Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung, dài hạn tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Bắc Ninh - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Thực tế chứng minh rằng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc là quá trình
tất yếu nhằm đa Việt Nam từ một nớc nông nghiệp lạc hậu trở thành một nớc công
nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, quan hệ sản xuất hợp lý phù hợp với lực
lợng sản xuất ... làm cơ sở để xây dựng một đất nớc dân giàu, nớc mạnh, xã hội
công bằng, văn minh. Thực hiện nhiệm vụ đó, những năm qua, nhất là 10 năm
Đổi mới chúng ta đã thu đợc nhiều thành công bớc đầu. Từ một nớc có nền sản
xuất nông nghiệp lạc hậu, phải nhập khẩu lơng thực, đã trở thành một trong ba
quốc gia xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới. Cùng với ngành nông nghiệp các ngành,
các lĩnh vực khác nh công nghiệp, ngoại thơng, du lịch, ngoại giao ... cũng đạt đợc
những thành công nhất định góp phần đa Việt Nam từ một nớc có tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế chậm, tỷ lệ lạm phát cao thành một nớc có tốc độ tăng trởng kinh tế
khá và ổn định, tỷ lệ lạm phát ở mức thấp, ngày càng có vị thế trong khu vực và
trên trờng quốc tế. Từ đó cho thấy hớng đi và bớc đi của chúng ta là đúng đắn, tạo
thế và lực mới cho một thời kỳ phát triển cao hơn.
Xu hớng quốc tế hoá cùng điều kiện cụ thể riêng đã tạo cho Việt Nam nhiều
cơ hội cũng nh bên cạnh đó là nhiều thách thức, đặc biệt là khoa học công nghệ cả
về mặt kỹ thuật và quản lý ... Để có thể khai thác tối u các lợi thế hiện có cũng nh
phát huy hết khả năng của mình, bên cạnh các yếu tố nh cơ chế chính sách, nhân
lực ... thì một trong những yếu tố không thể không có đó là vốn. Vốn, đặc biệt là
nguồn vốn trung và dài hạn là cơ sở để các Doanh nghiệp có thể đổi mới thiết bị,
tiếp thu các công nghệ mới ... tạo ra năng lực sản xuất mới, nâng cao khả năng sản
xuất, mở rộng thị trờng. Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho quá trình công nghiệp hoá
hiện đại hoá có hai nguồn vốn chủ yếu là nguồn vốn vay và nguồn vốn huy động
trong nớc và nớc ngoài, trong đó nguồn vốn huy động trong nớc đợc xác định là có
vai trò quyết định. Nguồn vốn trong nớc đợc huy động qua hai kênh chủ yếu là thị
trờng tài chính và nguồn vốn tín dụng. Trong khi thị trờng tài chính của Việt nam
hiện nay đang từng bớc ở giai đoạn hình thành thì việc khai thác và sử dụng có
hiệu quả vốn từ kênh tín dụng, đặc biệt là sử dụng vốn đầu t trung và dài hạn càng
có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.

Trong tất cả các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng
luôn luôn chiếm một tỷ trọng lớn nhất, mang lại nhiều lợi nhuận nhất, song cũng
hàm chứa nhiều rủi ro nhất. Chính vì vậy, có thể nói nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng, tạo điều kiện để mở rộng tín dụng phục vụ cho công cuộc phát triển kinh
tế đất nớc là nhiệm vụ trọng tâm vừa mang tính chiến lợc vừa là nhiệm vụ thờng
xuyên của các ngân hàng thơng mại.
1 - Một số vấn đề lý luận chung về tín dụng
1.1 - Khái niệm và đặc tr ng của tín dụng.
Theo quan điểm của Các Mác tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một l-
ợng giá trị ngời sở hữu sang ngời sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi một lợng
giá trị lớn hơn lợng giá trị ban đầu.
Quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung cơ bản sau:
- Ngời cho vay chuyển giao cho ngời đi vay một lợng giá trị nhất định. L-
ợng giá trị này có thể dới hình thái tiền tệ hoặc dới hình thái hiện vật.
Trang 3
- Ngời đi vay chỉ đợc sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau
khi hết thời hạn sử dụng, theo thoả thuận, ngời đi vay phải hoàn trả cho ngời cho
vay.
- Giá trị hoàn trả thờng lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác ngời
đi vay phải trả cho ngời cho vay một khoản lợi tức dới hình thức lãi sử dụng tiền
vay.
Theo quan điểm này, tín dụng có những đặc trng chủ yếu là tính thời hạn,
tính hoàn trả, lòng tin.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì tín dụng là một quan
hệ kinh tế giữa ngời cho vay và ngời đi vay, giữa họ có mối liên hệ với nhau thông
qua sự vận động của vốn tín dụng đợc thể hiện dới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá.
Theo quan điểm này thì đặc trng cơ bản của tín dụng là lòng tin - sự tin t-
ởng, chỉ có trên cơ sở tin tởng lẫn nhau mới có sự thiết lập quan hệ tín dụng và lúc
đó việc cho vay mới đợc thực hiện. Đồng thời các nhà kinh tế học hiện đại cũng
thống nhất cho rằng sự vận động của tín dụng mang tính tạm thời, có thời hạn

mẽ hơn. Với ý nghĩa đó, tín dụng đã thực sự thúc đẩy lu thông hàng hoá và phát
triển kinh tế.
1.3 - Sự phân loại tín dụng:
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau, ngời ta phân chia tín dụng thành những
loại khác nhau, tạo thuận lợi cho quá trình quản lý của các Ngân hàng thơng mại
cũng nh để có các cách tiếp cận khác nhau trong công tác nghiên cứu, lý luận.
a - Căn cứ vào thời hạn cho vay: Tín dụng đợc chia thành:
- Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dới 1 năm và đợc sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt về vốn lu động của các doanh nghiệp, các nhu cầu chi tiêu
ngắn hạn của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm , chủ yếu
đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công
nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và
thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, chủ yếu để đáp
ứng nhu cầu dài hạn nh xây dựng mới các công trình dân dụng ( nhà ở) công trình
công nghiệp ( nhà máy, xí nghiệp) hoặc mua sắm các dây truyền sản xuất, các
thiết bị, phơng tiện vận tải có quy mô lớn.
b - Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng.
- Tín dụng sản xuất và lu thông hàng hoá là loại tín dụng cấp cho các chủ
thể kinh tế để tiến hành sản xuất, lu thông hàng hoá.
Trang 5
- Tín dụng tiêu dùng là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng các
nhu cầu tiêu dùng cá nhân nh mua sắm nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt, phơng tiện đi
lại...
c - Căn cứ vào sự đảm bảo trong cho vay.
- Tín dụng không đảm bảo ( tín chấp) là loại tín dụng không có tài sản thế
chấp, cầm cố, hoặc sự bảo lãnh của bên thứ 3 mà việc cho vay đợc tiến hành trên
cơ sở lòng tin, uy tín của bản thân khách hàng.
- Tín dụng có đảm bảo là loại tín dụng mà khi cho vay bên cho vay đòi hỏi

hợp với tình hình thực tế, song những nguyên tắc cơ bản của tín dụng là không
thay đổi, nó là sự thể hiện những đặc trng cơ bản của tín dụng.
Hiện nay, theo Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng ban hành theo
Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1 ngày 15 tháng 08 năm 2000 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nớc thì khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo các
nguyên tắc sau đây:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng.
- Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện theo quy định của Chính phủ và của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nóc.
b - Điều kiện của tín dụng
Cũng theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1, điều kiện vay vốn đợc
quy định cụ thể: Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật; Có khả năng tài chính đảm bảo
trả nợ vay trong thời hạn cam kết; Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; Có dự
án đầu t hoặc phơng án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả. Ngoài ra, ngời
vay còn phải thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hớng dẫn của Ngân hàng Nhà nớc.
Theo các quy định trên đây thì khách hàng vay vốn gồm pháp nhân và cá
nhân phải đợc pháp luật thà nhận, cụ thể là pháp nhân phải đợc thành lập và đăng
ký hoạt động hợp pháp, cá nhân phải có đầy đủ quyền công dân, mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh, tiêu dùng đều phải trong phạm vi quy định của pháp luật.
Đồng thời, khách hàng vay vốn phải đảm bảo trả nợ bằng hiệu quả của phơng án
đầu t kinh doanh hoặc bằng khả năng tài chính tự có của mình thực hiện đầy đủ
các quy định của ngân hàng cho vay trong quá trình vay vốn
c - Đối tợng của tín dụng:
Trang 7
Sự thiết lập quan hệ tín dụng suy cho cùng là nhằm đáp ứng nhu cầu của cả
ngời đi vay và ngời cho vay, trong đó nhu cầu của ngời đi vay là nhu cầu bù đắp

cho ngời lao động, tạo nên tốc độ phát triển chung của nền kinh tế. Đồng thời, chất
lợng tín dụng đợc đảm bảo cũng sẽ góp phần tích cực vào việc thực thi chính sách
tiền tệ của Nhà nớc.
Trang 8
Bên cạnh đó, khi sản xuất và lu thông hàng hoá phát triển, nhu cầu của xã
hội và của từng thành viên sẽ đợc đáp ứng một cách tốt hơn.
c - Từ phía ngân hàng.
Với ngân hàng, chất lợng tín dụng đợc xác định thông qua các chỉ tiêu cơ
bản sau đây:
- Phục vụ tốt sự phát triển của các ngành, các địa phơng theo định hớng của
Nhà nớc qua từng thời kỳ.
- Các khoản tín dụng đợc thực hiện đúng mục đích, đúng đối tợng, có hàng
hoá, vật t tơng đơng làm đảm bảo.
- Các khoản tín dụng đợc thu hồi đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi góp phần
tăng nhanh vòng quay sử dụng vốn của ngân hàng, giảm thiểu các khoản nợ quá
hạn, nợ khó đòi, trên cơ sở đó, tăng doanh lợi cho hoạt động của các ngân hàng th-
ơng mại.
2 - Vai trò của tín dụng và yêu cầu khách quan của
việc mở rộng tín dụng đối với các Ngân hàng thơng mại.
2.1 - Vai trò của tín dụng:
Tín dụng tồn tại trong nhiều hình thái sản xuất khác nhau. ở bất kỳ một ph-
ơng thức sản xuất nào, tín dụng cũng biểu hiện ra ngoài nh là sự vay mợn tạm thời
một vật hoặc một số vốn tiền tệ. Với bản chất đó, tín dụng đã đóng một vai trò hết
sức quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế thông qua mối liên quan của nó
với quá trình tái sản xuất xã hội.
a - Tín dụng đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái sản xuất đồng thời
góp phần đầu t phát triển nền kinh tế.
Các nhà kinh tế học đã chứng minh rằng sản xuất hàng hoá là nguyên nhân
ra đời của tín dụng đồng thời là môi trờng cho tín dụng tồn taị và phát triển. Trong
nền kinh tế hàng hoá, các doanh nghiệp hoạt động với t cách độc lập với nhau,

Thông qua hoạt động của tín dụng với tính chất nh là cầu nối giữa cung và
cầu vốn, nhu cầu về vốn tín dụng của khách hàng đợc đáp ứng, bù đắp đợc những
thiếu hụt tạm thời về vốn để thực hiện mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình
sản suất nh nguyên, nhiên, vật liệu, chi phí nhân công...đối với các xí nghiệp sản
xuất hoặc hàng hoá đối với các đơn vị thơng nghiệp làm cho quá trình sản xuất
kinh doanh đợc diễn ra liên tục, đẩy nhanh quá trình luân chuyển hàng hoá và luân
chuyển tiền tệ.
c - Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian vừa là
ngời đi vay đồng thời là ngời cho vay.
Với t cách là ngời đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các doanh nghiệp và
các cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong
Trang 10
xã hội. Trái lại, với t cách là ngời cho vay ngân hàng cung cấp trở lại vốn tín dụng
cho các nhà doanh nghiệp và cá nhân. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nghiệp
vụ tín dụng, đầu t tín dụng không phải đáp ứng cho mọi chủ thể có nhu cầu mà
việc đầu t thờng đợc thực hiện một cách tập trung, chủ yếu cho những xí nghiệp,
những lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả. Đầu t tập trung là quá trình tất yếu, vừa
đảm bảo tránh đợc rủi ro tín dụng và thúc đẩy quá trình tăng trởng kinh tế.
d - Tín dụng góp phần tác động đến việc tăng cờng chế độ hạch toán
kinh tế.
Nh trên đã nêu, đặc trng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn
trả và có lợi tức; nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích việc sử dụng
vốn vay có hiệu quả.
Khi sử dụng vốn vay ngân hàng khách hàng phải tôn trọng những điều
khoản đã ký kết trong hợp đồng tín dụng, tức là phải đảm bảo hoàn trả vốn vay
đúng hạn và các điều khoản khác đã ghi trong hợp đồng. Nếu khách hàng vi phạm,
ngân hàng sẽ áp dụng lãi suất phạt hoặc các chế tài tín dụng khác. Bằng các tác
động nh vậy đòi hỏi khách hàng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn tạo điều kiện nâng cao

nghèo nàn, lạc hậu lại gánh chịu hậu quả của hàng chục năm chiến tranh liên
miên; cơ sở hạ tầng vốn thấp kém lại bị tàn phá qua chiến tranh đã khiến cho n ớc
ta trở thành một nớc có xuất phát điểm của nền kinh tế gần nh thấp nhất trong khu
vực khi bớc vào thời kỳ phát triển nền kinh tế hàng hoá.
Thêm vào đó, việc duy trì quá lâu cơ chế tập trung quan liêu bao cấp cũng
là một rào cản lớn trên con đờng phát triển nền kinh tế. Tích luỹ từ nội bộ nền kinh
tế quá thấp đã không cho phép chúng ta đầu t mở rộng sản xuất, đổi mới trang
thiết bị, cải thiện cơ sở sản xuất để tiếp cận với nền khoa học công nghệ ngày càng
hiện đại.
Đó là những nét cơ bản đánh giá tổng thể thực trạng nền kinh tế nớc ta khi
bớc vào thời kỳ kinh tế thị trờng. Còn đối với các doanh nghiệp thì sao? Do đã
quen với cơ chế kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp đã gặp không ít khó
khăn , lúng túng khi chuyển sang cơ chế mới. Thêm vào đó đại bộ phận các doanh
nghiệp có cơ sở vật chất nghèo nàn , vốn chủ sở hữu rất thấp và công nghệ lạc hậu
không thể tự vận động để vợt qua khó khăn, kinh doanh có hiệu quả trong sự cạnh
tranh khốc liệt của kinh tế thị trờng .
Từ phân tích trên đây có thể thấy rằng không có một sự lựa chọn nào khác
cho các doanh nghiệp nói riêng và cho nền kinh tế nói chung là phải huy động tối
đa các nguồn lực hiện có trong toàn bộ xã hội cũng nh mạnh dạn huy động các
nguồn vốn từ ngoài nớc để cải thiện cơ sở vật chất cho nền kinh tế, đổi mới trang
thiết bị để tiếp cận công nghệ hiện đại tạo đà cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc...Để thực hiện thành công sự lụa chọn này, Chính phủ đa ra những
biện pháp đồng bộ cho từng thời kỳ. Một trong những giải pháp đang đợc Chính
Trang 12
phủ áp dụng trong giai đoạn hiện nay là kích cầu đầu t, tập trung mọi nguồn vốn
trong nớc cũng nh khuyến khích nguồn vốn đầu t nớc ngoài để phục vụ cho quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
b - Nhìn từ giác độ ngành:
Trong các nghiệp vụ thuộc tài sản có của một ngân hàng thơng mại, nghiệp
vụ tín dụng luôn chiếm một tỷ lệ lớn nhất, mang lại lợi nhuận cao nhất cho hoạt

Hơn thế nữa, nền kinh tế Việt Nam đã mở cửa, cũng giống nh các doanh
nghiệp khác, các ngân hàng thơng mại không những phải chấp nhận cuộc cạnh
tranh khốc liệt với nhau mà còn với cả các ngân hàng nớc ngoài hoạt động tại Việt
Nam. Trong điều kiện thị trờng tín dụng đang gặp khó khăn nh đã nêu trên thì đây
quả thực đang là những thách thức lớn đối với các ngân hàng thơng mại. Nguy cơ
bị chia sẻ thị phần là có thực và đang diễn ra theo chiều hớng bất lợi đối với các
ngân hàng trong nớc.
Với những vấn đề đã nêu trên đây chúng ta có thể khẳng định: Mở rộng tín
dụng không chỉ là yêu cầu khách quan từ phía nền kinh tế mà nó còn là vấn đề bức
xúc mang tính nội sinh của các ngân hàng thơng mại trong giai đoạn hiện nay.
Trang 14
II. hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng
thơng mại
1- Khái niệm và đặc trng của tín dụng trung và dài
hạn
Tín dụng trung dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm trở lên,
trong đó tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 đến 5 năm, thời hạn trên 5 năm là tín
dụng dài hạn.
Tín dụng trung, dài hạn chủ yếu đáp ứng nhu cầu vốn cố định của khách
hàng để mau sắm máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất từ đó có thể cải tiến
công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm, mở rộng sản xuất, chiếm lĩnh thị trờng.
Chính vì vậy có thể nói tín dụng trung, dài hạn là cơ sở có tính chất quyết định để
các Doanh nghiệp có điều kiện thực hiện việc kinh doanh của mình.
Vấn đề công nghiệp hoá hiện đại hoá đang là bớc đi có tính chất tất yếu và
quyết định trong điều kiện của Việt Nam hiện nay. Để phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá hiện đại hoá, nhu cầu vốn trung và dài hạn là môtj đòi hỏi cấp bách.
Nhu cầu này có thể đợc thoả mãn bằng nhiều nguồn, nhng có một kênh chủ yếu đó
là tín dụng trung, dài hạn thông qua kênh Ngân hàng.
2- Các hình thức tín dụng trung dài hạn chủ yếu:
2.1- Tín dụng theo dự án:

hình thức phát hành trái phiếu dài hạn, kỳ phiếu, huy động tiền gửi có kỳ hạn.
+ Nguồn vốn thu nợ của các dự án cho vay từ trớc.
+ Nguồn vốn vay Ngân hàng trung ơng.
+ Ngoài ra còn có nguồn vốn cho vay trung và dài hạn lấy từ nguồn vốn cho
vay ngắn hạn tại các Ngân hàng thơng mại (tuy nhiên tỷ lệ tối đa tính trên tổng
nguồn huy động ngắn hạn theo từng thời kỳ do Ngân hàng Trung ơng quy định).
Với việc cho vay nguồn vốn này thì phần chênh lệch về lãi suất sẽ đợc Nhà nớc
cấp bù hàng năm thông qua Bộ tài chính với những dự án theo kế hoạch đầu t xây
dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nớc.
Thời gian vay đợc tính từ thời điểm doanh nghiệp nhận món vay đầu tiên
đến khi trả hết nợ gốc và lãi vay Ngân hàng. Thời hạn vay, kỳ hạn trả nợ đợc xác
định cụ thể trong từng hợp đồng, từng khoản vay và đợc tính toán cụ thể trên cơ sở
nguồn vốn trả nợ của ngời vay, phù hợp với đặc điểm, chu kỳ sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Lãi suất cho vay đợc tính trên cơ sở qui định chung cho hoạt động tín dụng
do Ngân hàng nhà nớc qui định theo công thức (lãi vay = Lãi suất huy động + Phí
Ngân hàng). Tuy nhiên mức lãi suất cho vay phải nằm dới mức lãi suất cơ bản mà
Ngân hàng Nhà nớc qui định tại thời điểm. Ngoài ra đối với những dự án vay theo
Trang 16
kế hoạch xây dựng cơ bản của Nhà nớc thì mức lãi suất cho vay sẽ theo khung lãi
suất riêng, việc chênh lệch lãi suất nếu nguồn vay do Ngân hàng tự huy động sẽ đ-
ợc Nhà nớc cấp bù.
Ngân hàng phát tiền vay theo lịch rút vốn mà doanh nghiệp đề nghị và đã đ-
ợc sự thoả thuận của Ngân hàng. Việc phát tiền vay dựa trên những chứng từ thanh
toán theo điều lệ đầu t xây dựng cơ bản do Nhà nớc ban hành và những qui định
trong thể lệ tín dụng trung và dài hạn.
Nguồn vốn trả nợ của doanh nghiệp trớc hết đợc tính bằng toàn bộ khấu hao
cơ bản của những tài sản hình thành từ nguồn vốn vay, ngoài ra doanh nghiệp huy
động nguồn vốn khấu hao trích từ các tài sản khác của mình, một phần lợi nhuận
và các quỹ, các nguồn vốn hợp pháp khác để trả nợ và lãi vay Ngân hàng.

vận hành (thuê truyền thống) và cho thuê tài chính.
- Cho thuê vận hành: Trong thoả thuận thuê vận hành, thời gian cho thuê rất
ngắn, điều kiện để chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trớc trong một thời gian ngắn.
Ngời cho thuê phải chịu mọi chi phí vận hành của tìa sản nh chi phí bảo trì, bảo
hiểm ... và đợc hởng tiền thuê.
- Cho thuê tài chính: Theo phơng thức này Ngời cho thuê mua tài sản, thiết bị
mà Ngời thuê cần và đã thơng lợng trớc các điều kiện mua tài sản đó với Ngời
cung ứng. Khác với thuê vận hành, các loại chi phí bảo hành, bảo hiểm ... do Ngời
thuê chịu. Thời gian thuê thờng chiếm phần lớn đời sống hữu ích của tài sản và
hiện giá thuần của toàn bộ các khoản tiền thuê thờng đủ để bù đắp những chi phí
mua sắm tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng thuê. Trong suốt thời hạn thuê, hợp
đồng không thể huỷ ngang và khi thời hạn thuê căn bản đáo hạn, Ngời thuê có thể
tiếp tục hoặc mua lại tài sản hay làm đại lý bán tài sản đó theo sự uỷ quyền của
Ngời cho thuê và đợc hởng mộ khoản hoa hồng bán hàng.
Nguồn vốn hoạt động tín dụng thuê mua của các Ngân hàng thơng mại bao
gồm hai nguồn vốn chủ yếu sau:
+ Vốn tự có: vốn điều lệ , các quỹ và lợi nhuận cha phân phối.
+ Vốn vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nớc, phát hành trái
phiếu và các giấy tờ có giá trị khác khi đợc Ngân hàng Nhà nớc cho phép.
Hình thức tín dụng này ngày càng thể hiện rõ các u điểm của nó, đặc biệt
đối với các doanh nghiệp mới thành lập và các doanh nghiệp muốn mở rộng kinh
doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm. Cho thuê tài chính là hình thức tín dụng
nhanh chóng, cho phép đầu t khẩn trơng đáp ứng nhu cầu thị truờng. Việc hoàn trả
tiền thuê đợc đảm bảo bằng chính hoạt động của tài sản, trả từ kết quả thu đợc từ
hoạt sử dụng tài sản và gắn chặt với mục đích kinh doanh của Ngời thuê vì vậy
hình thức tín dụng này cũng khuyến khích Ngời thuê sử dụng vốn đúng mục đích
và có hiệu quả hơn.
Trang 18
Đối với Ngời cho thuê (Ngân hàng, công ty tài chính) thì việc ra đời và áp
dụng hình thức cho thuê tài chính không phải là loại hình thay thế đợc phơng thức

dài hạn đợc thể hiện:
Trang 19
* Đối với khách hàng: Tín dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụng
của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản và thuận lợi, đáp
ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu về vốn cho ngời vay.
* Đối với sự phát triển kinh tế: Tín dụng phục vụ cho sản xuất kinh doanh
và lu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng
tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất giải
quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trởng tín dụng và tăng trởng kinh tế.
* Đói với Ngân hàng thơng mại: Phạm vi mức độ, giới hạn tín dụng phải
phù hợp với thực lực của bản thân Ngân hàng và đảm bảo đợc khả năng cạnh tranh
trên thị trờng, đảm bảo khoản vốn cho vay đợc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn.
Nh vậy chất lợng tín dụng trung và dài hạn đợc thể hiện qua các chỉ tiêu nh
khối lợng cung ứng tín dụng, kết quả kinh doanh, vòng quay vốn hiệu quả sử dụng
vốn, nợ quá hạn, lãi treo. . .
3.2- Những nhân tố ảnh hởng đến việc mở rộng và nâng cao chất lợng tín
dụng trung và dài hạn của NHTM.
a - Nhân tố khách quan:
Khách hàng vừa là đại diện cho bên cung ứng vốn tín dụng, vừa là đại diện
cho bên cầu về vốn cho vay. Với t cách là ngời cung ứng vốn tín dụng họ mong
muốn nhận đợc từ phía Ngân hàng một khoản lãi từ tiền gửi hay những dịch vụ
thanh toán thuận tiện. Do vậy sự tín nhiệm của Ngân hàng với khách hàng sẽ làm
tăng thêm tính ổn định của nguồn vốn huy động. Đối với ngời vay họ mong muốn
đợc đáp ứng đầy đủ vốn phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh đổi mới trang
thiết bị công nghệ sản xuất với thời hạn vay, lãi suất vay hợp lý, thủ tục đơn giản
nhanh chóng tất cả những điều này sẽ làm cho hoạt động tín dụng phát triển, chất
lợng tín dụng đợc nâng cao.
Tín dụng là nhịp cầu nối giữa hoạt động kinh doanh của Ngân hàng với hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng. Do đó mỗi biểu hiện tốt hay xấu trong
hoạt động của khách hàng sẽ có những ảnh hởng tơng ứng với hoạt động tín dụng

động tín dụng. Ngợc lại một chính sách không đầy đủ và thống nhất sẽ tạo ra định
hớng lệch lạc cho hoạt động tín dụng không đúng đối tợng tạo ra kẽ hở cho ngời sử
dụng vốn không đem lại hiệu quả kinh tế gây ra rủi ro tín dụng.
- Thứ hai: Về trình độ chất lợng năng lực tổ chức quản lý của cán bộ công
nhân viên phải khẳng định rằng " Chất lợng tín dụng suy cho cùng đều xuất phát từ
chất lợng cán bộ tín dụng " Nếu nh chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho hoạt
động tín dụng thì con ngời với t cách là trung tâm của mọi mối quan hệ xã hội, con
ngời có vai trò quan trọng là nhân tố quyết định sự thành bại trong quản lý vốn và
tài sản của Ngân hàng. Hoạt động của Ngân hàng ngày càng phát triển và đa dạng
sử dụng các phơng tiện làm việc tiên tiến hiện đại nên việc tuyển chọn cán bộ tín
dụng phải có đủ đạo đức lẫn chuyên môn nghiệp vụ, có đủ khả năng tiếp thu và
ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến. Trình độ cán bộ quản lý điều hành và cán bộ
Trang 21
tín dụng mà hạn chế sẽ ảnh hởng không tốt tới chất lợng tín dụng vì kinh doanh đã
khó, kinh doanh tiền tệ lại càng khó khăn hơn đòi hỏi ngời cán bộ tín dụng không
chỉ dừng lại ở trình độ nghiệp vụ mà còn độ nhạy cảm hay nói đúng hơn là nghệ
thuật trong kinh doanh.
Để hoạt động có hiệu quả Ngân hàng phải cụ thể hoá sắp xếp các bộ phận
phòng ban liên quan một cách khoa học trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tín dụng
quản lý tài sản nợ và tài sản có của Ngân hàng. Nếu nh cán bộ tín dụng thực thi
các chính sách một cách quá nguyên tắc thì sẽ không có khả năng thu hút khách
hàng bởi vì trong điều kiện kinh tế nớc ta hiện nay rất ít có khách hàng có đủ điêù
kiện vay vốn. Mặt khác, nếu khách hàng có đủ điều kiện đợc vay vốn thì sẽ tạo cho
khách hàng cảm giác rằng Ngân hàng không tin tởng khách hàng. Đặc biệt, trong
nền kinh tế thị trờng xu thế cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càng trở nên gay
gắt, điều này sẽ gây khó khăn trong việc thu hút khách hàng ảnh hởng đến chất l-
ợng tín dụng.
Tuy nhiên nếu Ngân hàng quá tín nhiệm khách hàng của mình mà không chú
trọng đến mục tiêu khoản vay, không đánh giá đúng mức ngời vay, không quan
tâm đến hiệu quả, tính khả thi của dự án thì sẽ gặp phải rủi ro trong hoạt động tín

có thể dựa trên các chỉ tiêu sau. Đây là nhóm chỉ tiêu cần thiết cho quản lý tài
chính qua đó đánh giá chất lợng tín dụng. Hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời
cơ bản của một Ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động này hàm chứa rất nhiều rủi ro,
quản lý rủi ro là một công việc quan trọng trong hoạt động tín dụng của mỗi Ngân
hàng.
Tổng d nợ
Chỉ tiêu 1: Hiệu quả sử dụng vốn = -------------------------
Nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả sử dụng vốn huy động, và cho biết khả năng
cho vay của Ngân hàng đối với nguồn vốn huy động.
Nợ quá hạn
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nợ quá hạn = ---------------------- x 100
Tổng d nợ cho vay
Chỉ tiêu này đánh giá chất lợng tín dụng của Ngân hàng. Các Ngân hàng có
chỉ số này thấp chứng tỏ chất lợng tín dụng của Ngân hàng đó cao.
Vòng quay Doanh số trả nợ
Chỉ tiêu 3: vốn tín dụng = ----------------------
của khách hàng D nợ bình quân
chỉ số này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Vòng quay vốn
tín dụng càng nhanh thì hiệu quả sử dụng càng cao.
Nợ cho vay trung và dài hạn
Chỉ tiêu 4: Tỷ trọng = -----------------------------------
Tổng d nợ
Trang 23
Đây là chỉ số xác định cơ cấu tín dụng trong trờng hợp tổng d nợ đợc phân
theo thời hạn cho vay ( trung, dài hạn).
Mức cho vay có bảo đảm: Đây là nguồn thu thứ hai của Ngân hàng, để tránh
rủi ro thì các Ngân hàng phải sử dụng nguồn thứ hai này tức là sử dụng các đảm
bảo chắc chắn. Để sử dụng các bảo đảm chắc chắn các Ngân hàng phải lựa chọn
hình thức phù hợp với yêu cầu của một khoản vay, phải đánh giá chắc chắn hình

đồng tài trợ theo quyết định số 154/1998-QĐ/NHNN14 ngày 29/04/1998; quy chế
mua bán nợ của các TCTD theo quyết định số 140/1999/QĐ-NHNN 14 ngày
29/04/1999.
- Các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động cảu các tổ chức tín
dụng:
Quyết định số 488/2000/QĐ-NH5 ngày 27/11/2000 về phân loại tài sản Có,
trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động Ngân hàng của tổ
chức tín dụng;
Quyết định số 296/1999/QĐ-NHNN5 ngày 25/08/1999 về giới hạn cho vay
đối với một khách hàng của tổ chức tín dụng; quyết định số 279/1999/QĐ-NHNN5
ngày 25/08/1999 về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín
dụng .
4.3. Do Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam ban hành, nh:
- Văn bản số 2699/NHĐTPT-HĐQT ngày 21/12/2000 vè lộ trình đề án cơ
cấu lại BIDV trong thập niên đầu TK 21:
+ Về mô hình tổ chức và mô hình quản lý theo tập đoàn ( tức Tổng công ty
đầy đủ ) để chủ động hội nhập, tồn tại và phát triển bền vững.
+ Khắc phục dần những tồn tại, yếu kém nh: nền vốn còn quá nhỏ bé, cơ
cấu cha hợp lý; Công nghệ lạc hậu; Sản phẩm tín dụng và dịch vụ còn nghèo nàn;
Còn nhiều bất cập về trình độ vận hành Ngân hàng hiện đại; Thiếu cán bộ có tầm
nhìn tổng quát.v.v...
- Văn bản số 483-TB/NHĐTPT20 ngày 07/03/2001 về củng cố mô hình tổ
chức khối tín dụng - Hội sở chính.
+ Năm 1997, mô hình quản lý nghiệp vụ tín dụng tại Hội sở chính đã đợc
điều chỉnh từ 2 phòng ( TD ngắn hạn và TD trung, dài hạn ) sang mô hình 4
phòng: Tín dụng I, II, III, quản lý theo địa bàn, Tín dụng IV quản lý các Tổng
công ty Nhà nớc. Ngoài ra còn có hai phòng Tín dụng 5 và Bảo lãnh quản lý vốn
vay nớc ngoài.
Mô hình này trên thực tế lộ ra nhợc điểm: còn biểu hiện chồng chéo và bỏ
trống trận địa ( thị phần, thị trờng hoạt động của các Tổng công ty 90,91); không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status