dân số và lao động của huyện lục nam - Pdf 10

Lời mở đầu
Được sự giới thiệu của trường KTQD và sự đồng ý của Phòng Nội Vụ
LĐ – TBXH, em đã được thực tập tại Phòng Nội Vụ LĐ-TBXH. Trong thời
gian thực tập, cơ sở thực tập đã tạo nhiều điều kiện để cho em tìm hiểu về: Cơ
cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân trong phòng Nội Vụ. Các
đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế của Huyện. Để từ đó em có những thông
tin chích xác trong bản báo cáo tổng hợp được trình bày dưới đây.
Mục đích của bản báo cáo tổng hợp này nhằm giúp em tìm hiểu chung
về đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lục Nam, có cái
nhìn khái quát về mọi mặt kinh tế của Huyện. Trên cơ sở đó đi sâu vào vấn đề
mà em chọn để nghiên cứu.
Nội dung của bản báo cáo tổng hợp bao gồm ba phần:
Phần I: Giới thiệu vài nét về huyện Lục Nam
Phần II: Tình hình kinh tế của huyện Lục Nam
Phần III: Dân số và lao động của huyện Lục Nam
Bản báo cáo tổng hợp ngoài việc giúp em có cái nhìn chung nhất về mọi
mặt kinh tế của Huyện, mà nó còn là tài liệu ban đầu để em chọn, nghiên cứu
trong việc chọn đề tài chuyên đề thực tập cho giai đoạn tiếp theo.

1
Nội Dung
I Giới thiệu vài nét về huyện Lục Nam
Lục Nam là huyện miền núi, nằm phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Giang,
được thành lập theo Nghị định số 24-TTg ngày 21-1-1957 của Thủ tướng
chính phủ, trên cơ sở chia tách hai huyện Lục Ngạn và Sơn Động thành ba
huyện Sơn Động, Lục Ngạn và Lục Nam. Tên huyện được gắn liền với dòng
sông Lục Nam.
Là một Huyện có giàu tiềm năng, lợi thế về phát triển kinh tế: Diện tích
đất lâm nghiệp rộng lớn, có các tuyến quốc lộ 31, 37, đường sắt Hà Nội- Lạng
Sơn, Kép - Hạ Long, sông Lục Nam nối huyện với các vùng kinh tế trọng
điểm Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lạng Sơn. Huyện có nhiều di tích

Mật dộ dân số 328 người/km².
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 596.88km, Huyện có chiều dài từ
Đông sang Tây là 70km và có chiều rộng từ Bắc tới Nam là 25km. Phía Bắc
tiếp giáp với tỉnh Lạng sơn( huyện Hữu Lũng): phía Nam tiếp giáp với tỉnh
Hải Dương (huyện Chí Linh) và tỉnh Quảng Ninh ( huyện Đông Triều): phía
Tây tiếp giáp huyện Lạng Giang và huyện Yên Dũng: phía Đông tiếp giáp với
huyện Sơn Động: phía Đông Bắc tiếp giáp với huyện Lục Ngạn.
1.3. Về địa hình
Huyện Lục Nam có 3 dãy núi tạo thành 3 vòng cung từ Đông Bắc đến
Đông Nam: phía Đông Bắc có dãy Bảo Đài gồm nhiều đồi núi thấp, đỉnh cao
3
nhất là 284m. Phía Đông có vòng cung Yên tử, đỉnh cao nhất là 779m. Phía
Đông Nam có dãy Huyền Đinh gồm nhiều triền núi hình lượn sóng, đỉnh cao
nhất là 615m. Đặc điểm trên tạo cho Huyện địa hình lòng chảo, nghiêng dần
về phía Tây Nam và địa hình được phân chia thành 3 vùng khác nhau: vùng
núi, vùng trung du và vùng chiêm trũng.
1.4. Khí hậu và thời tiết.
Khí hậu của Huyện chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt
độ trung bình trong năm khoảng 23,9Cº. Sự thay đổi nhiệt độ giữa các mùa
trong năm khá lớn. Nhiệt độ cao nhất( tháng 6 và 7) đạt 39,1Cº, thấp
nhất( tháng 1 và 2) là 16,1Cº. Chênh lệch giữa các tháng nóng nhất và lạnh
nhất 13,1Cº. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối của huyện là 41,2Cº và thấp nhất
tuyệt đối là 3,5C.
Lục Nam có số giờ nắng tương đối cao( khoảng trên 1700 giờ) và phân
bố không đều cho các tháng. Theo trung tâm khí tượng thuỷ văn tỉnh Bắc
Giang thì các tháng 6 và 7 là những tháng có giờ nắng cao nhất và những
tháng 1, 2 là những tháng có giờ nắng thấp nhất.
Lượng mưa trung bình hàng năm không lớn ( khoảng 1470mm³), năm
cao nhất là 1743mm³, năm thấp nhất là 900mm³ và được chia làm 2 mùa rõ
rệt. Mùa mưa tập trung vào các tháng từ tháng 6 đến tháng 10, trong đó tháng

+Đất có nguồn gốc phù sa chiếm 4.155 ha. Thành phần cơ giới cát pha,
thịt nhẹ, đất ít chua, độ phì khá nhưng loại này hay bị úng lụt chỉ cấy được
một vụ.
Tóm lại: Tài nguyên đất của huyện Lục Nam rất phong phú, đa dạng,
thích nghi với nhiều loại cây trồng, chủ yếu các loại đất phù sa ít được bồi
đắp. Địa hình có độ dốc lớn nên đất bị sói mòn, rửa trôi bạc màu và nghèo
dinh dưỡng, cần có biện pháp cải tạo đất, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để
nâng ccao độ phì nhiêu của đất và góp phần cải tạo môi trường.
2.2 Tài nguyên nước
-Sông ngòi:
Huyện Lục Nam có sông Lục Nam chảy qua, điểm khởi đầu vào huyện
từ xã Trường Giang đến điểm ra cuối là xã Đan Hội dài 38 km, lòng sông và
tương đối bằng phẳng, mức nước thấp nhất vào mùa khô là 0,7 m; biên động
dao động giữa mùa lũ và mùa khô lớn, trung bình trên dưới 7m.
-Về suối:
Huyện có 4 hệ thống suối lớn gồm:
-Hệ thống suối đổ vào sông Còng rồi chảy ra sông Lục Nam tại Bến Bò.
-Hệ thống suối chảy qua các xã Đông Hưng đổ ra sông Lục nam tại thôn
Cẩm Nang xã Tiên Nha.
-Hệ thống các suối chảy qua các xã Đông Phú, Tam Dị đổ ra sông Lục
Nam tại thôn Già Khê xã Tiên Hưng
-Hệ thống suối chảy qua các xã: Bảo Đài, Chu Điện, Lan Mẫu, Yên Sơn
đổ ra sông Lục Nam tại cống Chản, cống Mân xã Yên Sơn
6
Toàn huyện có 90 hồ đập lớn nhỏ với 211 km kênh mương các cấp và 31
trạm bơm các loại phục vụ tưới tiêu cho 4430 ha đất canh tác.
Nhìn chung nước mặt chủ yếu sử dụng cho sản xuất nông nghiệp(đạt
50% diện tích đất canh tác).
Hệ thống nước ngầm chưa được thăm dò đánh giá trữ lượng. Khai thác
sử dụng chưa nhiều ngoài việc đào khoan giếng lấy nước sinh hoạt. Đáng chú

xây dựng, đá khối, đá dăm, cát, sỏi, than đá…
-Sét là khoáng sản có trữ lượng lớn, chất kượng khá tốt dùng chủ yếu để
sản xuất gạch ngói. Đây là nguồn tài nguyên quan trọng cho nghề thủ công
sản xuất vật liệu xây dựng ở huyện. Sét làm gạch ngói được phân bố khá tập
trung ở xã Bảo Đài có trữ lượng 6.117.000m³, khu cầu Sen xã Bảo Đài
16.550.000m³, ngoài ra còn ở các xã: Tam Dị, Đông Phú, CẩmLý…
-Đá các loại: Được hình thành từ ba dãy núi Bảo Đài, Yên Tử và Huyền
Đinh. Các loại đá thường được dùng làm vật liệu xây dựng cho nền móng các
công trình xây dựng, giao thông, kè đê, đắp đập, làm đường. Nguồn khoáng
sản này được khai thác tập trung ở các xã ven ba dãy núi trên tại những nơi có
điểm lộ đá gốc và tiện đường giao thông.
-Cát sỏi: nguồn cát, sỏi được phân bố với trữ lượng lớn dọc theo sông
Lục Nam: Cát ở lòng sông thuộc hai xã Cương Sơn, Tiên Hưng có trữ lượng
lớn khoảng 360000 m³: ở khu vực Dẫm chùa Bắc Lũng: 216000 m³: làng kép
8
xã Vũ Xá: 180000 m³, cát đồi ở Phương Sơn với trữ lượng 1510000 m³ …
Đây là nguồn tài nguyên khoáng sản rất cần thiết cho ngành xây dựng, được
khai thác hầu như quanh năm, nhưng chủ yếu tập trung vào mùa nước cạn.
Công việc khai thác được cơ giới hoá nên sản lượng khai thác ngày càng tăng.
Cần chú ý khu vực quản lý khai thác, tránh khai thác tuỳ tiện gây hư hại, lụt
lún chân đê.
- Than đá: Mỏ than có nguồn gốc từ mạch than Đông Triều, điểm lộ khai
thác ở khu vực suối nước vàng xã Lục Sơn. Đây là loại than Antraxit có trữ
lượng khoảng 800.000 tấn nhưng khả năng khai thác còn hạn chế nên sản
lượng hàng năm không nhiều, chủ yếu sản xuất phục vụ vật liệu xây dựng và
làm chất đốt phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Đánh giá hiệu quả của
nguồn tài nguyên, khoáng sản cho thấy:
- Nguồn khoáng sản của Lục Nam không phong phú về chủng loại,
khoáng sản có giá trị kinh tế như than đá trữ lượng không nhiều nên khó phát
triển các ngành công nghiệp dựa vào khoáng sản.

* Sản xuất lương thực:
Từ năm 2000 – 2006 sản xuất lương thực tăng cả về: diện tích, năng suất
và sản lượng. Trong đó chủ yếu là lúa và ngô.
10
Bảng 1: Tình hình sản xuất lương thực
Chỉ tiêu 2000 2006 BQ thời kỳ 2000-
2006(%)
DT
(ha)
NS
(tạ/ha)
SL
(tấn)
DT
(ha)
NS
(tạ/ha)
SL
(tấn)
DT
(ha)
NS
(tạ/ha)
SL
(tấn)
Lúa cả
năm
15.20
0
19,7 30.00

DT
(ha)
NS
(tạ/ha)
SL
(tấn)
DT
(ha)
NS
(tạ/ha)
SL
(tấn)
DT
(ha)
NS
(tạ/ha)
SL
(tấn)
Lạc 1200 6,9 829 1526 10,0 1526 2,7 4,2 7,05
Đậu
tương
763 6,6 505 1452 10,62 1542 7,4 5,4 13,2
Số liệu phòng thống kê huyện Lục Nam
11
Cây lạc: Diện tích tăng bình quân 2,7%/năm; năng suất tăng 4,2%/năm;
sản lượng tăng 7,05%/năm.
Cây đậu tương: Diện tích tăng bình quân 7,4%/năm; năng suất tăng
5,4%/năm, sản lượng tăng 13,2%/năm.
*Cây lương thực thực phẩm
Biểu 3: Tình hình phát triển cây thực phẩm

tích, năng suất và sản lượng do giá trị kinh tế cao và được áp dụng những tiến
bộ của kỹ thuật. Diện tích cây đậu các giảm nhưng năng suất và sản lượng
đều tăng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong huyện và cung cấp một lượng hàng
hoá đáng kể cho các địa phương khác.
* Cây ăn quả:
12
Bảng 4: Tình hình phát triển cây ăn quả
(Đơn vị tính: ha)
Năm Tổng số Trong đó
Vải Nhãn Dứa Chuối Na Cây
khác
2000 640 48 35 33 111 62 351
2004 1.113 190 58 60 200 130 475
2006 7.115 4.490 318 70 150 1484 603
Số liệu phòng thống kê huyện Lục Nam
Từ năm 2000 đến nay diện tích cây ăn quả tăng rất nhanh, trong đó cây
vải chiếm tỷ trọng chủ yếu. Một số cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như:
nhãn, hồng, xoài, na dai,…phát triển mạnh. Lục Nam có 27 xã, thị trấn, cả 27
xã - thị trấn đều có nhiều diện tích cây ăn quả. Do nhu c ầu của thị trường
ngày càng phát triển và giá trị kinh tế của cây ăn quả trên đơn vị diện tích cao
hơn nhiều so với các loại cây trồng khác. Tuy nhiên hiện tại với sản lượng sản
phẩm ngày càng tăng nhưng giá cả không ổn định, bảo quản, chế biến, tiêu
thụ gặp nhiều khó khăn.
* Chăn nuôi:
Bảng số 5: Tình hình phát triển chăn nuôi
Đơn vị tính: con
TT Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2003 Năm 2006 BQ thời
kỳ 2000-
2006 (%)
1 Tổng đàn

1- Trồng trọt 28.866 68,98 187.357 76,02 227.925 72,73
Cây lương
thực
13.446 32,13 108.950 44,2 119.355 38,09
Cây thực
phẩm
2.948 7,04 15.276 6,2 26.014 8,3
Cây CN
hàng năm
11.420 27,29 24.576 9,97 18.008 5,75
Cây CN lâu
năm
138 0,33 2.340 0,95 495 0,16
Cây ăn quả 35 0,08 32.734 13,28 52.953 16,9
Cây khác - - 1.080 0,44 3.500 1,12
Sản phẩm
phụ giá trị
879 2,11 2.401 0,98 7.600 2,41
2- Chăn nuôi 12.981 31,02 59.112 23,98 85.442 27,27
Gia súc 8.702 20,79 41.232 16,73 46.466 14,83
Gia cầm 195 0,47 6,417 2,6 23.984 7,65
SP chăn nuôi
không qua
giết mổ
2.235 5,34 2.352 0,95 4.492 1,43
Sản phẩm
phụ
1.464 3,5 6.479 2,63 7.440 2,37
Thuỷ sản 385 0,92 2.632 1,07 3.060 0,99
Số liệu phòng thống kê huyện Lục Nam

phẩm
1.553 1,898 1.758 6,689 1.225 21,236
Cây
công
nghiệp
hàng
năm
1.962,6 5,819 2.490 9,87 2.978 9,947
Cây ăn
quả
640 0,055 1.113 29,411 7.115 27,442
Số liệu phòng thống kê huyện Lục Nam
15
Qua biểu số 7 cho thấy giá trị sản xuất trên 1 ha đều tăng, tăng nhanh là
cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả. Cây lương thực
tương đối ổn định.
*Sản xuất lâm nghiệp:
Toàn huyện có 26.337 ha đất lâm nghiệp;
Biểu số 8: Giá trị sản xuất lâm nghiệp
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2000 (giá
2000)
Năm 2003 (giá
2000)
Năm 2006 (giá
2000)
Giá trị sản xuất
lâmnghiệp
12.881 22.620 8.622
Trồng rừng+ nuôi

(%)
Giá trị Cơ cấu
(%)
Giá trị tổng
sản lượng
Trong đó:
6.017 100,00 9.420 100, 00 10.546 100,00
SX thực
phẩm đồ
uống
1.381 22,95 2.292 24,38 1.370 12,99
SX trang
phục may
mặc
324 5,38
488 5,19
469 4,45
SX sản phẩm
từ phi kim
loại
212 35,23 3.764 40,04 4.118 39,05
SX chế biến
gỗ
1.265 21,02 2.264 24.9 3.939 37,35
SX sản phẩm
từ kim loại
927 15,42 592 6,3 650 6,16
Số liệu thống kê huyện Lục Nam
Biểu số 10: Tình hình sản xuất CN – TTCN (Một số sản phẩm chủ yếu)
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2000 Năm 2003 Năm 2006

2005
Năm
2006
So sánh
2006/200
5 (%)
Nhịp
độ
tăng
bình
quân
2000-
2006
Tổng giá trị 39.555 46.235 58.924 74.199 93.522 134.029 143,31 27,6
Dịch vụ điện 2.349 3.189 4.265 5.686 6.108 8.300 135,89 28,7
Nước phục vụ
sản xuất
509 616 569 654 713 624 87,64 4,15
Phân bón
giống vật tư
khác
1.857 2.132 2.369 5.140 5.289 5.321 100,61 23,4
Bưu điện 585 923 1.187 1.497 1.920 2.370 123,44 32,3
Dịch vụ
thương mại
15.922 15.10
0
19.154 20.20
4
23.64

mật độ dân số cao là: thị trấn Lục Nam 2.087 người/km²; thị trấn Đồi Ngô là
1.269 người/km²; Xã Phương Sơn 816 người/km²; Xã Tiên Hưng 795
người/km²; Xã Bảo Đài 736 người/km²
Thực hiện cuộc vận động kế hoạch hoá gia đình trong những năm qua,
huyện Lục Nam đã giảm đáng kể tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 2,17% năm
2000 xuống còn 1,3% năm 2006.
Biểu 12: Dân số của Huyện Lục Nam năm 2006
STT Đơn vị xã, thị trấn Tổng số nhân
khẩu
Nữ % Nữ
1 Lục Sơn 6.632 3.414 51,48
2 Bình Sơn 5.498 2.774 50,45
3 Trường Sơn 5.729 2.831 49,41
4 Vô Tranh 8.101 4.046 49,94
5 Trường Giang 2.573 1.319 51,26
6 Nghĩa Phương 12.918 6.639 51,39
7 Đông Hưng 8.493 4.343 51,14
8 Đông Phú 9.740 4.929 50,61
9 Tam Dị 15.663 7.937 50,67
10 Bảo Sơn 12.130 6.177 50,92
19
11 Bảo Đài 8.860 4.502 50,81
12 Thanh Lâm 8.677 4.539 52,31
13 Phương Sơn 6.689 3.497 52,28
14 Chu Điện 9.903 5.006 50,55
15 TT Đồi Ngô 5.806 3.005 51,75
16 Tiên Hưng 5.656 2.838 50,18
17 Khám Lạng 5.463 2.779 50,87
18 Lan Mẫu 6.841 3.606 52,71
19 Tiên Nha 3.671 1.873 51,02

20
13 Phương Sơn 6.689 3.048
14 Chu Điện 9.903 4.512
15 TT Đồi Ngô 5.806 2.645
16 Tiên Hưng 5.656 2.577
17 Khám Lạng 5.463 2.488
18 Lan Mẫu 6.841 3.117
19 Tiên Nha 3.671 1.672
20 Cương Sơn 5.500 2.506
21 TT Lục Nam 3.757 1.712
22 Huyền Sơn 5.152 2.347
23 Bắc Lũng 6.675 3.041
24 Cẩm Lý 7.707 3.511
25 Yên Sơn 8.985 4.094
26 Vũ Xá 3.886 1.770
27 Đan Hội 4.915 2.239
cộng 195.620 89.110
Số liệu phòng thống kê huyện Lục Nam
2 Cơ cấu lao động Huyện Lục Nam:
2.1 Cơ cấu lao động phân theo giới tính:
Theo số liệu thống kê tổng số người trong độ tuổi lao động là 89.110
người (năm 2006); trong đó nữ 45.300 người, chiếm 50,84% tổng số người
trong độ tuổi lao động.
Biểu 15: Cơ cấu lao động phân theo giới tính
STT Đơn vị xã, thị trấn Dân số
trongđộ tuổi
lao động
Nữ % Nữ
1 Lục Sơn 3.021 1.547 51,21
2 Bình Sơn 2.505 1.254 50,06

2.2 Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế:
Biểu 16: Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế
Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Lao động trong độ tuổi 89.110 100,00
Lao động thuộc lĩnh vực
nông-lâm nghiệp
85.203 95,62
Lao động CN-TTCN-
XDCB
2.816 3,16
Lao động thương mại
dịch vụ
1.091 1,22
Số liệu phòng thống kê huyện Lục Nam
Dựa vào bảng số liệu cho ta thấy, cơ cấu lao động phân theo thành phần
kinh tế là không đồngđều . Lao động tập trung chủ yếu thuộc lĩnh vực nông-
22
lâm nghiệp chiếm 95,62% so với tổng số lao động. Các ngành khác lao động
không nhiều.
2.3 Cơ cấu lao động phân theo khu vực sản xuất:
Biểu 17: Cơ cấu lao động phân theo khu vực:
Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ lệ %
Lao động trong độ tuổi 89.110 100.00
Lao đông trong nông
thôn
85.073 95.47
Lao động trong thị trấn 4.037 4.53
Số liệu phòng thống kê huyện Lục Nam
Dựa vào bảng số liệu cho ta thấy, lao động phân theo khu vực không
đồng đều tập trung chủ yếu ở nông thôn chiếm 95,47% so với tổng số lao

LĐ TMDV người 959 1.157 1.284 1.189 1.108 1.991
LĐ có việc làm người 76.763 79.401 81.652 84.488 82.266 83.199
LĐ chưa có việc
làm
người 1.917 544 322 147 5.081 5.395
So với lao động
trong độ tuổi
% 2,44 0,68 0,39 0,17 5,82 6,1
Số liệu của phòng thống kê huyện Lục Nam
Qua số liệu trên cho thấy lao động trong độ tuổi chiếm 45,58% dân số;
lao động trong ngành nông nghiệp chiếm từ 89,5% đến 96,86% lao động.
Nguồn nhân lực rất dồi dào nhưng chất lượng hạn chế. Lao động qua đào tạo
chiếm tỷ lệ nhỏ, đạt 6,82% so với tổng số lao động trong độ tuổi lao động, do
đó thừa lao động giản đơn và thiếu lao động có kỹ thuật. Nhìn chung cơ cấu
lao động phân bổ chưa hợp lý giữa các ngành kinh tế. Ngành nông nghiệp
mang tích chất thời vụ, lao động lúc nông nhàn thiếu việc làm. Sản xuất CN-
TTCN giao thông vận tải, XDCB, thương mại dịch vụ chưa phát triển. Song
tình trạng không có hoặc thiếu việc làm nhất là đối với thanh niên, học sinh
mới ra trường hoặc thi không đỗ vào ccác trường và lực lượng lao động nông
nhàn vẫn là vấn đề bức xúc.
24
Kết Luận
Trên đây là báo cáo tổng hợp về tình hình chung của huyện Lục Nam.
Với những thông tin về vị trí , địa lý, địa hình, dân số, lao động, tinh hình
kinh tế trong một vài năm gần đây. Đã giới thiệu những thông tin cần thiết khi
tìmg hiểu về Huyện.
Trong báo cáo tổng hợp trên so với mục đích đã đề ra, đã một phần phản
ánh từng mặt của nền kinh tế Huyện như là: nông nghiệp, lâm nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản. Phản ánh những kết
quả đã đạt được trong xây dựng huyện, và còn những mặt tồn tại cần được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status