MỤC LỤC
Các công vi c chínhệ ....................................................................................8
Phòng ban, b ph nộ ậ .....................................................................................9
2.2.1. Ph©n lo¹i theo môc ®Ých phôc vô cña th«ng tin ®Çu ra....................20
2.8. ThiÕt kÕ hÖ thèng th«ng tin.....................................................................36
1
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khoa học kĩ thuật đang phát triển nhanh chóng và ngày
càng trở thành lực lượng sản xuất quan trọng trong nền kinh tế xã hội. Có thể
nói, khoa học công nghệ là nguyên nhân trực tiếp của mọi biến đổi trong đời
sống kinh tế xã hội, là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của các quốc
gia. Việc áp dụng khoa học công nghệ đã thay thế được lượng lớn sức lao
động của con người. Nếu như trước kia, khi khoa học công nghệ còn chưa
phát triển, mọi công việc đều được làm thủ công, năng suất lao động thấp và
tốn rất nhiều công sức của con người thì ngày nay với sự giúpđỡ của khoa học
công nghệ mọi công việc được đơn giản đi rất nhiều. Một trong những lĩnh
vực quan trọng của khoa học công nghệ có nhiều đóng góp thiết thực nhất đối
với hoạt động kinh tế xã hội là Công nghệ thông tin. Ngày nay, công nghệ
thông tin có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội đặc
biệt nó là công cụ hỗ trợ đắc lực trong công tác quản lý. Việc đưa tin học vào
trong quản lý kinh doanh là một trong những ứng dụng quan trọng nhất trong
nhiều ứng dụng của cơ sở dữ liệu. Nhờ vào việc tin học hoá mà công việc
quản lý và điều hành doanh nghiệp tỏ ra nhanh chóng và hiệu quả hơn rất
nhiều.
Hiện nay, hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp đều đã nhận thức
được tầm quan trọng và tác dụng to lớn cuả việc áp dụng tin học hoá trong
công tác quản lý của mình. Vì vậy mà nhu cầu xây dựng những phần mềm
quản lý của các doanh nghiệp rất lớn. Hầu hết các doanh nghiệp, tổ chức dù
lớn hay nhỏ đều đang có xu hướng muốn áp dụng tin học trong công tác quản
lý. Nắm bắt được nhu cầu cấp thíêt đó của xã hội, đã có nhiều công ty xây
dựng phần mềm quản lý ra đời. Một trong những công ty đó là công ty Phần
toán FAST”. Từ năm 2003 công ty đổi tên thành “Công ty phần mềm quản lý
doanh nghiệp FAST”.
Ngày thành lập.
• Ngày thành lập công ty: Công ty phần mềm quản lý doanh nghiệp
FAST được thành lập ngày 11 tháng 6 năm 1997 và là công ty đầu tiên ở Việt
Nam có định hướng chuyên sâu trong lĩnh vực cung cấp giải pháp phần mềm
quản lý doanh nghiệp.FAST được thành lập bởi các chuyên gia có kinh
nghiệm trong lĩnh vực phần mềm tài chính kế toán, ngân hàng và quản trị
doanh nghiệp với mục tiêu kết hợp sự hiểu biết về nghiệp vụ, công nghệ,
phương thức hỗ trợ khách hàng và kinh nghiệm thực tế để tạo ra các sản phẩm
chất lượng cao cho thị trường.
• Thành lập chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh: năm 1998.
• Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng: năm 1999.
Vốn đăng kí và hình thức sở hữu.
• Vốn đăng kí: 1.000.000.000 đồng(Một tỉ đồng)
• Hình thức sở hữu: Cổ phần.
Ban lãnh đạo:
• Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Nguyễn Thành Nam.
4
• Giám đốc công ty: Ông Phan Quốc Khánh.
• Giám đốc điều hành: Lê Khắc Bình.
• Giám đốc kĩ thuật: Phạm Ngọc Hùng.
• Giám đốc chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh: Bà Ninh Thị Tố Uyên.
• Phó giám đốc chi nhánh công ty FAST tại TP Hồ Chí Minh: Ông
Nguyễn Đông Phong.
• Trưởng văn phòng đại diện tại TP Đà Nẵng: Ông Lê Văn Quán.
Địa chỉ liên hệ.
• Văn phòng tại TP Hà Nội.
18, Nguyễn Chí Thanh, Quận Ba Đình.
Điện thoại: 04 771-5590
Phòng nghiên
cứu&phát triển sp
Phòng tổng hợp
Sơ đồ tổ chức của các chi nhánh
1.1.3.2. Tổ chức các phòng ban của FAST.
Stt
Phòng ban, bộ phận Các công việc chính
1. Hội đồng quản trị Xác định chiến lược phát triển dài hạn của công
ty
2.
Giám đốc công ty Điều hành thực hiện các chiến lược đề ra.
Phát triển kinh doanh.
Xây dựng các quy định, chế độ, chính sách
chung của công ty về tổ chức nhân sự, lương, tài
chính kế toán.
Tham gia vào xác định chiến lược của công ty.
Lập kế hoạch năm cho toàn công ty và từng chi
nhánh.
3.
Các trợ lý giám đốc
(phòng tổng hợp)
Trợ lý cho giám đốc công ty về các vấn đề nhân
sự, marketing, tổ chức sản xuất kinh doanh, làm
việc với các đối tác, tài chính kế toán toàn công
ty, xây dựng các dự án phát triển kinh doanh.
8
Giám đốc chi
nhánh
Phòng kinh doanh
Phòng tư vấn
Tham gia vào xác định chiến lược của công ty.
Lập kế hoạch năm cho chi nhánh.
2.
Các trợ lý giám đốc
(phòng tổng hợp)
Trợ lý cho giám đốc về các vấn đề thị trường,
tiếp thị, tuyển dụng và đào tạo nhân sự.
3.
Phòng kinh doanh Tìm kiếm khách hàng.
Bán hàng.
4.
Phòng tư vấn thiết
kế
Hỗ trợ phòng kinh doanh bán hàng trong các
công việc sau:
+ Khảo sát yêu cầu của khách hàng, xác định
bài toán, xác định khối lượng công việc để xác
định giá bán, nhân sự thực hiện và thời gian
thực hiện.
+ Đề ra phương án thiết kế sơ bộ giải quyết
các bài toán của khách hàng.
Hỗ trợ phòng lập trình và phòng triển khai
thực hiện hợp đồng về nghiệp vụ, bài toán đã
khảo sát trước đó.
9
5.
Phòng tư vấn ứng
dụng (triển khai hợp
đồng)
Trong phòng này có
hành
Hỗ trợ khách hàng sử dụng chương trình.
Bảo hành sản phẩm.
8.
Phòng kế toán Kế toán.
9.
Văn phòng Văn phòng, tổng đài, lễ tân
Tạp vụ.
1.1.3.4. Tæ chøc cña phßng nghiªn cøu vµ ph¸t triÓn s¶n phÈm.
Stt
Bộ phận Các công việc chính
1. Trưởng phòng Lên và theo dõi kế hoạch làm việc của phòng
Phụ trách công nghệ, kỹ thuật
2.
Trưởng nhóm Lên và theo dõi kế hoạch làm việc của nhóm
10
nghiệp vụ nghiệp vụ.
Phụ trách về nghiệp vụ
3.
Các nhân viên lập
trình
Lập trình
Phát triển sản phẩm: phần mềm kế toán, quản
lý mua, bán và hàng tồn kho, TSCĐ, nhân sự,
lương, quản lý khách hàng, quản lý sản xuất...
Lập trình phục vụ quản lý nội bộ của FAST (kế
toán, teamwork, web site).
Hỗ trợ về thiết kế và lập trình cho các bộ phận
sửa đổi chương trình theo yêu cầu của khách
hàng (tư vấn thiết kế, lập trình các class, lib).
quản lý doanh nghiệp.
1.1.4.2. Sản phẩm, dịch vụ và công nghệ.
Sản phẩm
• Phần mềm quản trị toàn bộ doanh nghiệp(ERP) Fast Business
2005.Net.
• Phần mềm kế toán Fast Accounting 2005.f trên Visual Foxpro.
Dịch vụ
• Khảo sát yêu cầu và tư vấn về xây dựng hệ thống thông tin tài chính
kế toán và quản trị doanh nghiệp.
• Sửa đổi và phát triển chương trình theo yêu cầu đặc thù của khách hàng.
• Triển khai ứng dụng, cài đặt và đào tạo sử dụng.
• Hỗ trợ sử dụng sau đào tạo, bảo hành và bảo trì hệ thống thông tin.
• Nâng cấp và mở rộng theo sự phát triển của khách hàng.
Công nghệ
• Ngôn ngữ lập trình: VB.Net, Visual Foxpro, Java, ASP.
• Kiến trúc lập trình: Client/Server, File server, Web-based.
• Cơ sở dữ liệu: SQL Server, Foxpro.
1.1.4.3. Mục tiêu của công ty.
12
“ Đạt được và giữ vững vị trí số 1 trên thị trường Việt Nam trong lĩnh
vực cung cấp các giải pháp phần mềm tài chính kế toán và quản trị doanh
nghiệp”
“Chuyên sâu tạo nên sự khác biệt” là phương châm kinh doanh của
FAST nhằm đạt được mục tiêu đề ra.FAST chỉ kinh doanh chuyên sâu trong
lĩnh vực duy nhất là phần mềm quản trị doanh nghiệp.Với sự chuyên sâu này
FAST sẽ cung cấp cho các khách hàng các sản phẩm và dịch vụ ngày càng tốt
hơn.
“Cùng khách hàng đi đến thành công” là phương châm hành động của
FAST nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Bằng nỗ lực và lòng tận tuỵ của từng cá
nhân và của toàn công ty, dựa trên cơ sở hiểu biết sâu sắc nhu cầu của khách
FAST BUSINESS theo hướng mở rộng các nghiệp vụ mới, phát triển trên nền
công nghệ hiện đại và nâng cao các tiện ích về sử dụng để đáp ứng đầy đủ
nhất các yêu cầu quản lý ngày càng cao của các doanh nghiệp.
1.1.6. Uy tín của FAST trên thị trường
• Đạt 8 huy chương vàng liên tục trong các năm 1999-2004 tại
Vietnam ComputerWorldExpo
• Giải thưởng “Sản phẩm công nghệ thông tin” của Hội tin học Việt nam
• Giải thưởng Sao Khuê năm 2005
• Hiện nay có hơn 2000 khách hàng trên toàn quốc
1.2. GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG TIN HỌC TẠI CÔNG
TY FAST.
Hiện nay, tại công ty FAST đã áp ụng công nghệ thông tin trong công
tác quản lý và hoạt động của mình.
Công ty nối mạng toàn công ty, có một máy chủ Server và hệ thống các
máy trạm.Trên mỗi máy có cài các phần mềm như phần mềm Windows,
Norton Anti Virus,…
14
Các phần mềm ứng dụng như: Microsoft Word, Microsoft Excel,….
Các phần mềm chuyên biệt như: Phần mềm kế toán Fast Accounting,
phần mềm quản lý toàn công ty Fast Manager.Net…
1.3. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.3.1. Tên đề tài.
Xây dựng phần mềm quản lý khách hàng tại công ty phần mềm quản lý
doanh nghiệp FAST.
1.3.2. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu hoạt động chủ yếu cuả FAST là xây dựng các phần mềm quản
lý doanh nghiệpcung cấp cho khách hàng.Vì vậy khách hàng là đối tượng cần
quan tâm nhất đối với công ty.Thông tin về khách hàng là thông tin quan
trọng hàng đầu.Việc quản lý khách hàng đòi hỏi phải cụ thể, nhanh chóng,
chính xác tất cả các thông tin về khách hàng.Số lượng khách hàng của FAST
• Cập nhật và lưu trữ danh sách khách hàng với các trường thông tin
như sau: Mã khách, Tên khách, Tên thương mại, Đối tác, Địa chỉ, Fax, Điện
thoại, Email, Ghi chú.
• Cập nhật và lưu trữ danh mục hợp đồng với các trường thôn g tin như
sau: Tên khách, Ngày kí hợp đồng, Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc, Loại hợp
đồng, Người liên hệ, Giá trị hợp đồng, Nhân viên kinh doanh, Nhân viên triển
khai, Loại ngoại tệ, Tỉ giá ngoại tệ, Loại thuế, Tiền thuế…
2. Tìm kiếm thông tin
• Tìm kiếm thông tin khách hàng theo một tiêu chí nào đó như: Mã
khách hàng, Tên khách hàng, Địa chỉ khách hàng, Số điện thoại, Fax. Hoặc có
thể tìm kiếm nâng cao bằng cách lựa chọn kết hợp nhiều tiêu chí trên. Chẳng
hạn tìm kiếm thông tin dựa trên mã khách và địa chỉ khách….
• Tìm kiếm thông tin hợp đồng dựa trên một trong các tiêu chí như: Tên
khách hàng, Loại hợp đồng, Giá trị hợp đồng, Ngày ký hợp đồng, Ngày bắt
đầu, Ngày kết thúc hợp đồng…Hoặc có thể tìm kiếm nâng cao bằng cách kết
16
hợp nhiều tiêu chí trên một lúc. Ví dụ như tìm kiếm thông tin hợp đồng theo
loại hợp đồng và giá trị hợp đồng.
3. In báo cáo.
• In danh sách khách hàng theo khu vực, địa chỉ.
• In báo cáo danh sách hợp đồng theo loại hợp đồng.
• In báo cáo danh sách hợp đồng theo gía trị hợp đồng.
• In báo cáo danh sách hợp đồng theo khoảng thời gian kí kết hợp đồng.
• In báo cáo danh sách hợp đồng theo thời gian kết thúc hợp đồng.
1.3.4. Hướng thực thi của đề tài.
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật mà đặc biệt
là sự phát triển của khoa học máy tính và công nghệ thông tin đã làm thay đổi
hẳn phong cách làm việc của hầu hết các cơ quan, tổ chức. Với sự ra đời và
khả năng ứng dụng to lớn của máy tính thì các công việc quản lý được đơn
giản đi rất nhiều. Hệ thống quản lý khách hàng của công ty Fast cũng đã áp
năng thiết kế, sử dụng và quản lý các hệ thống nhớ của cơ quan hiện đại. Các
nhà quản lý dữ liệu cần phải nhận biết cơ quan như một hệ thống xã hội đồng
thời phải nắm bắt được những thành tựu mới nhất của khoa học kĩ thuật, công
nghệ thông tin. Sự kết hợp hai phương diện này sẽ tạo ra một cách nhìn vừa
mang tính xã hội vừa mang tính kĩ thuật mà đây là một tiên kiện để quản lý
dữ liệu thành công.
2.1.2. Định nghĩa và các bộ phận cấu thành Hệ thống thông tin.
Hệ thống thông tin là một tập hợp những con người, các thiết bị phần
cứng, phần mềm, dữ liệu,…thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và
phân phối thông tin trong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường.
Hệ thống thông tin thường được gọi là Hệ thống thông tin quản lý bởi
vì nó thường phục vụ cho quá trình quản lý.
18
Nó được thể hiện bởi những con người, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị
tin học hoặc không tin học.Đầu vào của hệ thông thông tin được lấy từ các
nguồn và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã được
lưu trữ từ trước.Kết quả xử lý được chuyển đến các đích hoặc cập nhật vào
kho lưu trữ dữ liệu.
Một hệ thống thông tin bao gồm bốn bộ phận: bộ phận đưa dữ liệu vào,
bộ phận xử lý, kho dữ liệu và bộ phận đưa dữ liệu ra.
2.1.3. Mô hình biểu diễn Hệ thống thông tin.
Cùng một hệ thống thông tin có thể được mô tả khác nhau tùy theo
quan điểm của người mô tả. Khái niệm mô hình rất quan trọng nó tạo ra một
trong những nền tảng của phương pháp phân tích, thiết kế và cài đặt hệ thống
thông tin. Có ba mô hình dùng để mô tả cùng một hệ thống thông tin: mô hình
logic, mô hình vật lý ngoài và mô hình vật lý trong.
Mô hình logic mô tả hệ thống làm gì: dữ liệu mà nó thu thập, xử lý mà
nó phải thực hiện, các kho để chứa các dữ liệu hoặc kết quả lấy ra cho các xử
lý và các thông tin mà hệ thống sản sinh ra. Mô hình này trả lời câu hỏi “ Cái
gì?” và “Để làm gì?”.Nó không quan tâm đến phương tiện sử dụng cũng như