xây dựng phần mềm tính thuế - Pdf 10

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỀ TÀI THỰC TẬP CƠ SỞ

TÊN ĐỀ TÀI

XÂY DỰNG PHẦN MỀM TÍNH THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN
HÀ NỘI,NGÀY 07 THÁNG 05 NĂM 2010
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TÊN ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG PHẦN MỀM TÍNH THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Vũ Lê Quỳnh Giang
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 23
• Nguyễn Thị Hà (Nhóm trưởng)
• Phạm Thanh Hoài
• Hạ Huy Thành
• Phạm Văn Cảnh
• Đàm Quang Quý
HÀ NỘI,NGÀY 07THÁNG 05NĂM 2010
2

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………………….5
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.Lý do chọn đề tài………………………………………………… 7

4.Các giao diện nhập
a.Đăng nhập………………………………………………………24
b.Nhập thong tin về nhân viên……………………………………25
3
c.Nhập thong tin của người nộp thuế………………………… 26
5.Các biểu mẫu xuất
a.Chi tiết hóa đơn……………………………………………… 27
b.Tìm kiếm………………………………………………………27
III.Thuật toán
1.Thuật toán tìm kiếm………………………………………………28
2.Các thư viện sử dụng trong chương trình…………………………28
CHƯƠNG 4:GIAO DIỆN PHẦN MỀM/LISTING CHUONG TRÌNH
I.Giao diện phần mềm
II.Listing chương trình
1.Đăng nhập………………………………………………………….29
2.Nhập thong tin cá nhân của nhân viên thu thuế……………………29
3.Nhập thong tin về người nộp……………………………………….29
4.Xuất ra hóa đơn thu thuế………………………………………… 29
5.Quay lại nhập thong tin của người nộp khác……………………….29
KẾT LUẬN……………………………………………………………… 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………….31
KẾ HOẠCH THỰC TẬP CƠ SỞ …………………………………………32
4
LỜI NÓI ĐẦU
Thuế TNCN đã được áp dụng từ rất lâu ở các nước phát triển. Lần đầu
tiên ở Vương quốc Anh, vào năm 1797, khi đó thuế TNCN (Income-tax)
được đưa vào thực hiện dưới hình thức khoản thu tạm thời nhằm mục đích
trang trải cho cuộc chiến chống Napoleon (Pháp) và được hoàn chỉnh, chính
thức áp dụng từ năm 1942. Sau đó, nhiều nước tư bản phát triển khác cũng
chính thức áp dụng loại thuế này như: Nhật (1887), Mỹ (1913), Pháp (1914)

5
chính sách thuế trực thu nói chung, thuế TNCN nói riêng chính là là việc tạo
lập và phát triển nguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước. Cùng với xu
hướng tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, hội nhập và phát triển, thu nhập
quốc dân đầu người ngày càng lớn thì khả năng huy động nguồn thu cho
ngân sách nhà nước thông qua thuế TNCN sẽ ngày càng tăng và sẽ ngày một
dồi dào.
Thực tế tỷ trọng thu thuế TNCN trong tổng thu ngân sách của nhiều
quốc gia đã phản ánh tiến trình đó, tại các nước khối ASEAN: 5-10%, các
nước phát triển có tỷ trọng 15-16% có nước đạt tới tỷ trọng 30- 40% như
Anh, Mỹ. Tại Việt Nam, mới tiếp cận chính sách thu và còn phân tán ở
nhiều sắc thuế nhưng cũng đã có kết quả tăng trưởng thu khá lớn trong
những năm gần đây: năm 1991 thu theo chính sách thuế thu nhập đối với
người có thu nhập cao là 62 tỷ, thì đến năm 2000 thu được 1.832 tỷ và đến
năm 2005 số thu đã đạt 8.300 tỷ. Tuy vậy tỷ trọng thu cũng mới chỉ đạt
khoảng 5% tổng thu ngân sách.
Xây dựng và phát triển, hoàn thiện chính sách thuế TNCN là góp
phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, đáp ứng yêu cầu phát triển bền
vững và hội nhập với kinh tế thế giới. Việc ban hành Luật thuế TNCN là
bước thể chế hoá đường lối chính sách của Đảng về lĩnh vực tài chính tiền tệ
đồng thời là bước đi phù hợp lộ trình cải cách thuế theo mục tiêu chiến lược
Chính phủ đã hoạch định.
Nhận thức đúng vai trò vị trí hiện tại cũng như hướng phát triển hoàn
chỉnh của chính sách thuế TNCN, quán triệt đầy đủ nội dung yêu cầu của
Luật thuế TNCN mới ban hành để tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế, vận
động toàn dân hiểu biết, chấp hành là nghĩa vụ và trách nhiệm của các tổ
chức, cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, công dân theo quy định của
Luật Quản lý thuế, ban hành ngày 29/11/2006

6

I.Cơ cấu tổ chức
Hệ thống thu thuế Nhà nước được tổ chức như sau:
- Ở Trung ương, có Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính.
7
Bộ máy giúp việc cơ quan Tổng cục gồm một số phòng chức năng và phòng
nghiệp vụ.
Tổng cục thuế do một Tổng cục trưởng phụ trách và có một số Phó tổng cục
trưởng giúp việc.
- Ở các tỉnh, Thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung
là tỉnh) có các Cục thuế trực thuộc Tổng cục thuế, đồng thời chịu sự chỉ đạo
song trùng của Uỷ ban Nhân dân cùng cấp.
Cục thuế do một Cục trưởng phụ trách và có một số Phó cục trưởng giúp
việc.
Lương của cán bộ lãnh đạo các Cục thuế được áp dụng như đối với các Sở ở
địa phương.
- Ở các quận, huyện, và cấp tương đương (sau đây gọi chung là huyện) có
Chi cục thuế thuộc Cục thuế, đồng thời chịu sự chỉ đạo song trùng của Uỷ
ban nhân dân cùng cấp.
Chi cục thuế do một Chi cục trưởng phụ trách và có một số Phó chi cục
trưởng giúp việc.
Lương của cán bộ lãnh đạo Chi cục được áp dụng như đối với các phòng,
ban của huyện.
Tổng cục thuế, Cục thuế và Chi cục thuế là tổ chức trong hệ thống hành
chính Nhà nước, có tư cách pháp nhân công quyền, có con dấu riêng và
được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy của tổng cục thuế, Cục thuế và Chi cục thuế.
8
II.Quy trình hoạt động của hệ thống:
III.Nội dung luật thuế thu nhập cá nhân

lễ, tết, ngày thành lập ngành, thưởng từ các nguồn, dưới các
hình thức: tiền, hiện vật
• Thu nhập do tham gia dự án, hiệp hội kinh doanh, hội đồng
quản trị, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp
• Tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, tác phẩm; thu
nhập về tiền nhuận bút
• Các khoản thu nhập của các cá nhân không thuộc đối tượng
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như: thu nhập từ dịch vụ khoa
học, kỹ thuật, dịch vụ tin học, dịch vụ tư vấn, thiết kế, kiến
trúc, đào tạo; hoạt động biểu diễn, tổ chức biểu diễn; quảng
cáo; hoạt động thể dục thể thao; dịch vụ đại lý; thu nhập từ
hoa hồng môi giới; dịch vụ khác
• Các khoản thu nhập không tính trong tiền lương, tiền công
được chi trả hộ như tiền nhà, điện, nước; riêng tiền nhà tính
theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu
nhập chịu thuế. Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì
thu nhập chịu thuế trong trường hợp này căn cứ vào tiền thuê
nhà hoặc chi phí khấu hao tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá
nhân sử dụng với diện tích của căn nhà và cũng được tính tối
đa 15% tổng thu nhập chịu thuế. Trường hợp chứng từ chi trả
tiền nhà có cả tiền ăn, tiền phục vụ thì số thực tế chi trả hộ chỉ
tính trên tiền nhà.
• Các khoản thu nhập khác mà cá nhân được hưởng từ cơ quan
chi trả thu nhập.
Các khoản thu nhập trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là
thu nhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế).
Trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu
nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế (công thức qui đổi
theo Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này).
10

phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu, thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng
khoán, chênh lệch mua bán chứng khoán.
1.3.Giảm trừ gia cảnh
-Bản thân :4 triệu đồng
-Người phụ thuộc
11
•Con đẻ,con nuôi,con ngoài giá thú dưới 18 tuổi (được tính đủ
theo tháng)
•Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động.
•Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập
nhưng không vượt quá mức quy định tại điểm 3.1.5
•Vợ hoặc chồng của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động
hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật
nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu
nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định
tại điểm 3.1.5
•Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của
đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi
lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không
có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập
nhưng không vượt quá mức quy định tại điểm 3.1.5
•Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ
tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật,
không có khả năng lao động, không nơi nương tựa, không có
thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy
định tại điểm 3.1.5 mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp
nuôi dưỡng, bao gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của đối tượng nộp thuế.
- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu

1 Đến 8.000 0
2 Trên 8.000 đến 20.000 10
3 Trên 20.000 đến 50.000 20
4 Trên 50.000 đến 80.000 30
5 Trên 80.000 40
Thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên được tính theo phương
pháp luỹ tiến từng phần (Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này).
Đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt nam: áp dụng thuế
suất 25% tính trên tổng thu nhập chịu thuế.
Đối với công dân Việt Nam nếu trong năm tính thuế vừa có thu nhập
ở trong nước, vừa có thu nhập ở nước ngoài thì thuế suất áp dụng đối với thời
gian ở trong nước theo Biểu thuế đối với người Việt Nam (điểm 2.1.1 Mục
này), thời gian ở nước ngoài theo Biểu thuế đối với người nước ngoài (điểm
2.1.2 Mục này).
13
1.4.2. Đối với thu nhập không thường xuyên:
Thuế suất đối với thu nhập không thường xuyên được áp dụng đối với
tổng thu nhập chịu thuế:
Thuế suất 5% đối với thu nhập chịu thuế về chuyển giao công nghệ;
Thuế suất 10% đối với thu nhập chịu thuế về trúng thưởng xổ số,
trúng thưởng khuyến mại.
1.5.Kê khai,thu nộp thuế
1.5.1.Tổ chức quản lý thu:
Đối với trường hợp xác định được cơ quan chi trả thu nhập, việc kê
khai, nộp thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại
nguồn.
Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (gọi tắt là cơ quan chi trả thu nhập)
có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân để nộp vào ngân sách Nhà
nước trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân
1.5.2.Đăng ký,cấp và sử dụng mã số thuế

mẫu số 02b/TNTX) ban hành kèm theo Thông tư này cho cơ
quan thuế để xác định số thuế tạm nộp hàng tháng. Thời hạn
nộp tờ khai đăng ký chậm nhất là ngày 25 của tháng phát sinh
thu nhập.
1.5.4.Biên lai thuế thu nhập và chứng từ khấu trừ thuế thu nhập:
Biên lai thuế thu nhập và chứng từ khấu trừ thuế thu nhập được quản
lý theo các quy định về in, phát hành, quản lý sử dụng ấn chỉ thuế.
IV.Công thức tính thuế thu nhập cá nhân
1.Phương pháp tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với
thu nhập thường xuyên)
-Phương pháp tính thuế luỹ tiến từng phần được cụ thể hoá theo Biểu tính
thuế rút gọn như sau:áp dụng cho thu nhập từ kinh doanh,tiền lương,tiền
công
Bậc
Thu nhập tính thuế
/tháng
Thuế
suất
Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT - 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT - 0,75 trđ
15
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT - 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT - 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT - 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT - 9,85 trđ
*Trong đó TNTT là thu nhập tính thuế
2.Phương pháp tính thuế theo biểu thuế toàn phần

TNCN
Thu thuế
Nhận
hồ sơ
Duyệt
hồ sơ
Trả lời
Thanh
toán
Trả
biên lai
17
2.2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:
Đăng ký mã số thuế
Cấp mã số thuế cá nhân
Nộp thuế
HỆ THỐNG
QUẢN LÝ
NGƯỜI NỘP
Trả hóa đơn thanh toán
Quản lý
NGƯỜI NỘP
Cấp mã
thuế
TNCN
Thu thuế
cá nhân
C

p

i

h


s
ơ
đ
ă
n
g

k
ý
K
i

m

t
r
a
Đ


đ
k

c




c
h

i
Người nộp Quản lý
Đóng thuế TNCN
Trả hóa đơn thanh toán
19
Ta có các kiểu thực thể:
Ta có diagram như sau:
20
3.2.Lược đồ dữ liệu theo mô hình thực thể liên kết:
II.THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1.Thiết kế lược đồ chương trình :các modul của chương trình
CT_HD
MaTTNCN
Manv
MaHD
Llap
Bsung
Cthuc
TDGT
TDKT
HOA_DON
MaHD
MaTTNCN
Nlap
CQQL

nộp,nhân viên thu thuế.
2.Các file dữ liệu
a.Bảng nhân viên
Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
MaNV Char 10 Mã nhân viên thu thuế
HTen Nvarchar 30 Họ và tên
Login
Đăng nhập
Đăng xuất
Nhân viên
Người nộp
Thoát
Menu hệ thống
Cập nhật Tính thuế Trợ giúp
Tính theo
biểu thuế lũy
tiến
Tính theo
toàn phần
22
NS Date/Time 8 Năm sinh
QQ Nvarchar 50 Quê quán
SDT Real 11 Số điện thoại
Email Char 25 Email

b.Bảng người nộp
Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Ghi chú
MaTTNCN Char 10 Mã thuế thu nhập cá nhân
HT Nvarchar 30 Họ và tên
NS Date/Time 8 Năm sinh

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status