LỜI MỞ ĐẦU
Nghị quyết đại hội VI của Đảng và Nhà nước đưa đất nước ta chuyển từ
nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN có sự
quản lý của nhà nước. Ngày nay trước xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu đã và
đang diễn ra rất mạnh mẽ theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt khi Việt
Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới(WTO).
Điều này đã đặt các doanh nghiệp trước một thử thách to lớn, với những cạnh
tranh ngày càng khốc liệt. Do đó, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần sử
dụng hàng loạt các công cụ quản lý như: Tài chính doanh nghiệp, kế toán doanh
nghiệp… Kế toán với tư cách là 1 bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản
lý, có vai trò hết sức quan trọng đối với công tác quản lý kinh tế tài chính trong
doanh nghiệp và trở thành công cụ không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp.
Muốn đạt được lợi nhuận cao thì trước tiên các doanh nghiệp phải quảnn
lý một cách có hiệu quả về lao động, tiền lương, tiền vốn, tài sản, vật tư, Điều
đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các yếu tố đầu
vào của quá trình sản xuất, đó chính là chi phí bỏ ra trong một thời kỳ nhất định
để sản xuất ra sản phẩm.
Ngành xây dựng hiện nay là một trong những ngành phát triển của xã hội.
Công ty Cổ phần xây lắp điện công nghiệp là một doanh nghiệp chuyên về lĩnh
vực xây dựng. Công ty đã xây dựng nhiều công trình với quy mô lớn và chất
lượng cao. Có được điều này là do sự đóng góp của toàn thể cán bộ và nhân viên
trong công ty và một phần không nhỏ của bộ phận hạch toán chi phí để sử dụng
hợp lý các nguồn lực đem lại hiệu quả cao cho công ty.
Từ thực tế nói trên trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Xây lắp
điện công nghiệp cùng với những kiến thức học trong trường em đã viết báo cáo
tổng hợp. Báo cáo gồm 3 phần sau:
1
Phần 1: Tổng Quan về công ty Cổ phần xây lắp điện công nghiệp.
DN Doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
DVMN Dịch vụ mua ngoài
KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định
PX Phân xưởng
DCSX Dụng cụ sản xuất
VL Vật liệu
3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
********
Ký hiệu Tên bảng biểu
Biểu 1 Tình hình tài sản và nguồn vốn
Biểu 2 Kết quả hoạt động kinh doanh
Biểu 3 Các chỉ tiêu cơ bản
4
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
********
Ký hiệu Tên sơ đồ
Sơ đồ 1,2 Quy trình công nghệ
Sơ đồ 3 Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 4 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 5 Hạch toán kế toán
Sơ đồ 6 Trình tự ghi sổ tiền mặt, tiền lương
Sơ đồ 7 Trình tự ghi sổ hàng tồn kho
Sơ đồ 8 Trình tự ghi sổ các khoản thanh toán
Sơ đồ 9 Trình tự ghi sổ kế toán ngân hàng & TSCĐ
6
*Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Power Industry Contruction JSC
*Công ty có trụ sở chính tại: Số 233 Ngõ Trại Cá, Đường Trương
Định, Phường Trương Định, Quận Hai Bà Trưng,Thành Phố Hà Nội.
* Văn phòng giao dịch tại Số 233 Ngõ Trại Cá, Đường TrươngĐịnh,
Phường Trương Định, Quận Hai Bà Trưng,Thành Phố Hà Nội.
* Điện thoại: 043.628.3891
Fax: 043.628.8072.
∗ Email : ; boxld
∗ Website : www.pico.com.vn.
1.2. LĨNH VỰC, PHẠM VI KINH DOANH VÀ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY.
1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh của công ty.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kĩ thuật,
san lấp
mặt bằng,…
- Xây lắp các công trình đường dây và trạm điện tới cấp điện áp 500
KV.
- Xây lắp và đầu tư các công trình viễn thông.
- Tư vấn, thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, các công
trình điện
- Dich vụ thanh toán tiền điện cho các mạng điện thoại di động.
- Kinh doanh buôn bán vật liệu xây dựng và vận tải hàng hoá…
1.2.2. Phạm vi kinh doanh của công ty.
- Công ty được quyền tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh như quy
định trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ này phù hợp với quy
7
1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
1.3.1. Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
Với quy mô gần 120 cán bộ công nhân viên , gồm 5 đội, 12 tổ trực thuộc ,
sản lượng xây lắp các công trình của công ty trong năm 2009 là : 25.5 tỷ đồng.
Công ty đã hoàn thành các dự án :
- Hoàn thành xây lắp hơn 100 trạm điện thoại di động thuộc hệ thống
mạng điện thoại di động HT Mobile CDMA – Network 2001.
- Thi công lắp đặt 8 trạm biến áp từ 15 – 50 KVA cho các trạm viễn thông
của mạng HT – Mobile.
- Thi công xây dựng 14 dãy nhà cấp 4 (4.000 m ) cho dự án xây dựng Nhà
máy Nhiệt điện Quảng Ninh.
- Thi công dựng cột từ vị trí 236 – 250ĐZ 220 KV Vinh - Bản Lả.
Kể từ khi thành lập với sự quản lý sản xuất của cán bộ lãnh đạo công ty và
sư nhiệt tình của cán bộ công nhân viên đã đưa công ty ngày một phát triển, đáp
ứng được nhu cầu của con người. Công ty ngày càng mở rộng qui mô hoạt động,
đời sống công nhân được nâng cao. Việc thực hiện các kế hoạch đề tài của công
ty luôn đạt kết quả tốt nâng cao hiệu quả sản xuất đảm bảo thực hiện nghĩa vụ
đối với nhà nước và địa phương.
Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ điều hành trực tiếp của công ty đều được
đào tạo chính quy, bài bản. Giá trị hàng năm đều không ngừng tăng trưởng. Sau
quyết định cổ phần hoá, công ty có 96 cổ đông với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng.
9
Công ty là một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách
pháp nhân , được mở tài khoản tại các ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng và
công ty lấy tên giao dịch thương mại cho mình là PJCO
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Cổ phần xây lắp điện công
để không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo tốt cho đời
sống cán bộ, công nhân viên và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cho ngân sách Nhà
nước. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường ở trong nước và
quốc tế, công ty luôn quan tâm đến việc mở rộng ngành nghề kinh doanh của
mình nhằm mục đích mở rộng thị trường tiêu thụ.
* Thị trường tiêu thụ:
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty rất rộng lớn, đòi hỏi công ty phải
có lượng vốn kinh doanh đủ lớn, thường xuyên và cần thiết để qui trình sản xuất
kinh doanh của công ty được diễn ra thường xuyên, liên tục tạo ra những sản
phẩm chất lượng cao đáp ứng nhu cầu khắt khe của thị trường.
Các sản phẩm, dịch vụ của công ty có mặt trên hầu hết các thị trường lớn
nhỏ trong cả nước và nước bạn Lào, Campuchia đã tạo được những uy tín nhất
định trên thị trường. Chính vì thế mà khả năng cạnh tranh của công ty với các
doanh nghiệp bạn và các công ty trong cùng ngành xây dựng là rất lớn.
Trong những năm gần đây, công ty không ngừng củng cố vị thế của mình
trên thị trường, đồng thời tiếp tục tìm kiếm, mở rộng thị trường mới và đã thu
được những thành tựu đáng mừng.
* Tình hình sản xuất của công ty:
11
Tình hình lao động của công ty luôn ở mức ổn định ít có sự biến động về số
người trong các năm gần đây. Số lượng công nhân tăng, số lượng cán bộ có trình
độ Đại học tăng, số lượng cán bộ có trình độ Trung cấp giảm. Việc giảm nhiều
số lượng cán bộ Trung cấp, tăng số lượng cán bộ có trình độ Đại học, tăng số
lượng công nhân lao động trực tiếp. Đã nói lên, trình độ về kỹ thuật tổ chức quản
lý của cán bộ Công ty Cổ phần Xây lắp điện công nghiệp ngày càng được nâng
cao, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ.
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Do đặc điểm kinh doanh của công ty ngoài việc sản xuất cột điện, công ty
thầu
Điều hành SX theo
tiến độ
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP.
Mô hình quản lý công ty được xây dựng phù hợp với đặc điểm quản lý hạch
toán kinh tế của ngành. Cơ cấu tổ chức theo mô hình sau
Sơ đồ 3:
Qua sơ đồ trên ta thấy:
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có quyền lực cao nhất của công ty bao
gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, có quyền thông qua những vấn đề
14
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản
trị
Ban kiểm sát
Giám đốc, phó giám
đốc, kế toán trưởng
Phòng kế
toán
Tài vụ
Phòng kế
hoạch kỹ
thuật
Phòng tổ
chức
hành
chính
sản xuất.
- Kế toán trưởng là người điều hành về tài chính, kế toán để đảm bảo hoạt
động kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật Nhà nước và quy định của Bộ
tài chính.
15
- Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ quản lý tài sản tiền vốn của công ty
theo chế độ hiện hành, hạch toán kinh tế độc lập theo chế độ kế toán nhà nước
ban hành,tính giá thành các sản phẩm của công ty, lập báo cáo định kỳ và báo
cáo quyết toán theo chế độ quy định, tính toán tiền lương hàng tháng cho cán bộ
công nhân viên.
- Phòng kế hoạch, kỹ thuật: Có trách nhiệm trong việc lên kế hoạch sản
xuất, nhận thầu khối lượng sản phẩm từ các đơn vị có nhu cầu, thiết kế bản vẽ
phù hợp với từng giai đoạn sản xuất cũng như công việc xây lắp điện đảm bảo
chất lượng, kỹ thuật, mĩ thuật và an toàn lao động.
- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý về hành chính và an ninh trong cơ
quan, giúp giám đốc trong việc tuyển dụng nhân viên, đào tạo và quản lý lao
động, quản lý công tác y tế, chăm sóc sức khỏe công nhân viên trong công ty và
các công trình phúc lợi của cơ quan.
- Các đội sản xuất, đội xây lắp điện: Các đơn vị sản xuất, xây lắp có chức
năng tổ chức triển khai thi công xây lắp, sản xuất sản phẩm đúng theo thiết kế và
tiến độ đề ra.
1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN CÔNG NGHIỆP.
* Tình hình về tài sản và nguồn vốn:
Tài sản và nguồn vốn là yếu tố quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Nó là tiền
đề đảm bảo sự ra đời và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu quan
trọng để đánh giá qui mô, mức độ sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp,
biểu thị những lợi ích của doanh nghiệp thu được trong tương lai cũng như tiềm
II. Các khoản ĐTDH
273.983.209 214.158.658
TỔNG NGUỒN VỐN 12.497.792.545 30.889.112.201
A – Nợ phải trả
7.406.814.571 20.734.767.014
I. Nợ ngắn hạn
7.406.814.571 20.134.767.014
II. Nợ dài hạn
- 600.000.000
B – Nguồn vốn chủ sở hữu
5.090.977.974 10.154.345.187
1. Nguồn vốn kinh doanh
5.000.000.000 10.154.345.187
2. Các quỹ của công ty
90.977.974 -
17
Qua biểu 2 ta thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của năm 2009 so với năm
2008 của công ty hoạt động tốt hơn. Nó được phản ánh qua nguồn vốn chủ sở
hữu và tài sản của công ty. Trên phương diện quản trị công ty tạo cơ hội cho
khách hàng chiếm dụng vốn của công ty. Để thực hiện công việc kinh doanh
được liên tục thì công ty cần phải có một lượng vốn lớn để đầu tư theo sản xuất.
Ta thấy, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty năm 2009 so với năm 2008
tăng 18.391.319.656 đồng, ứng với tỷ lệ tăng 147 %. Việc tăng nguồn vốn và tài
sản do nhiều nguyên nhân:
Tổ chức cơ cấu sản xuất hợp lý, tìm kiếm nhiều việc làm tăng doanh thu nên
các khoản phải thu tăng, Đó là thành tích của doanh nghiệp trong tổ chức cơ
cấu sản xuất.
* Biểu 2:
doanh của doanh nghiệp hiệu quả. Giá vốn hàng bán tăng 514.410.470 đồng
cùng với sự tăng lên của doanh thu là tất yếu. Tuy nhiên giá bán đơn vị sản phẩm
của doanh nghiệp năm 2009 so với năm 2008 giảm. Chứng tỏ công ty đã có
những biện pháp thiết thực trong hoạt động sản xuất kinh doanh để hạ giá thành
sản phẩm.
Qua kết quả hoạt động SXKD của công ty năm 2008 so với năm 2009
chứng tỏ doanh nghiệp có tình hình SXKD tốt, có triển vọng phát triển hơn nữa
trong tương lai nếu công ty có những chính sách hạ giá thành sản phẩm một cách
hợp lý.
!"#$%&'
Đơn vị tính: triệu VNĐ
STT Chỉ tiêu 2009 2010 (Dự Kiến)
1 Tổng doanh thu 25.500 42.000
2 Các khoản nộp ngân
sách
700 1.000
3 Lợi nhuận sau thuế 1.5000 2.000(Ước tính)
4 Nguồn vốn chủ sở
hữu
10.000 10.000
5 Ts Lợi nhuận/ Doanh
thu (%)
11% 12%
6 Ts Lợi nhuận /Vốn
CSH (%)
30% 40%
7 Thu nhập BQ/ đầu
người
3,5 4,0
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN
CÔNG NGHIỆP
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN
CÔNG NGHIỆP.
Công ty Cổ phần Xây lắp điện công nghiệp xây dựng bộ máy kế toán tập
trung.
Các chứng từ như: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền công, bảng khối
lượng hoàn thành ở các đội gửi lên phòng kế toán để căn cứ hạch toán và ghi sổ
kế toán.
Phòng kế toán nhận chứng từ từ các đội thì tiến hành kiểm tra, phân loại,
xử lý chứng từ ghi sổ, cung cấp thông tin kế toán. Đồng thời trên cơ sở đó tập
hợp các chi phí để tính giá thành. Phòng kế toán của công ty bao gồm những cán
bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao về công tác kế toán. Họ là những
người có trình độ đại học, trung cấp với kiến thức chuyên ngành kế toán và sử
dụng thành thạo máy vi tính để phục vụ cho công tác kế toán.
21
Sơ đồ 4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
- Kế toán trưởng: Điều hành chung mọi công việc của phòng kế toán. Kiểm
tra giám sát tình hình thực hiện công việc của các bộ phận, nhân viên kế toán
giúp giám đốc công ty trong công tác tổ chức quản lý kinh tế, quản lý tài chính
trong toàn công ty.
- Kế toán vật tư: Tổng hợp chi chép số liệu kế toán liên quan đến nhập xuất
vật tư.
- Kế toán tiền mặt và tiền lương: Theo dõi sự biến động tiền mặt tại đơn
vị .Tính lương, các khoản trích theo lương, thưởng của cán bộ công nhân viên
trong công ty.Theo dõi làm thủ tục thanh toán, quyết toán BHXH hàng quý.
Quản lý thu chi tiền mặt theo phiếu thu chi được lập đã có đủ chữ ký duyệt.Tổng
* "./!"01234'
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam Ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ban hành theo Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho các
doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước từ năm
tài chính 2006, thay thế quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11
năm 1995. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam do bộ tài chính ban hành và các
văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo.
* 5./!"6!7!"6.89%:1!"'
- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
- Kỳ kế toán được công ty áp dụng là kỳ kế toán tháng
- Đồng tiền sử dụng trong kế toán: Đồng việt nam (VND)
*;%!"01 :
- Chính sách kế toán đối với thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp
tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:
23
+ Hàng tồn kho được tính theo giá gốc
+ Phương pháp xác định giá trị hàn tồn kho: theo phương pháp bình
quân gia quyền.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương
pháp KKTX để hạch toán hàng tồn kho
+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho được trích lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc
hàng tồn kho và giá trị thuần của chúng có thể thực hiện được.
- Chính sách kế toán đối với tài sản cố định: Tài sản cố định được ghi
nhận theo giá gốc, hàng tháng tài sản cố định được trích khấu hao theo phương
pháp đường thẳng.
- Chính sách kế toán đối với đồng ngoại tệ: Các nghiệp vụ phát sinh bằng
khoản kế toán doanh nghiệp” Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Danh mục tài khoản kế toán bao
gồm các loại sau:
Loại 1: Tài sản ngắn hạn
Loại 2: Tài sản dài hạn
Loại 3: Nợ phải trả
Loại 4: Vốn chủ sở hữu
* Cách thức mở tài khoản chi tiết đối với một số đối tượng chủ yếu:
+ Đối tượng là hàng tồn kho một số tài khoản được mở chi tiết cho từng
nguyên vật liệu, từng sản phẩm, phân xưởng
• TK152: Nguyên liệu,vật liệu( chi tiết cho từng phân xưởng)
TK152(VLC): chi tiết cho từng sản phẩm
TK152(VLP): chi tiết cho từng sản phẩm
25