thực trạng hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần thiết bị thực phẩm - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BIỂU, BẢNG 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THỰC PHẨM. .6
1. Khái quát về khả năng cạnh tranh của công ty Cổ Phần Thiết Bị Thực
Phẩm 6
1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty trong lĩnh vực sản xuất thiết bị thực phẩm
6
1.2 Sự cần thiết phải đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty 7
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty 11
1.3.1 Những nhân tố khách quan 11
1.3.2 Những nhân tố chủ quan 15
2. Thực trạng hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty Cổ Phần Thiết Bị Thực Phẩm 21
2.1 Vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty 21
2.2 Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 24
2.2.1 Đầu tư tài sản cố định 25
2.2.2 Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ 28
2.2.3 Đầu tư nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ 30
2.2.4 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 32
2.2.5 Đầu tư cho hoạt động maketing 36
3. Đánh giá hoạt động đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty Cổ
Phần Thiết Bị Thực Phẩm 37
3.1 Các kết quả đã đạt được 37
3.3 Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm ( lợi nhuận, tình hình
tài chính của công ty tại thời điểm cuối năm) và so với kế hoạch năm đặt ra. 47
Sinh viên: Nguyễn Tiến Công 1 Lớp: Đầu tư 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC BIỂU, BẢNG
Biểu đồ 1: Cơ cấu vốn hoạt động của công ty Error: Reference source not found
Biểu đồ 2: Tỷ trọng vốn đầu tư vào tài sản cố định. Error: Reference source not
found6
Biểu đồ 3: Tỉ trọng vốn đầu tư bổ sung hàng tồn trữ 29
Biểu đồ 4: Tỷ trọng vốn đầu tư nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ so
với tổng vốn đầu tư. Error: Reference source not found1
Bảng 1: Qui mô vốn đầu tư qua các năm 22
Bảng 2: Cơ cấu vốn đầu tư của công ty qua các năm 23
Biểu đồ 1: Cơ cấu vốn hoạt động của công ty 24
Bảng 3: Đầu tư tài sản cố định của công ty cổ phần thiết bị thực phẩm 26
Biểu đồ 2: Tỷ trọng vốn đầu tư vào tài sản cố định 26
Bảng 4: Tình hình đầu tư bổ sung hàng tồn trữ qua các năm của công ty 29
Biểu đồ 3: Tỉ trọng vốn đầu tư bổ sung hàng tồn trữ 29
Bảng 5: Tình hình đầu tư nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ 31
Biểu đồ 4: Tỷ trọng vốn đầu tư nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ so
với tổng vốn đầu tư 31
Bảng 6: Chi phí đào tạo nguồn nhân lực của công ty trong thời gian qua 33
Bảng 7: Chất lượng cán bộ nhân viên 34
Bảng 8: Tổng quỹ lương và thu nhập bình quân hàng tháng 34
Bảng 9: Quỹ khen thưởng và phúc lợi cho người lao động 35
Bảng 10: Vốn đầu tư cho hoạt động Marketing của Công Ty Cổ Phần Thiết Bị
Thực Phẩm 37
Bảng 11: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Thực
Phẩm từ năm 2007-2009 38
Bảng 12: Giá bán vỏ bình gas qua các năm 41
Bảng 13: So sánh vốn đầu tư, doanh thu và lợi nhuận của công ty từ năm 2007-
2009 43
Sinh viên: Nguyễn Tiến Công 3 Lớp: Đầu tư 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Nguyễn Tiến Công 4 Lớp: Đầu tư 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
pháp phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Có nâng cao khả năng
cạnh tranh, công ty mới có thể chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh, đứng vững
trên thị trường cạnh tranh khốc liệt này.
Do thời gian nghiên cứu và khả năng có hạn nên chuyên đề của tôi không
tránh khỏi có những sai sót nhất định, rất mong sự góp ý của thầy cô và các bạn để
bài viết của tôi được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn cô giáo Đinh Đào Ánh Thủy đã tận tình giúp đỡ
em trong quá trình lựa chọn và hoàn thiện đề tại này. Đồng thời em cũng xin gửi lời
cảm ơn tới toàn thể cán bộ trong công ty Cổ Phần Thiết Bị Thực Phẩm nói chung và
các cô chú, anh chị trong phòng kế toán và phòng kinh doanh nói riêng đã giúp đỡ
em trong quá trình thực tập tại đơn vị.
Kết cấu chuyên đề thực tập gồm 2 chương:
Chương I: Thực trạng hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty Cổ Phần Thiết Bị Thực Phẩm.
Chương II: Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động đầu tư
tại công ty Cổ Phần Thiết Bị Thực Phẩm.
Sinh viên: Nguyễn Tiến Công 5 Lớp: Đầu tư 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG
LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ
THỰC PHẨM
1. Khái quát về khả năng cạnh tranh của công ty Cổ Phần Thiết Bị Thực Phẩm
1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty trong lĩnh vực sản xuất thiết bị thực phẩm
Công ty được thành lập năm 1975. Tiền thân Công ty là Nhà máy Cơ khí đường
được tách ra từ một bộ phận của Nhà máy đường Vạn Điểm. Ban đầu khi được tách khỏi
Nhà máy đường Vạn Điểm, Công ty được giao nhiệm vụ sản xuất, sửa chữa các thiết bị

quảng bá và tổ chức tour du lịch. Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh.
1.2 Sự cần thiết phải đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty
Qua hơn 10 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, chuyển đổi nền kinh tế
từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang hoạt động theo cơ chế thị trường đã mở ra
một thời kỳ mới đầy những cơ hội và thách thức lớn lao cho các thành phần kinh tế
nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Vận động theo cơ chế thị trường có nghĩa
là các doanh nghiệp phải hoạt động gắn liền với thị trường, tuân thủ các qui luật
kinh tế trong đó qui luật cạnh tranh. Mỗi doanh nghiệp phải biết thích nghi với thị
trường, cạnh tranh nhau để tồn tại và phát triển. Trong cuộc cạnh tranh này, doanh
nghiệp nào biết thích nghi với thị trường, tận dụng mọi cơ hội, phát huy được khả
năng sẽ giành thắng lợi, ngược lại những doanh nghiệp yếu thế không tận dụng cơ
hội, không thích nghi với môi trường sẽ bị đào thải khỏi thị trường.
Giành thắng lợi trong cạnh tranh tức là doanh nghiệp sẽ thu dược nhiều lợi
nhuận muốn thế phải thu hút được nhiều khách hàng về phía mình bằng mọi cách
vượt trội hơn các đối thủ khác. Trong hoạt động kinh doanh không phải doanh
nghiệp nào cũng thành công, có những doanh nghiệp tồn tại phát triển phát triển
song có những doanh nghiệp làm ăn sa sút và dẫn tới phá sản. Bởi vậy, mỗi doanh
nghiệp phải vạch ra cho mình những chiến lược khác nhau để duy trì sự tồn tại và
phát triển của mình và dễ thấy rằng các chiến lược này đều có một điểm chung
nhằm vào việc tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Có thể nói rằng không
còn con đường nào khác buộc các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát
Sinh viên: Nguyễn Tiến Công 7 Lớp: Đầu tư 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
triển. Do tầm quan trọng của yếu tố cạnh tranh trên thị trường công ty cần xác định
rõ sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh như sau:
Thứ nhất: vì mục tiêu lợi nhuận.
Là một chủ thể tham gia nền kinh tế, cũng như các doanh nghiệp khác thì lợi
nhuận là mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp, nó quyết định sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Thu được lợi nhuận cao đồng nghĩa với việc công ty làm ăn
có hiệu quả, công ty sẽ có thêm vốn để thực hiện tái đầu tư, nâng cao năng lực sản

thành nên những thị trường tiêu thụ, những khách truyền thống của mình và có
những biện pháp nhằm duy trì mối quan hệ truyền thống đó. Nhưng trong điều kiện
cạnh tranh hiện nay, các đối thủ cạnh tranh đó luôn để ý và chờ đợi thời cơ để
chiếm lấy nguồn khách hàng truyền thống của công ty. Mà các khách hàng truyền
thống là nguồn tiêu thụ sản phẩm chính của công ty, do đó công ty phải luôn đề
phòng và cảnh giác với các đối thủ này. Nếu công ty không đáp ứng kịp thời các
yêu cầu của khách hàng thì họ sẵn sàng xen vào và nhận lấy nguồn cung ứng này.
Bên cạnh đó họ cũng không ngừng nâng cao và hoàn thiện dây chuyền sản xuất của
mình để mở rộng và chiếm lĩnh thị trường. Đã và đang có thêm những đơn vị đầu tư
dây chuyền để phục hồi vỏ bình gas như: TQT, công ty TNHH Đông Nam Á tại
Phủ Lý, Nam Hà. Với những tính chất như vậy, sự canh tranh với các đối thủ này có
phần gay gắt hơn so với các đối thủ mới.
Bên cạnh những đối thủ cạnh tranh trong nước, công ty còn phải cạnh tranh
với cả công ty sản xuất nước ngoài. Cụ thể ở đây là trên thị trường thiết bị phòng
cháy chữa cháy nói chung và thị trường bình chữa cháy nói riêng đang được thống
trị bởi hàng Trung Quốc. Các mặt hàng phòng cháy chữa cháy của Trung Quốc với
ưu thế là giá rẻ hơn so với hàng trong nước từ lâu đã chiếm lĩnh được một thị
trường tiêu thụ lớn. Thêm vào đó là tâm lý và thói quen của người tiêu dùng đối với
sản phẩm thiết bị phòng cháy chữa cháy từ Trung Quốc chưa thể thay đổi ngay
được, kết hợp với một số vụ việc phát sinh gây hình ảnh xấu đối với sản phẩm sản
xuất trong nước làm cho việc mở rộng và phát triển thị trường thiết bị phòng cháy
chữa cháy của công ty là rất khó khăn trong thời gian tới.
Việc xác định rõ các đối thủ cạnh tranh cũng như thế mạnh và điểm yếu của họ
là vô cùng quan trọng đối với công ty. Dựa vào đó công ty phải có những chiến
lược đúng đắn để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
Thứ ba: đáp ứng yêu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng.
Kinh tế - xã hội ngày càng phát triển thì đời sống của con người ngày càng
được cải thiện và nâng cao. Kéo theo đó là những yêu cầu của khách hàng đối với
các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày nói chung và sản phẩm bình gas nói riêng ngày
càng cao. Họ có những yêu cầu khắt khe về chất lượng, về mức độ an toàn, các

hoạt động của công ty “Cổ Phần Thiết Bị Thực Phẩm – Uy Tín - Tin Cậy –
Cùng Phát Triển”. Công ty luôn cam kết: thường xuyên cải tiến, duy trì, áp dụng
Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001: 2000 xuyên suốt trong mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty; luôn nâng cao uy tín và thương hiệu, đảm bảo là
Sinh viên: Nguyễn Tiến Công 10 Lớp: Đầu tư 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhà sản xuất, thương mại, dịch vụ, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có
chất lượng tốt nhất, ổn định nhất, với khả năng đáp ứng cao nhất ; luôn luôn coi
chất lượng hoạt động kinh doanh có tầm quan trọng bậc nhất, đảm bảo sự thỏa mãn
cao nhất cho khách hàng và sự tồn tại phát triển của công ty. Bên cạnh việc hoàn
thiện hợp đồng đúng thời hạn, đủ số lượng và chất lượng để tạo uy tín đối với khách
hàng, công ty cũng phải không ngừng quảng bá hình ảnh và thương hiệu của mình
để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
Nền kinh tế ngày càng phát triển, mở ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội nhưng
cũng làm tăng thêm nhiều đối thủ cạnh tranh. Trước những cơ hội và thách thức
như vậy mỗi doanh nghiệp phải tìm cách vượt qua nếu không nguy cơ phá sản là rất
lớn. Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là một quy luật tất yếu khách quan. Các
doanh nghiệp tham gia thị trường đều phải chấp nhận cạnh tranh. Cạnh tranh, chấp
nhận cạnh tranh và cạnh tranh bằng tất cả khả năng của mình mới có thể giúp doanh
nghiệp tồn tại và phát triển. Chính vì vậy. tăng khả năng cạnh tranh là một điều tất
yếu đối với công ty trong cơ chế thị trường.
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty
1.3.1 Những nhân tố khách quan
 Nhân tố kinh tế
Đây là những nhân tố quan trọng nhất của môi trường hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Khi một nền kinh tế phát triển với tốc độ cao dẽ kéo theo sự tăng
thu nhập cũng như tăng khả năng thanh toán của người dân, do vậy nhu cầu hay sức
mua của người dân cũng tăng lên. Mặt khác nền kinh tế phát triển mạnh có nghĩa là
khả năng tích tụ và tập trung tư bản lớn, như vậy tốc độ đầu tư phát triển sản xuất
kinh doanh sẽ tăng lên. Đây chính là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp phát triển.

chính sách thắt chặt tài chính của Chính Phủ, các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất
sản phẩm gas nói riêng và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung không thể tiếp
cận nguồn vốn vay ngân hàng để đầu tư phát triển thị trường, làm cho thị trường
tiêu thụ bình gas vốn phải chịu nhiều sự cạnh tranh không lành mạnh nay lại càng
thêm khó khăn, bế tắc.
Đứng trước tình hình đó, công ty đã phải đưa ra những chiến lược tình thế. Về
thị trường: công ty duy trì sản lượng sản xuất bình gas mới ở mức hợp lí, sàng lọc
đối tượng khách hàng, chỉ duy trì quan hệ với những khách hàng lớn, có uy tín hoặc
chỉ bán hàng khi khả năng thanh toán được đảm bảo. Tăng cường sản lượng bình
gas phục hồi nhằm giảm áp lực về nguồn vốn. Tập trung phát triển thị trường bình
chữa cháy, các thiết bị phòng cháy chữa cháy… Về tài chính: công ty mở rộng và
Sinh viên: Nguyễn Tiến Công 12 Lớp: Đầu tư 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hợp tác theo chiều sâu với các tổ chức tín dụng, tài chính, phát hành cổ phiếu trên
kênh thị trường chứng khoán để khai thác, đa dạng nguồn vốn phục vụ sản xuất
kinh doanh và phát triển đầu tư. Thắt chặt công tác tài chính, quản lý chặt chẽ các
khoản phải thu, đảm bảo không có các khoản phải thu khó đòi, giảm thiểu lượng
hàng tồn kho; giảm thiểu nguồn vốn sản xuất kinh doanh, giảm chi phí tài chính…
Nhờ những chiến lược được ra kịp thời mà công ty đã vượt qua được tình hình khó
khăn, tuy không đạt được các chỉ tiêu kết quả như kế hoạch đề ra đầu năm 2008
nhưng vẫn đảm bảo có doanh thu vượt qua năm trước.
Khi tình hình kinh tế trở nên khó khăn thì những chiến lược đưa ra lúc đó là
kịp thời và phù hợp, nhưng khi nền kinh tế đã khởi sắc và đang trên đã phát triển thì
những giải pháp tình thế đó đã không còn phù hợp, công ty lại cần có những chiến
lược mới để tận dụng được xu thế phát triển chung của nền kinh tế. Điển hình là
năm 2009, nền kinh tế đã có dấu hiệu phục hồi và vượt qua khủng hoảng, giá
nguyên vật liệu đầu vào đã giảm đáng kể so với năm 2008 và dần đi vào ổn định.
Khi đó, nhu cầu tiêu dùng, sử dụng vỏ bình gas đột ngột tăng mạnh. Nắm bắt thời
cơ này, công ty đã có những thay đổi hợp lý về các nguồn lực trong công ty để
tranh thủ cơ hội thị trường. Công ty đã chủ động giảm sản lượng phục hồi bình gas,

Nhưng sang năm 2009, khi nền kinh tế dần trở nên sáng sủa hơn, có một số
thay đổi về pháp luật và chính sách của Nhà Nước đã giúp công ty đạt được những
thành tích tăng vọt. Năm 2009, Nhà Nước đưa ra chính sách hỗ trợ lãi suất để giúp
các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn, vực dậy sản xuất sau
khủng hoảng. Cùng với đó, năm 2009 hiệp hội gas được thành lập và có những tác
động làm cho thị trường kinh doanh LPG dần trở nên lành mạnh. Chính Phủ cũng
công bố nghị định số 107/2009/NĐ-CP về việc kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng đi
vào hiệu lực làm tăng nhu cầu vỏ bình gas trên thị trường. Nhận định được những
thuận lợi về môi trường pháp luật cùng với những chính sách ưu đãi của Nhà Nước,
công ty đã tranh thủ thời cơ khi cầu về mặt hàng vỏ bình gas lên cao để tạo ra mức
doanh thu kỉ lục năm 2009.
 Các doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành
Tình trạng về cầu trong ngành là yếu tố tác động mạnh đến sự cạnh tranh.
Tăng nhu cầu của người tiêu dùng tạo ra cơ hội cho việc mở rộng sản xuất, làm dịu
bớt cạnh tranh. Ngược lại khi nhu cầu giảm, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trở
lên mạnh mẽ hơn, một doanh nghiệp chỉ đạt đến sự tăng trưởng bằng cách lấy đi thị
phần của những doanh nghiệp khác. Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong ngành tùy thuộc vào số lượng, qui mô các doanh nghiệp trong ngành. Khi
xem xét nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp phải đánh giá nghiên cứu kỹ lưỡng
Sinh viên: Nguyễn Tiến Công 14 Lớp: Đầu tư 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các đối thủ của mình về: qui mô, khả năng tài chính, trình độ công nghệ, đặc điểm
sản phẩm… để từ đó định ra mức độ cạnh tranh trên thị trường và đánh giá khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình. Bên cạnh việc sản xuất kinh doanh, công
ty cũng cần phải luôn quan tâm và theo dõi các động tĩnh của đối thủ cạnh tranh để
đưa ra các phương án thích hợp. Công ty cần biết được điểm mạnh, điểm yếu của
mình so với đối thủ, và những lợi thế của đối thủ cạnh tranh mà công ty chưa có.
Trên cơ sở đó, công ty cần xem xét và đưa ra các phương án để phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường.
1.3.2 Những nhân tố chủ quan

công nghệ, biết định giá chính xác về thiết bị công nghệ. Giá của công nghệ gồm
nhiều thành phần: chi phí sản xuất, chi phí mua bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật,
thương hiệu, chi phí huấn luyện chuyên môn. Hơn nữa, doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ
lớn nếu mua được thiết bị rẻ nhưng hoạt động không hiệu quả. Để có được thiết bị
như mong muốn thông thường các doanh nghiệp áp dụng phương thức đấu thầu.
Hoạt động đầu tư vào máy móc thiết bị của doanh nghiệp có thể diễn ra dưới
hai hình thức: đầu tư chiều rộng (trình độ kỹ thuật và công nghệ như cũ) và đầu tư
chiều sâu (hiện đại hoá công nghệ). Trong đó, đầu tư tăng cường khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp nhấn mạnh hình thức thứ hai. Để đổi mới công nghệ, các
doanh nghiệp có thể thực hiện bằng các con đường sau:
- Cải tiến, hiện đại hoá công nghệ truyền thống hiện có.
- Tự nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ mới.
- Nhập công nghệ tiến tiến từ nước ngoài thông qua mua sắm trang thiết bị
và chuyển giao công nghệ.
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn quá trình sản xuất và kinh doanh diễn ra
thuận lợi, phát triển đều phải trang bị cho mình một hệ thống cơ sở hạ tầng nhất
định. Một hệ thống cơ sở vật chất khang trang với một môi trường làm việc an toàn,
phù hợp với qui mô của doanh nghiệp chắc chắn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh
của công ty lên rất nhiều. Với một cơ sở vật chất tốt thì chất lượng dịch vụ được
đảm bảo. Chất lượng dịch vụ hợp lý sẽ giúp cho các nhân viên có một môi trường
làm việc ổn định, thoái mái và phát huy được khả năng của mỗi cá nhân, doanh
nghiệp tận dụng được tối đa công suất, qua đó hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi
phí và tăng khả năng chiến thắng trong cạnh tranh của doanh nghiệp. Thêm vào đó,
một môi trường làm việc đảm bảo an toàn sẽ giảm thiểu tai nạn lao động, tai nạn
nghề nghiệp giúp các công nhân yên tâm sản xuất. Ngược lại, nếu một doanh
Sinh viên: Nguyễn Tiến Công 16 Lớp: Đầu tư 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp không trang bị đủ cơ sở vật chất cho quá trình sản xuất, môi trường làm việc
không đầy đủ thì sẽ làm cản trở, trì hoãn quá trình sản xuất, giảm sức cạnh tranh
trên thị trường.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoạt động quản lý nhân lực của doanh nghiệp bao gồm công tác tuyển dụng,
đào tạo, sử dụng, đào tạo lại, đào tạo nâng cao… Trong đó phát triển chất lượng
nguồn nhân lực tập trung ở công tác đào tạo. Đào tạo quyết định phẩm chất chính
trị, năng lực quản lý, trình độ tay nghề. Đào tạo của doanh nghiệp có thể lựa chọn
đào tạo bên ngoài do các tổ chức chuyên về đào tạo đảm trách hay tổ chức các khoá
đào tạo nội bộ. Về đối tượng đào tạo, ta có ba nhóm là:
- Đào tạo lực lượng quản lý, cán bộ chuyên môn.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ.
- Đào tạo và nâng cao tay nghề cho công nhân.
Có thể nói rằng lực lượng cán bộ quản lý trong doanh nghiệp không đông
về số lượng nhưng lại có tính chất quyết định đối với sự thành bại của doanh
nghiệp. Người quản lý trong cơ chế thị trường không chỉ thực hiện những công việc
thường ngày mà còn phải năng động sáng tạo trong những tình huống khó khăn, bất
ngờ. Do đó đòi hỏi họ không ngừng nâng cao nhận thức, trình độ. Mặt khác, sự phát
triển như vũ bão của khoa học công nghệ đòi hỏi doanh nghiệp có sự đầu tư thích
đáng cho đào tạo cán bộ nghiên cứu và ứng dụng khoa học. Họ sẽ là người đem tri
thức mới và tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh. Và để vận hành
được máy móc thiết bị hiện đại, bắt kịp với trình độ sản xuất tiên tiến thì nâng cao
tay nghề của công nhân cũng là một tất yếu khách quan.
 Khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Tình hình tài chính doanh nghiệp ổn định là một trong những điều kiện tiên
quyết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách nhịp nhàng,
đồng bộ, đạt hiệu quả cao. Khả năng tài chính là yếu tố quan trọng quyết định khả
năng kinh doanh cũng như là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá qui mô của doanh
nghiệp. Bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm trang thiết bị hay phân phối, quảng
cáo…đều phải được tính toán dựa trên năng lực tài chính của doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh sẽ có khả năng trang bị các dịch vụ tốt,
đảm bảo chất lượng, hạ giá thành, tổ chức các chiến lược marketing qui mô, nâng
cao sức cạnh tranh.

với các thành viên tích cực, hăng hái sản xuất. Nhờ có sự hoạt động nhịp nhàng, ăn
khớp của bộ máy tổ chức quản lý mà công ty đã nhiều lần vượt qua được những khó
khăn trong quá khứ và đang hướng tới một mục tiêu phát triển bền vững trong
tương lai.
Sinh viên: Nguyễn Tiến Công 19 Lớp: Đầu tư 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Marketing và hệ thống phân phối sản phẩm.
Là một công ty vừa hoạt động sản xuất vừa hoạt động kinh doanh, do đó việc
tạo lập hệ thống marketing và phân phối là hết sức cần thiết. Tiêu thụ sản phẩm là
khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, đây cũng là giai đoạn thực hiện
bù đắp chi phí và thu lợi nhuận. Nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm thể hiện ở hai mặt:
Trước hết là phải lựa chọn các kênh phân phối để sản phẩm sản xuất ra tiêu
thụ nhanh chóng, hợp lý và đạt hiệu quả cao. Tiêu thụ nhanh với số lượng nhiều sẽ
tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Xây
dựng một hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm đòi hỏi tính toán nhiều yếu tố, phải
mất nhiều năm và không dễ gì thay đổi được nó. Bù lại, doanh nghiệp có một nền
móng vững chắc để phát triển thị trường, bảo vệ thị phần của doanh nghiệp có
được.
Bên cạnh việc tổ chức mạng lưới bán hàng, doanh nghiệp cũng cần đẩy
mạnh các hoạt động hỗ trợ bán hàng như quảng cáo, khuyến mại, một số chính sách
phục vụ khách hàng như chính sách thanh toán, các dịch vụ trước và sau bán hàng.
Đây là một hình thức cạnh tranh phi giá, gây sự chú ý và thu hút khách hàng.
Công tác tổ chức tiêu thụ tốt cũng là một trong những yếu tố làm tăng uy tín
của doanh nghiệp trên thị trường. Các hoạt động giao tiếp khuyếch trương như
quảng cáo, tham gia hội chợ, tổ chức hội nghị khách hàng… là những hình thức tốt
nhất để giới thiệu về các sản phẩm và doanh nghiệp của mình từ đó giúp cho doanh
nghiệp tìm ra được nhiều bạn hàng mới, mở rộng thị trường nâng cao sức cạnh
tranh của doanh nghiệp. Chính hệ thông này sẽ giúp cho sản phẩm của doanh
nghiệp có sức cạnh tranh hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Điều này giúp doanh
nghiệp giải phóng được lượng hàng tồn đọng và giải quyết nhanh chu kỳ quay vòng

tưởng của khách hàng sẽ đem lại cho doanh nghiệp món lợi nhuận kếch xù và bảo
vệ doanh nghiệp khỏi sự tấn công của các đối thủ cạnh tranh.
2. Thực trạng hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công
ty Cổ Phần Thiết Bị Thực Phẩm
2.1 Vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty
Công ty Công ty Cổ Phần và Thiết Bị Thực Phẩm là một công ty cổ phần,
nên nguồn vốn của công ty chủ yếu là vốn góp của các cổ đông và vốn đi vay. Xác
định được tầm quan trọng của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh và cả vốn
cho hoạt động đầu tư phát triển nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty,
công ty luôn có kế hoạch huy động và sử dụng vốn một cách có hiệu quả, hạn chế
mức tối đa sự lãng phí, thất thoát vốn.
Sinh viên: Nguyễn Tiến Công 21 Lớp: Đầu tư 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ta có bảng qui mô vốn đầu tư theo các nội dung của công ty qua các năm:
Bảng 1: Qui mô vốn đầu tư qua các năm
Đơn vị: triệu đồng
Nguồn vốn đầu tư Năm 2007 Năm 2008
Năm 2009
Đầu tư tài sản cố định 13.379 5.518,5 9.356,6
Đầu tư hàng tồn trữ 15.492 18.000 23.243
Đầu tư triền khai khoa học
công nghệ
286 389 435
Đầu tư phát triển
nguồn nhân lực
83,036 96,322 124,4
Đầu tư cho marketing 273 343 430,9
Tổng vốn đầu tư cả năm 29.513,036 24.342,822 33.589,9
Nguồn: phòng kế toán Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Thực Phẩm.
Qua bảng ta nhận thấy tổng vốn đầu tư có sự thay đổi qua các năm. Nguyên

(triệu đồng )
Tỷ lệ
(%)
Lượng
(triệu đồng )
Tỷ lệ
(%)
Nguồn vốn tự có 10.211,516 34,6 6.134,392 25,2 10.177,74 30,3
Nguồn vốn bên
ngoài
19.301,52 65,4 18.208,43 74,8 23.412,16 69,7
Tổng vốn đầu tư 29.513,036 100 24.342,822 100 33.589,9 100
Nguồn: phòng kế toán công ty Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Thực Phẩm.
Sinh viên: Nguyễn Tiến Công 23 Lớp: Đầu tư 48A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ta có thể biểu hiện cơ cấu vốn đầu tư của công ty thông qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 1: Cơ cấu vốn hoạt động của công ty
Qua bảng và qua biểu đồ ta có thể thấy cơ cấu nguồn vốn tự có trong tổng
vốn đầu tư của năm 2008 nhỏ hơn cả năm 2007 và năm 2009, giảm từ 34,6% năm
2007 xuống còn 25,2% năm 2008. Nguyên nhân của việc này là do tình hình kinh tế
năm 2008 bị khủng hoảng và lạm phát nên công ty đã phải cắt giảm vốn tự có để
san sẻ cho các hoạt động khác nhằm giảm bớt áp lực tài chính cho công ty. Sang
năm 2009, khi công ty đã có quá trình hoạt động và sản xuất bình thường thì tỷ lệ
nguồn vốn tự có trong tổng vốn đầu tư lại quay về ổn định ở mức 30,3%. Tất cả
những sự thay đổi về cơ cấu nguồn vốn trong tổng vốn đầu tư của công ty đều nhằm
mục đích đảm bảo quá trình sản xuất của công ty diễn ra bình thường và nâng cao
năng lực cạnh tranh của công ty so với các đối thủ trên thị trường.
2.2 Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, công ty luôn chú trọng đầu tư
có trọng điểm các vấn đến mang tính cốt lõi nhất. Những yếu tố đó là những yếu tố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status