trêng häc viÖn ng©n hµng
Khoa: Ngân hàng Thương mại
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHỊÊP
§Ò tµ i
:
!"#$%&#'()*"
+,-. /&0 : Nhâm Thị Phương Thảo
12 : NHH_K9
3 : IX
Hà Nội, Tháng 4/2010
LêI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
"©m ThÞ Ph¬ng Th¶o124"55637
Trước tình hình kinh tế thế giới đã và đang rơi vào tình trạng khủng hoảng
kinh tế trầm trọng. Việt Nam là một nước nhỏ với trình độ khoa học kỹ thuật
còn lạc hậu và nền kinh tế còn chưa phát triển. Do vậy nó cũng ảnh hưởng
không nhỏ tới sự phát triển kinh tế của nước ta.
Nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu SXKD, dịch vụ và xây dựng cơ sở hạ tầng.
Nhà nước ta đã chú trọng trong việc mở rộng hoạt động tín dụng Ngân hàng.
Mặt khác, tín dụng còn là nghiệp vụ mũi nhọn quyết định sự sống còn và phát
triển của một NHTM.
Như ta đã thấy, qua nhiều năm đổi mới và phát triển, hoạt động của
NHTM nói chung và BIDV Thái Bình nói riêng đã đạt được những kết quả đáng
kể, đặc biệt Chi nhánh đã góp phần tích cực vào việc mở rộng tín dụng ngắn hạn
cũng như tín dụng trung và dài hạn nhằm cung ứng vốn cho các doanh nghiệp để
4. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian nghiên cứu có hạn nhưng hơn cả là trình độ, kiến thức còn ít
nhiều bị hạn chế nên phạm vi đề tài này tôi chỉ tập trung nghiên cứu về chất
lượng tín dụng và thực trạng hoạt động tín dụng trong doanh nghiệp trên cơ sở
tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại Ngân hàng.
Do đó tôi sẽ nghiên cứu các vấn đề sau:
- Chính sách tín dụng áp dụng tại BIDV Thái Bình
- Quy trình tín dụng tại BIDV Thái Bình
- Thực trạng hoạt động tín dụng, dư nợ tín dụng và nợ quá hạn tại Chi nhánh.
"©m ThÞ Ph¬ng Th¶o124"55637
Ghi chú: Một số từ viết tắt:
NHTM : Ngân hàng thương mại BIDV: Ngân hàng Đầu tư và phát triển
NHNN: Ngân hàng nhà nước SXKD: Sản xuất kinh danh
KHNN: Kế hoạch nhà nước QHKH: Quan hệ khách hàng
CBCNV: Cán bộ công nhân viên QTRR: Quản trị rủi ro
QTTD: Quản trị tín dụng
"©m ThÞ Ph¬ng Th¶o124"55637
5;<"=4
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
>? @
>?>?3 "#
1.1.1. Khái niệm
Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất
định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ
người sở hữu sang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả
lại cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn. Khoản giá trị dôi ra này gọi
là lợi tức tín dụng.
sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong
lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
2. Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn
để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực
công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
3. Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí
sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn
gia súc, lao động, nhiên liệu.
4. Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các
Ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công
ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác.
5. Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu
dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay
để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua
phát hành thẻ tín dụng.
6. Cho thuê: Cho thuê của các định chế tài chính bao gồm cho thuê
vận hành và cho thuê tài chính. Tài sản cho thuê bao gồm bất
động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc và thiết bị.
Dựa vào thời hạn cho vay được chia làm 3 loại như sau:
Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9
6
1. Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng
và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các
doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
2. Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay của NHNNVN
cho vay trung hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm; sử
dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc
đổi mới thiết bị, công nghệ mở rộng SXKD, xây dựng các dự
án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Bên
• Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần.
2. Cho vay không có thời hạn cụ thể: ở loại này Ngân hàng có thể
yêu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng
phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể được
thoả thuận trong hợp đồng.
Dựa vào xuất sứ tín dụng chia làm hai loại sau:
1. Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có
nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho
Ngân hàng.
2. Cho vay gián tiếp: là loại cho vay được thực hiện thông qua việc
mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong
thời hạn thanh toán.
• Chiết khấu thương phiếu
• Factoring
>?A3&
Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng phù
hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
Ngân hàng.
Như vậy, khi xem xét chất lượng hoạt động tín dụng của các NHTM thì ta
phải tính đến ba nhân tố: NHTM, khách hàng và nền kinh tế.
Thứ nhất: Xét từ góc độ hệ thống NHTM
Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9
8
Chất lượng tín dụng được thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng
phải phù hợp với khả năng thực lực theo hướng tích cực của bản thân NH và
phải đảm bảo được sự cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả
đúng hạn và có lãi. Chất lượng hoạt động tín dụng phải thể hiện ở chỉ tiêu lợi
nhuận hợp lý và gia tăng, dư nợ ngày càng tăng trưởng, tỷ lệ nợ quá hạn đảm
bảo đúng quy định và hợp lý, đảm bảo cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn hạn,trung
trình kết hợp hoạt động giữa con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức
với nhau vì một mục đích chung, do đó để đạt được chất lượng tín dụng cần
có sự quản lý.
Quản lý chất lượng về cơ bản là những hoạt động và kỹ thuật được sử
dụng nhằm đạt được chất lượng tốt.
Vậy thì để đánh giá chất lượng của hoạt động tín dụng ta xét những chỉ
tiêu nào. Phần sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín
dụng và sẽ là cơ sở cho sự phân tích thực trạng của hoạt động tín dụng tại
BIDV Thái Bình.
2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng.
- Tổng dư nợ: cho biết Ngân hàng cho vay được nhiều hay ít. Tiền gửi
tại các tổ chức tín dụng, cho các tổ chức tín dụng và các khách hàng vay
nhiều cho thấy Ngân hàng đã tạo được uy tín với khách hàng, cung cấp nhiều
dịch vụ đa dạng, phong phú, tham gia vào nhiều nhiệm vụ thanh toán.
Tổng dư nợ
- Hiệu suất sử dụng vốn vay =
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân
hàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng
vốn huy động. Chưa thể nói được chỉ tiêu này càng lớn hay càng thấp là tốt,
vì nếu tiền gửi ít hơn tiền vay thì Ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn có chi
phí cao hơn, nếu tiền gửi nhiều hơn tiền vay, Ngân hàng sẽ thừa vốn số vốn
thừa coi như lỗ. Tuy nhiên nếu mọi khoản vay đều có hiệu quả thì tỉ lệ này ≥
1 là tốt nhất.
Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9
10
Doanh số cho vay trong kỳ
- Vòng quay vốn tín dụng =
khăn và tổn thất là điều rất có thể xảy ra.
Lợi nhuận tín dụng
- Chỉ tiêu lợi nhuận =
Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng. Lợi nhuận ở đây
phản ánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy động) và thu lãi đầu ra
(lãi suất cho vay). Chất lượng tín dụng tốt phải gồm cả lợi nhuận mà tín dụng
đã mang lại cho Ngân hàng.
Trên đây là những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá chất lượng của hoạt động
tín dụng Ngân hàng, tiếp theo đây sẽ xem xét những nhân tố nào tác động đến
chất lượng tín dụng Ngân hàng?
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng
B?>?"CDE&F(G&HF
3.1.1 Môi trường kinh tế
Để tạo điều kiện cho hệ thống Ngân hàng phát triển mạnh thì môi trường
kinh tế ổn định cũng là yếu tố quan trọng. Một nền kinh tế ổn định, không có
hiện tượng lạm phát hay giảm phát cũng tác động mạnh đến việc huy động
vốn của Ngân hàng cũng như việc phát triển mạnh các sản phẩm và dịch vụ
của Ngân hàng. Từ đó sẽ giúp Ngân hàng có thể mở rộng quy mô hoạt động
của mình và sẽ mang lại lợi nhuận cao.
Mặt khác Ngân hàng sẽ khó tránh được rủi ro nếu nền kinh tế không ổn
định, chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ đến hoạt động cho vay của Ngân
hàng. Trong thời kỳ nền kinh tế bị suy thoái, sản xuất bị đình trệ, kinh doanh
bị thu hẹp thì nhu cầu vốn tín dụng cũng giảm hoặc nếu có thực hiện tín dụng
thì cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả đôi khi khó có thể trả được nợ đúng
hạn cho Ngân hàng.
Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9
12
Ngoài ra các chính sách và sự điều tiết của các cơ quan có thẩm quyền
không tiêu thụ được sản phẩm, hay chưa có phương án SXKD mới dẫn đến
nợ quá hạn, nợ khó đòi, chất lượng tín dụng giảm sút.
B?A"CDEF(G&F?
Đối với NHTM, chất lượng hoạt động tín dụng của mình có cao hay
không thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả
năng thực lực của bản thân Ngân hàng đó và đảm bảo được tính cạnh tranh
trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi. Bao gồm các nhân
tố như: Chính sách tín dụng, công tác tổ chức của Ngân hàng, quy mô vốn của
Ngân hàng, thông tin tín dụng, quy trình nghiệp vụ tín dụng…
3.2.1 Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín
dụng đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, nó có ý
nghĩa quyết định đến sự thành bại của một Ngân hàng. Một chính sách tín dụng
đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt
động tín dụng. Bất cứ Ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều phải
có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của Ngân hàng trên thị trường.
Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp
chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên các phòng ban trong Ngân
hàng, giữa các Ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các
cơ quan khác liên quan đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống
nhất có hiệu quả, qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách
hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ xát sao các khoản vốn huy động cũng như các
khoản cho vay, từ đó nâng cao chất lượng của hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng.
3.2.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ Ngân hàng4
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín
dụng nói riêng và hoạt động của Ngân hàng nói chung. Kinh tế càng phát
triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi
hỏi trình độ của người lao động càng cao. Đội ngũ cán bộ Ngân hàng có
>?>IJ(--#&#()?
Cách đây 53 năm, ngày 25/4/1957 Thủ tướng Chính phủ có Nghị định số
177/TTg thành lập Ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ tài chính, hoạt
động chuyên trách trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Thái Bình là một tỉnh
nông nghiệp có vị trí quan trọng trong công cuộc hàn gắn vết thương chiến tranh,
xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trên con đường tiến lên CNXH ở miền Bắc và
đấu tranh thống nhất Tổ quốc.
Ngày 07/08/1957 Bộ trưởng Bộ Tài chính ra Quyết định số 22TC/TT
thành lập Phòng Kiến thiết cơ bản trực thuộc Ty Tài chính Thái Bình - Tổ
chức đầu tiên, là tiền thân của Ngân hàng Kiến thiết Thái Bình những năm
sau này.
Ngày 25/06/1965 Chi nhánh Ngân hàng kiến thiết Thái Bình được
thành lập trực thuộc Ngân hàng Kiến thiết Việt nam.
Ngày 24/06/1981 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 259/CP
chuyển Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ tài chính sang trực
thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt nam, thành lập Ngân hàng Đầu tư và Xây
dựng Việt nam. Quyết định số 75/NH/QĐ ngày 17/07/1981 của Tổng giám
đốc (nay là Thống đốc) Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Chi nhánh Ngân hàng
Đầu tư và Xây dựng Thái Bình được thành lập và hoạt động theo mô hình tổ
chức mới từ 01/01/1982.
Do yêu cầu đổi mới kinh tế đất nước, đổi mới hoạt động Ngân hàng và
thực hiện Pháp lệnh Ngân hàng, HTX tín dụng và Công ty Tài chính. Ngày
14/11/1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra quyết định số 401/CT chuyển
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam thành Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Thái Bình tiếp tục
Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9
16
tồn tại và được đổi tên thành Chi nhánh BIDV Thái Bình trực thuộc BIDV
Việt Nam.
1.2.1 Phòng quan hệ khách hàng
Phòng gồm có 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và các cán bộ Quan hệ
khách hàng. Phòng Quan hệ khách hàng thực hiện các nghiệp vụ trực tiếp
giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp và cá nhân để khai thác vốn
bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ tín dụng liên quan như: cho
vay ngắn, trung và dài hạn, thực hiện các dịch vụ bảo lãnh như bảo lãnh dự
thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền ứng trước …theo yêu cầu
của khách hàng. Bên cạnh đó còn quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với
chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng, trực tiếp Marketing,
tìm kiếm khách hàng, mở rộng quy mô hoạt động trên mọi mặt theo kế hoạch
kinh doanh hàng năm.
1.2.2 Phòng Tài chính - kế toán
Phòng Tài chính - kế toán gồm có 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và các
cán bộ nghiệp vụ. Phòng thực hiện các công việc liên quan đến công tác hạch
toán kế toán, thanh toán tập trung, chuyển tiền điện tử, thanh toán bù trừ liên
Ngân hàng …theo yêu cầu của nghiệp vụ kế toán và khách hàng. Ngoài ra,
phòng còn có 1 bộ phận điện thanh toán riêng nên mọi giao dịch về thanh toán,
chuyển và nhận tiền luôn được đảm bảo nhanh chóng, bí mật và an toàn thuận
tiện đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng.
1.2.3 Phòng Dịch vụ khách hàng
Phòng Dịch vụ khách hàng gồm có 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và các
cán bộ nghiệp vụ. Phòng thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến giao dịch với
khách hàng; cung cấp các dịch vụ Ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh
toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ
thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo
đúng quy định của Nhà nước và BIDV Thái Bình thực hiện nhiệm vụ tư vấn
cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng.
Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9
18
Phòng
TCKT
Phòng
QLRR
Phòng
QHKH
1
Phòng
QHKH
2
Phòng
GD
Quang
Trung
Phòng
GD
Trần
Lãm
1.4 ST CU,=P*+,-
Hiện nay Chi nhánh có các sản phẩm tín dụng như sau:
- Cho vay ngắn, trung, dài hạn các thành phần kinh tế (gồm theo hạn mức và
theo món).
- Cho vay cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá
- Cho vay đồng tài trợ
- Cho vay uỷ thác
- Tài trợ xuất nhập khẩu
- Nghiệp vụ bảo lãnh các loại: Bảo lãnh dự thầu, Bảo lãnh thực hiện theo hợp
đồng
- Cho vay tiêu dùng, cho vay mua ô tô, mua nhà ở
Quản trị điều hành của doanh nghiệp.
Ngành nghề kinh doanh.
+ Về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Đánh giá về sự chính xác trung thực của Báo cáo tài chính.
Phân tích các tồn tại nguyên nhân
Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9
21
+ Chấm điểm tín dụng khách hàng (đối với khách hàng là doanh nghiệp).
+ Phân tích, đánh giá về phương án SXKD; dự án đầu tư; khả năng vay
trả của khách hàng để xác định hình thức cấp tín dụng phù hợp.
+ Đánh giá về tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch bảo đảm hiện
hành của BIDV.
+ Đánh giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa rủi ro.
+ Kết luận: nêu rõ có đồng ý cho vay hay không? Trường hợp chấp
thuận thì giá trị cho vay là bao nhiêu? Thời hạn cho vay? Lãi suất cho vay?
Các đề xuất khác nhằm thu hồi vốn vay an toàn? Tất cả thể hiện trên Báo cáo
đề xuất tín dụng.
* Bước 3: Phê duyệt hồ sơ tín dụng.
Ở bước này cán bộ QHKH phải làm theo trình tự các bước tự các bước
từ việc phê duyệt Báo cáo đề xuất tín dụng, thẩm định rủi ro, phê duyệt cấp
tín dụng và các thủ tục sau khi phê duyệt…đều phải thực hiện theo đúng quy
định của Ngân hàng.
Trưởng phòng QHKH và QTRR ghi ý kiến vào tờ trình lãnh đạo:
Lãnh đạo Chi nhánh xem xét kỹ hồ sơ và đưa ra quyết định
Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định
Ký kết hợp đồng tín dụng
* Bước 4: V'#OW
1. Giải ngân:
1.1. Tiếp nhận và lập đề xuất giải ngân.
quyết định phê duyệt tín dụng, thẩm quyền và chữ ký của cán bộ đề xuất và
phê duyệt đề xuất giải ngân.
+ Trường hợp thiếu chứng từ giải ngân và/hoặc chưa đủ điều kiện giải
ngân, cán bộ QTTD trao đổi ngay với cán bộ QHKH, nếu có thể hoàn thiện
hồ sơ thì cán bộ QHKH làm việc với khách hàng để bổ sung, hoặc bộ phận
QHKH cam kết bổ sung ngay sau khi giải ngân và được Giám đốc Chi
nhánh/Phó phòng QHKH phê duyệt chấp thuận tại phần Đề xuất giải ngân của
bộ phận QHKH.
Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9
23
+ Đối với cho vay/chiết khấu/cho vay mở L/C theo hợp đồng hạn mức tín
dụng, cho vay theo món và giải ngân vay vốn đầu tư dự án: bộ phận QTTD có ý
kiến trên Đề xuất giải ngân, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Đối với cho vay theo món/cho vay đầu tư dự án giải ngân 1 lần, nếu các
điều kiện, căn cứ, hình thức giải ngân đã được đề cập cụ thể trong báo cáo Đề
xuất tín dụng: bộ phận QTTD lập tờ trình duyệt giải ngân, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
1.3. Phê duyệt giải ngân:
Căn cứ vào Đề xuất giải ngân của bộ phận QHKH, bộ phận QTTD (hoặc
Tờ trình giải ngân của bộ phận QTTD) và hồ sơ giải ngân, cấp có thẩm quyền
phê duyệt giải ngân xem xét ra quyết định:
+ Duyệt đồng ý giải ngân trên Đề xuất giải ngân/Tờ trình duyệt giải ngân
và ký trên Bảng kê rút vốn/Hợp đồng tín dụng cụ thể.
+ Yêu cầu bộ phận QTTD phối hợp với bộ phận QHKH để hoàn thiện lại
hồ sơ giải ngân.
+ Từ chối giải ngân và ghi rõ lý do từ chối.
1.4. Thực hiện giải ngân và lưu giữ hồ sơ:
Hồ sơ giải ngân được cấp có thẩm quyền phê duyệt được chuyển lại cho
bộ phận QTTD để thực hiện nhập dữ liệu vào hệ thống SIBS và lưu giữ hồ sơ
ký nháy kiểm soát.
- Trả khách hàng bản gốc chứng từ căn cứ phát hành bảo lãnh.
- Chuyển toàn bộ hồ sơ cho bộ phận QTTD để thực hiện các bước
tiếp theo.
+ Hồ sơ đề nghị phát hành thư bảo lãnh của khách hàng bao gồm:
- Đối với bảo lãnh theo món: Hợp đồng, thư mời thầu,
- Đối với bảo lãnh từng lần theo hợp đồng cấp bảo lãnh hạn mức:
• Đề nghị bảo lãnh theo hợp đồng cấp bảo lãnh hạn mức
• Hồ sơ căn cứ phát hành bảo lãnh: Hợp đồng, thư mời thầu,
Nhâm Thị Phương Thảo Lớp NHH- K9
25