chi phí sản xuất và tính giá thành trong công ty tnhh ojitex hải phòng - Pdf 10

Thực tập tổng quan
`LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập
với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, tình trạng hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp ngày càng đa dạng và phong phú sôi động đòi hỏi luật pháp và
các biện pháp kinh tế của nhà nước phải đổi mới, để đáp ứng nhu cầu nền kinh tế
đang phát triển.
Kế toán là một trong các công việc quản lý kinh tế quan trọng phục vụ cho
công tác quản lý kinh tế ngày càng hoàn thiện. Để phục vụ cho công tác kế toán
thì kế toán chi phí sản xuất là đối tượng không thể thiếu được trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi các doanh
nghiệp phải cạnh tranh nhau một cách khốc liệt vì mục đích cuối cùng là lơị
nhuận. Do vậy các doanh nghiệp phải cố gắng phấn đấu sao cho sản xuất đủ số
lượng, đảm bảo chất lượng sản phẩm hạ giá thành. Để có thể thu được lợi nhuận
cao cần phải có nhiều nhân tố, song nhân tố quan trọng nhất vẫn là chi phí sản
xuất, theo chế độ kế toán hiện hành thì chi phí sản xuất bao gồm 3 khoản mục
chi phí chủ yếu là chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung. Vì vậy nếu giảm được NVL trực tiếp thì sẽ giảm được chi phí sản
xuất, có vậy mới giảm được giá thành.
Trước tình hình đó em chọn đề tài thực tập của mình là "Chi phí sản xuất
và tính giá thành trong công ty TNHH Ojitex Hải Phòng".
Nội dung báo cáo thực tập gồm hai báo cáo chính:
Thứ nhất: BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN
Phần I: Giới thiệu về công ty TNHH Ojitex Hải Phòng
Vũ Thị Thúy Ngọc_K15KT2_Viện ĐH Mở Hà Nội
1
Thực tập tổng quan
Phần II: Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ojitex
Hải Phòng.
Phần III: Công nghệ sản xuất công ty TNHH Ojitex Hải Phòng
Phần IV: Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty TNHH Ojitex

9. Cơ sỏ pháp lý của doanh nghiệp: do nhu cầu của thị trường, ngày
21/7/2003, tổng công ty TNHH Ojitex Việt Nam quyết đinh mở chi nhánh tại
Hải Phòng với vốn điều lệ trên 12 triệu USD, vốn pháp định là 24 triệu USD và
tổng vốn đầu tư là 30 triệu USD.
10. Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các sản phẩm dùng cho việc bao gói
hàng hóa có chất lượng cao, bao gồm: thùng, hộp các tông sóng; sản phẩm bọt
xốp đúc ép; sản phẩm bọt chân không; hộp nhỏ trong thùng lớn; bìa các tông
tấm…
11. Quá trình hình thành, phát triển và nhiệm vụ của công ty TNHH
Ojitex Hải Phòng.
Vũ Thị Thúy Ngọc_K15KT2_Viện ĐH Mở Hà Nội
3
Thực tập tổng quan
Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng là một công ty với ngành nghề kinh
doanh là sản xuất bao bì giấy. Vì thế nguyên vật liệu chủ yếu của quá trình sản
suất là các loại giấy cuộn được nhập từ các nước khác nhau như Nhật Bản, Thái
Lan, Malaysia, Hàn Quốc… Tùy vào từng chức năng, mục đích sử dụng của
từng loại bao bì và tùy vào yêu cầu của khách hàng mà sử dụng những loại
nguyên vật liệu giấy cuộn cho phù hợp. Việc sản suất của công ty phụ thuộc vào
đơn đặt hàng của khách hàng. Nhưng thường thì hoạt động bình thường theo
những đơn đặt hàng cố định hàng tháng của những bạn hàng quen thuộc trong
khu công nghiệp Nomura Hải Phòng, các doanh nghiệp trong và ngoài thành
phố. Ngoài ra, công ty còn có những bạn hàng ở Nhật Bản, Thái Lan.
Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng là một trong những công ty có số vốn
đầu tư lớn nhất khu công nghiệp Nomura Hải Phòng, với tổng số vốn lên tới 30
triệu USD, là một công ty liên doanh giữa hai tập đoàn lớn là Ojipaper của Nhật
Bản và Texken của Malaysia. Năm 2006, Nhật Bản đã mua toàn bộ cổ phần và
Ojitex HẢi Phòng là công ty 100% vốn của Nhật Bản, là một trong những công
ty sản suất bao bì hàng đầu tại Việt Nam.
Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng là một chi nhánh của tổng công ty

hàng cũ.
Vũ Thị Thúy Ngọc_K15KT2_Viện ĐH Mở Hà Nội
5
Thực tập tổng quan
Phần II
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN SUẤT – KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1. Mặt hàng sản phẩm
− Carton dạng tấm với nhiều chủng loại khác nhau
− Thùng Carton kiểu thông thường
− Thùng Carton cắt bằng khuôn Die - Cut
− Pallet giấy
− Các sản phẩm bao bì liên quan…
2. Sản lượng và doanh thu của công ty không ngừng tăng qua các năm.
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Sản lượng
(m2)
10,095,540.36 14,969,498.91 18,778,844.16
Doanh
thu(USD)
5,907,269.07 6,237.330.84 9,018,231.06
3. Kết qua kinh doanh của công ty qua các năm gần đây:
Vũ Thị Thúy Ngọc_K15KT2_Viện ĐH Mở Hà Nội
6
Thc tp tng quan
Bảng 2:
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2007
- 2009)
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu

Thực tập tổng quan
1. Dây chuyền sản xuất sản phẩm
a) Sơ đồ dây chuyền sản xuất
Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng hoạt động với mục tiêu là sản xuất –
kinh doanh các sản phẩm dùng cho việc bao gói hàng hóa có chất lượng cao bao
gồm các loại sản phẩm chu yếu là Carton dạng tấm với nhiều chủng loại khác
nhau, thùng các tông kiểu thông thường, thùng các tông cắt bằng khuôn die –
cut, pallet giấy, các sản phẩm bao bì liên quan…Đặc điểm công ty chủ yếu là sản
xuất trực tiếp các mặt hàng theo đơn đặt hàng nên quá trình sản xuất thường
mang tính hàng loạt, số lượng sản phẩm ngắn, chu kỳ sản phẩm ngắn xen kẽ, sản
phẩm phải qua nhiều công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự
nhất định là từ tạo sóng – in – cắt – dập – dán – hoàn thiện – lưu kho.
Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng là công ty sản xuất, đối tượng là giấy,
mực và hồ được sử dụng làm thành nhiều mặt hàng có mức độ phức tạp khác
nhau, nó phụ thuộc vào số lượng chi tiết của mặt hàng đó.
Ta có thể khái quát dây chuyền sản xuất theo sơ đồ sau:

Vũ Thị Thúy Ngọc_K15KT2_Viện ĐH Mở Hà Nội
8
NVL (Giấy, hồ,
mực)
(1)
Thực tập tổng quan
b) Thuyết minh
(1) Từ những nguyên vật liệu ban đầu (giấy) sẽ được đưa tới bộ phận tạo sóng để
sản xuất các tông gợn sóng. Loại giấy này được chia thành hai loại: loại thứ nhất
làm thành hai mặt ngoài của tấm các tông (Liner), loại thứ hai dùng làm lớp gợn
sóng là phần thân của tấm các tông (Medium).
Bìa các tông được chia thành các loại:
- Loại 3 lớp: gồm 1 lớp sóng và 2 lớp mặt

Nam, có khả năng sản xuất với giấy cuộn khổ lớn , tốc độ cao, đảm bảo về chất
lượng sản phẩm.
Trong đó các máy chính được trang bị:
-FFG (In flexo- Gấp- Dán)
-FDC (In flexo- Cắt khuôn Die-Cut)
-FPS (In flexo- Cắt khe)
-AP (Máy cắt khuôn dạng thẳng)
Vũ Thị Thúy Ngọc_K15KT2_Viện ĐH Mở Hà Nội
10
Thực tập tổng quan
c) Đặc điểm về bố trí mặt bằng và nhà xưởng
Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng là một công ty có số vốn đầu tư lớn
nhất khu công nghiệp Nomura Hải Phòng. Tuy nhiên công ty mới chỉ có số diện
tích mặt bằng sử dung là 30.000 m2 trong khu công nghiệp Nomura Hải Phòng.
Với số diện tích như vậy nên diện tích nhà xưởng của công ty không đủ lớn, các
kho bãi còn hạn chế. Nhưng trái lại, công ty TNHH Ojitex Hải Phòng được xây
dựng trên lô đất B-1/2/7/8 trong khu công nghiệp Nomura, ở một địa thế có thể
nói la “thiên thời địa lợi”, nơi trung tâm của khu công nghiệp (cách cổng chính
gần 400m) thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh, giao dịch với khách hành và
quá trình vận hành vận tải của công ty.
Sau một năm đi vào hoạt động, do nhu cầu thị trương ngày càng tăng
nhanh và sản phẩm của công ty ngày càng tạo được niềm tin cho các khách hàng,
công ty đã thuê thêm địa điểm ở khu công nghiệp o Quế Võ – Bắc Ninh, làm một
xưởng sản xuất thêm và đông thời cũng là nhà kho khác nữa của công ty. Đây là
một khu công nghiệp vành đai Thủ Đô Hà Nội rất thuận lợi cho quá trình xú tiến
kinh doanh, tăng nhanh tiến độ sản xuất.
d) Đặc điểm về an toàn lao động
Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng là một công ty nước ngoài với 100%
vốn của Nhật Bản nên nhờ đó vấn đề đòi hỏi về an toan lao đông trong sản xuất
cũng nghiêm ngặt hơn, đồng thời công ty cũng đảm bảo đầy đủ những yêu cầu

chia làm 3 ca hoạt động sản xuất trong ngày (sáng,chiều và đêm) cho mỗi công
nhân lam việc mỗi tuần một ca. Do chủ yếu là các khách hàng đặt hàng thường
xuyên và liên tục.
2. Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
a) Bộ phận sản xuất chính: bộ phận tạo sóng, bộ phận máy dập, máy dán và bộ
phận hoàn thiện.
b) Bộ phận sản xuất phụ trợ: Bộ phận công nhân thời vụ, là bộ phận chỉ làm
những công việc đơn giản, thủ công vì họ không có tay nghề. Họ chính là những
công nhann làm thêm xuất hiện khi công việc gia tăng và ngược lại thì họ nghỉ
việc. Do đó họ không được hưởng các chế độ theo quy định.
c) Bộ phận sản xuất phụ thuộc: Do hệ thống công ty sản xuất theo một dây
chuyền nên các bộ phận đều phụ thuộc lẫn nhau, bộ phận này nhanh thì bộ phân
khác cũng phải nhanh.
d) Bộ phận cung cấp: là bộ phận chuyên lo yếu tố đầu vào về nguyên vật liệu
chính và nguyên vật liệu phụ.
e) Bộ phận vận chuyển: bao gồm:
- Bộ phận vận chuyển của công ty: để vận chuyển hàng hóa, hiện công ty có 2
xe tải gồm một xe 1 tấn 25 và một xe 5 tấn 1. Còn để đưa đón công nhân viên
trong công ty, công ty gồm có một xe bốn chỗ, một xe bảy chỗ và hai xe năm
mươi chỗ.
Vũ Thị Thúy Ngọc_K15KT2_Viện ĐH Mở Hà Nội
13
Thực tập tổng quan
- Bộ phận vẩn chuyển thuê ngoài: công ty đã thuê dich vụ hãng vận tải ở ngoài
để vận hành, gồm có hai mươi xe tải 2,5 tấn và hai mươi xe trên 20 tấn
(container).
Phần V
Vũ Thị Thúy Ngọc_K15KT2_Viện ĐH Mở Hà Nội
14
Thực tập tổng quan

finishi
ng
Ph.
coruga
tor
15
Tổng giám
đốc
GĐ điều
hành
GĐ sản
xuất
Thực tập tổng quan
+ Một tổng giám đốc là người thống nhất mọi hoạt động của công ty trên
cơ sở phân cấp, phân nhiệm với bộ máy trực thuộc.
+ Các giám đốc công ty là người giúp việc cho tổng giám đốc, đồng thời
được tổng giám đốc giao cho phụ trách từng lĩnh vực riêng. Mỗi giám đốc lại
điều hành trực tiếp nhiều phòng ban trực thuộc:
- Một giám đốc phụ trách công tác kinh doanh chịu trách nhiệm và điều
hành phòng kinh doanh.
- Một giám đốc phụ trách công tác hành chính chịu trách nhiệm và điều
hành các phòng ban:
 Phòng kế toán
 Phòng hành chính
 Phong X – N khẩu
 Phòng kế hoạch
- Một giám đốc phụ trách công tác sản xuất trực tiếp chịu trách nhiệm,
lãnh đạo cho các phòng trực thuộc gồm:
 Phòng bảo trì
 Phòng QC

3, Mực kg 8.524 41.789 356.209.436
4, Dầu diesel lít 467.245 12.108 5.657.402.460
5, Gas oline lít 39.431 13.954 550.220.174
b) Yếu tố lao động
- Cơ cấu và số lượng lao động của tưng thành phần trong cơ cấu lao động:
Trình độ Số lượng Trong đó nữ
Đại học 44 29
Phổ thông 235 91
Trung cấp 9 1
Cao Đẳng 10 3
298 124
- Nguồn lao động chủ yếu là các công nhân tôt nghiệp phổ thông tại các địa
phương gần khu công nghiệp Nomura và một số khu vực lân cận.
Vũ Thị Thúy Ngọc_K15KT2_Viện ĐH Mở Hà Nội
18
Thực tập tổng quan
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực: Đối với nhưng công nhân viên
mới bắt đầu làm việc tại công ty được học viêc 3 tháng để có thể thành thạo với
công việc trong công ty. Đông thơi công ty còn tạo điều kiện bồi dưỡng cho công
nhân viên có trình độ, có tay nghề tốt với những lớp đào tạo nghiệp vụ chuyên
sâu ngắn hạn. Bên cạnh đóc công ty còn mở thêm một số lớp đào tạo ntieeng
Nhật.
- Các chính sách hiện thời của doanh nghiệp tạo động lực cho người lao động:
Là một công ty nước ngoài với 100% vốn của Nhật Bản, công ty đã hoạt
động theo đúng quy định của luật lao động Việt Nam. Ngoài ra công ty còn có
những chính sách cụ thể khác nhằm khuyến khích lao động và giữ chân lao động
của mình và cuối cùng là cho mục đích tăng năng suất lao động. Cụ thể như:
+ Người lao động được trả lương vào ngày 06 của tháng kế tiếp. Trước
ngày trả lương mỗi lao động được nhận một giấy báo lương trong đó có nghi rõ
ràng tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt…để lao động nắm được tình hình và có

thông qua việc nộp thuế doanh nghiệp.
c) yếu tố vốn
2. Khảo sat và phân tích các yếu tố “đầu ra”:
- Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng là một công ty sản xuất – kinh doanh
thùng bìa các tông thâm nhập thi trường cạnh tranh hoàn hảo. Do vậy giá các
loại sản phẩm của công ty phải theo giá quy định của thị trường.
Vũ Thị Thúy Ngọc_K15KT2_Viện ĐH Mở Hà Nội
20
Thực tập tổng quan
- Công ty tiêu thụ sản phẩm theo đia điểm tiêu thụ: công ty có hai kahchs
hàng tiềm năng và là khách hàng chính của công ty, đó là Kanepackage ở khu
vực Đông Anh – Hà Nội và Canon ở Quế Võ – Bắc Ninh. Đồng thời công ty còn
xuất bán sản phẩm cho các khách hang la những công ty trong khu công nghiệp
Nomura và một số công ty khác ngoài thành phố.
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian:
- Doanh thu chủ yếu của công ty theo loại hình thực hiện doanh thu là
daonh thu bán hàng. Do công ty hoạt đông theo hình thức vừa sản xuất thùng các
tông thành phẩm và bán trực tiếp, thu lợi nhuận luôn.
Phần VII
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
OJITEX HẢI PHÒNG
Vũ Thị Thúy Ngọc_K15KT2_Viện ĐH Mở Hà Nội
21
Thực tập tổng quan
1. Môi trường vĩ mô:
a) Môi trường kinh tế:
Thời gian vừa qua, Việt Nam cũng như một số nươc trên thế giới trong
đó có Nhật Bản đã phải trải qua thời kỳ khủng hoảng kinh tế trầm trọng. Làm
cho thu nhập quốc dân, GDP bình quân đầu người cung đã giảm đáng kể, trong
khi đó tỷ lệ lam phát lại biến đông tăng, tỷ lệ thất nghiệp tăng, chỉ số người tiêu

d) Môi trường văn hóa – xã hội:
e) Môi trường luật pháp:
Công ty TNHH Ojitex Hải Phòng là một công ty nước ngoài với 100%
vốn của Nhật Bản và có trụ sở chính tại Việt Nam. Bởi vậy công ty phải chịu sư
chi phối bởi các văn bản pháp luật của cả hai nước
f) Môi trường quốc tế:
Cùng với sự biến động của thế giới về vấn đề kinh tế, chính trị có tác
động trưc tiếp hoặc gián tiếp tới các doanh nghiệp đặc biệt là đối vơi một công ty
có vốn 100% của Nhật Bản. Nên công ty được sự hỗ trợ không chỉ về tài chính
và kỹ thuật.
2. Môi trường ngành:
a) Đối thủ cạnh tranh:
Đối với công ty TNHH Ojitex Hải Phòng, đối thủ của công ty là các công
ty cạnh ntranh trong cùng một chủng loại sản phẩm, đều sản xuất thugnf bìa các
tông. Đó là các công ty Tân Thành Đồng, Việt Hưng, Hoa Việt…
b) Áp lực của nhà cung ứng:
Vũ Thị Thúy Ngọc_K15KT2_Viện ĐH Mở Hà Nội
23
Thực tập tổng quan
Chúng ta có thể thấy sự tác động của yếu tố đầu vào dẫn tới sự quyết
định của yếu tố đầu ra. Điều đó có nghĩa nhà cung ứng sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến sự thay đổi giá và làm phát sinh các chi phí dich vụ liên quan (chi phí bốc
dỡ, vận chuyển…)
c) Áp lực của khách hàng:
Đó là sự yêu cầu chính xác về chủng loại, chất lượng, mẫu mã, số lượng,
giảm giá thành, giảm chi phí…
d) Sản phẩm thay thế: các tấm giấy sheet và giấy một mặt sóng (một số
khách hàng yêu cầu).
Phần VIII
Vũ Thị Thúy Ngọc_K15KT2_Viện ĐH Mở Hà Nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status