
phân công lao đông ở hai khối đó là:
+ Khối lao đông gián tiếp: Bao gồm Bộ phận quản lý
+ Khối lao đông trực tiếp: Bao gồn các bộ phận các
phân xưởng, bộ phận kho
- Số lượng lao động của từng thành phần trong cơ cấu lao
động hiện tại:
+ Khối lao động gián tiếp gồm 13 cán bộ và nhân viên
+ Khối lao động trực tiếp gồm 50 Cán bộ và công
nhân
- Nguồn lao động: Nguồn lao động được tiếp nhận từ Công
ty điện máy xe đạp xe máy và một số được tuyển dụng nhân lực đã tốt
nghiệp ở các trường đào tạo.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. Hàng năm

- Vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động: số vốn lưu đông
nằm ở nguyên vật liệu và sản phẩn thành phẩm trong kho và sản phẩm
nằm ở các đại lý và cửa hàng ký gủi sau hàng tháng đều có thu hối và
thống kê.
6.2 Khảo sát và phân tích các yếu tố “đầu ra”
- Nhận diện thị trường(cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền, cạnh
tranh độc quyền, Thiểu quyền )
Công ty TNHH Quốc tế SHINIL – TODIMAX Hoạt
động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam do vậy mà thị trường
của doanh nghiệp là cạnh tranh không hoàn hảo và nằm ở vị thế Canh
tranh độc quyền
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo địa điểm(thị trường) tiêu
thụ
Hiện nay thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty là
thị trường trong nước và trên toàn bộ lãnh thổ Nước Việt Nam.
Hiện tại công ty đang chia thị trường ra làm ba khu
vực theo địa giới lãnh thổ đó là: khu vực phía bắc, khu vực miền trung và
tây nguyên và khu vực phía nam
- Tình hình tiêu thụ theo thời gian:
Sản phẩm của công ty TNHH Quốc tế SHINIL – TODIMAX là hai
loại sản phẩm đó là máy bơm nước sử dụng điện và nồi nấu cơm sử dụng
điện do đặc điểm là hàng tiêu dùng phục vụ sinh hoạt nên bán chạy nhất
là ở các thành phố lớn. Ngoài ra máy bơm nước phục vụ sản xuất tưới
tiêu hoa mầu nông nghiệp rất ít và phụ thuộc theo mùa nên mức độ tiêu
thụ cũng ít thay đổi, Riêng mặt hàng nồi nấu cơm sử dụng điện bán chạy
vào dịp cuối năm.

- Tình hình doanh thu theo loại hình thực hiện doanh thu
13
(doanh thu bán hàng, doanh thu thuần): Doanh thu của công ty thực hiện

và kinh doanh hàng tiêu dùng và tiêu thụ trong nước. nên nó chịu sự điều
phối của kinh tế nước ta và cạnh tranh lành mạnh với các doanh nghiệp
sản xuất cùng chủng loại và tính năng trong nước khác
- Môi trường công nghệ: Sau khi thành lập công ty đã đầu tư
dây chuyền tương đối đồng bộ và có tính năng tự động hoá cao đến nay
vẫn đạng hoạt động tốt.
14
- Môi trường tự nhiên: Công ty hoạt động sản xuất và kinh
doanh ở lẫnh thổ trong nước nên phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố tự
nhiên của nước ta. Một trong yếu tố nặng nề nhất là vấn đề thiếu điện để
sản xuất

- Môi trường văn hoá – xã hội: Với đa số cán bộ công nhân
viên là Ngwời Việt Nam và hoạt đông trong nước là chủ yếu nên môi
trường văn hoá của công ty mang nhiều nét của văn hoá Việt nam
- Môi trường luật pháp: Công ty Sản xuất và kinh doanh
trong nước nên tuân thủ theo luật doanh nghiệp, luất kinh doanh Việt
nam và các bộ luật lao động. Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của
doanh nghiệp.
- Môi trường quốc tế: Công ty là công ty liên doanh nến có
tác động của đối tác nước ngoài.

7.2 Môi trường ngành
- Đối thủ cạnh tranh: Công ty sản xuất và kinh doanh mặt
hàng tiêu dùng và tiêu thụ trong nước nên có rất nhiều đối thủ canh tranh
trong nước cùng như nước ngoài
- Cạnh tranh tiềm ẩn: Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các mặt
hàng cùng chủng loại có suất xứ từ Trung Quốc nhập khẩu vào Việt Nam
qua con đường tiểu ngạch.
- Áp lực của nhà cung ứng: Do qui mô sản xuất chưa thực sự

16
MỤC LỤC
Tên danh mục Trang
1. Giới thiệu doanh nghiệp 1
2. Khái quát tình hình sản suất – kinh doanh của doanh
nghiệp
2
3. Công nghệ sản xuất 3
3.1. Thuyết minh dây chuyền sản xuất 3
3.2. Đặc điểm công nghệ sản xuất 6
4. Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của
doanh nghiệp
7
4.1. Tổ chức sản xuất 7
4.2 Kết cấu sản xuất 8
5. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 9
5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 9
5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 9
5.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ
thống quản lý doanh nghiệp
10
6 Khảo sát phân tích các yếu tố “đầu vào”, “đầu ra” của
doan nghiệp
10
6.1 Khảo sát, phân tích yếu tố “đầu vào” 10
6.1.1 Yếu tố đối tượng lao động 10
6.1.2 Yếu tố lao động 12
6.1.3 Yếu tố vốn 13
6.2 Khảo sát và phân tích các yếu tố “đầu ra” 13
6.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status