MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU 8
1.1. Khái niệm về nguyên vật liệu 8
1.2. Phân loại nguyên vật liệu và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu ở
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 8
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu 8
1.2.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu 10
1.3 Nguyên tắc đánh giá và phương pháp tính giá nguyên vật liệu 10
1.3.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu 10
1.3.2 Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu 11
1.4 Nội dung kế toán nguyên vật liệu 15
1.4.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 15
1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 19
1.4.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai
thường xuyên ( KKTX ): 20
1.4.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định
kỳ 25
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI THẾ HỆ 28
2.1 Vài nét chính về công ty vµ quá trình hình thành phát triển của
doanh nghiệp 28
2.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của
Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ 29
2.2.1. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh 29
2.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 30
1
2.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh
của công ty 31
2.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty vận tải và th¬ng m¹i 33
2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty vận tải và th¬ng m¹i 33
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI THẾ HỆ 67
3.1. Đánh giá thực trạng kế toán tại Công ty TNHH vận tải và thương
mại thế hệ 67
3.1.1. Những thành tựu đã đạt được 67
3.1.2. Những tồn tại trong kế toán nguyên vật liệu tại công ty 69
3.2. Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH vận tải và
thương mại thế hệ 70
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện 70
3.2.2. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện 70
KẾT LUẬN 74
3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ:1.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương
pháp thẻ song song: 17
Sơ đồ: 1.2. Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương
pháp sổ đối chiếu luân chuyển: 18
Sơ đồ:1.3. Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số
dư: 19
Sơ đồ: 1.4. Kế toán tổng hợp biến động nguyên vật liệu theo phương
pháp KTTX 23
Sơ đồ:1.5. Trình tự kế toán NVL tổng hợp theo phương pháp kiểm
kê định kỳ 26
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ công ty 32
Bảng 2.1: Lao động kế toán trong bộ máy kế toán 34
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 35
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán (Hình thức chứng từ ghi sổ) 37
Biểu số 2.1 : Đơn đặt hàng 43
Biểu số 2.2: Phiếu giao hàng 44
Biểu số 2.3: Phiếu nhập kho 46
Biểu đồ 2.4 Lệnh sửa chữa 48
trình sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội. Xã hội
ngày càng phát triển, nền kinh tế quốc đân ngày càng phồn thịnh, sự giao lưu
quốc tế ngày càng mở rộng. Nhất là, nước ta hiện nay đang trong giai đoạn
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mức sản xuất, mức phân phối
ngày càng tăng, điều này khiến cho hoạt động giao thông vận tải mang tính
chất xã hội rộng rãi.
Bắt nhịp được xu thế đó, Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ
được thành lập và trong thời gian ngắn đã khảng định được vị trí của mình
trên thị trường.
Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo hành và sửa chữa ô tô như
Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ thì nguyên vật liệu là yếu tố đầu
6
vào có chủng loại đa dạng, có giá trị khá lớn và quyết định đến chất lượng sản
phẩm dịch vụ của công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán nguyên vật liệu trong
công tác kế toán nói riêng và trong công tác quản lý nói chung của công ty,
em đã lựa chọn nghiên cứu chuyên đề:
“Kế toán nguyên vật liệu tại công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải và thương
mại thế hệ ”.
7
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1. Khái niệm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là những đối tuợng lao động mua ngoài hoặc tự chế
biến dùng cho mục đích sản xuất của doanh nghiệp
1.2. Phân loại nguyên vật liệu và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu ở các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
*Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì
nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:
doanh, nhận biếu tặng,…
Nguyên vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất. Cách phân loại
này là căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên vật
liệu, là cơ sở xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho.
*Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể chia
nguyên vật liệu thành:
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:
Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm.
Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, cho bộ phận bán
hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp .
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:
+ Nhượng bán ;
9
+ Đem góp vốn liên doanh;
+ Đem quyên, tặng.
1.2.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Ghi chép phản ánh số liệu hiện có và tình hình luân chuyển của nguyên
vật liệu cả về giá trị lẫn hiện vật. Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế của
nguyên vật liệu nhập, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xác
phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch mua nguyên vật liệu,
kế toán sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất.
Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp hàng tồn kho cung cấp thông
tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
1.3 Nguyên tắc đánh giá và phương pháp tính giá nguyên vật liệu
1.3.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá vật tư là việc xác định giá trị của vật tư ở thời điểm nhất định
và theo những nguyên tắc nhất định.
Theo quy định của chuẩn mực số 02 thì hàng tồn kho( vật tư hàng hoá)
hiện có trong doanh nghiệp phải được phản ánh trên sổ kế toán và báo cáo tài
(2) Thuế không được hoàn lại gồm: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập
khẩu.
(3) Chi phí thu mua gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí
bảo hành, tiền thuê kho bãi …
11
Trị giá vốn
thực tế
NVL
Trị giá mua
thực tế(1)
Thuế không
hoàn lại(2)
Chi phí
mua(3)
Cáckhoản
giảm
trừ(4)
=
+ +
-
(4) Các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua
và hàng mua bị trả lại.
+ Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến: trị giá thực tế của nguyên
vật liệu là trị giá vốn thực tế của vật tư xuất gia công cộng với chi phí gia
công chế biến.
+ Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
+ Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế của
nguyên vật liệu là giá trị vốn góp do các bên thoả thuận cộng với các chi phí
khác nhập kho ( nếu có).
+ Đối với nguyên vật liệu được nhà nước cấp, cấp trên cấp: Trị giá vốn
của từng lần nhập và giả thiết số nguyên vật liệu nào nhập kho trước thì được
xuất kho trước. Như vậy, hàng tồn kho cuối kỳ được nhập kho ở thời điểm
gần cuối kỳ. Với giả định như vậy, kế toán sử dụng đơn giá của những lần
nhập đầu tiên trong kỳ đê tính trị giá vốn thực tế của những lần xuất đầu tiên
trong kỳ.
- Ưu điểm: Cho phép xác định trị giá vốn thực tế xuất kho cho từng lẫn
xuất, vật tư, hàng hoá tồn kho cuối kỳ được xác đình theo đơn giá của những
lần nhập sau cùng nên giá trị hàng tồn kho là phù hợp với thực tế.
13
Trị giá thực tế
NVL xuất kho
Số lượng NVL
xuất kho
đơn giá bình quân
của NVL
= +
Đơn giá
bình quân
Trị giá mua thực tế củaNVL
tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua thực tế của
NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL nhập trong kỳ
=
Số lượng NVL tồn đầu kỳ
+
Số lượng NVL &
CCDC tôn kho trước
khi nhập
Doanh nghiệp tổ chức tốt được khâu hạch toấn ban đầu để theo dõi được đơn
giá thực tế của từng lần nhập.
Theo quy định của chuẩn mực hàng tồn kho số 02, trường hợp doanh
nghiệp tính giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp nhập sau xuất trước thì
báo cáo tài chính phải phản ánh được số chênh lệch giữa giá trị hàng tồn kho
cuối kỳ tính theo phương pháp nhập sau xuất trước được trình bày trong bảng
cân đối kế toán với giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo một trong các
phương pháp: Nhập trước xuất trước, phương pháp bình quân gia quyền,
phương pháp tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được hoặc tính theo giá
14
hiện hành tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính nếu trị giá vốn hàng tồn
kho cuối kỳ xấc định theo phương pháp đó là nhỏ nhất trong các phương pháp
còn lại.
+ Tính theo đơn thực tế đích danh:
- Nội dung: Theo phương pháp này căn cứ số lượng xuất kho và đơn giá
nhập kho của nguyên vật liệu xuất kho để tính.
- Ưu điểm: Phương pháp này thấy ngay được trị giá vốn của vật tư nhập
kho. Đảm bảo nguyên tắc phù hợp của kế toán.
- Nhược điểm: Đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng
hoá thì việc theo dõi đơn giá và số lượng nhập của từng lần nhập rất phức tạp,
dễ nhầm lẫn giữa lô hàng này và lô hàng khác.
- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp
tổ chức tốt khâu hạch toán ban đầu, chủng loại vật tư ít, ổn định và có thể
nhận diện được.
1.4 Nội dung kế toán nguyên vật liệu.
1.4.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Các hoạt động nhập, xuất kho nguyên vật liệu xảy ra thường xuyên trong
doanh nghiệp sản xuất. Để quản lý chặt chẽ và theo dõi tình hình biến động và
hiện có của nguyên vật liệu, kế toán toán phải lập các chứng từ cần thiết một
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
kho nguyên vật liệu về mặt số lượng của từng danh điểm vật liệu giống như
phương pháp ghi thẻ song song.
- ở phòng kế toán: kế toán không mở sổ chi tiết nguyên vật liệu mà mở
một quyển “sổ đối chiếu luân chuyển” để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn
của từng thứ danh điểm vật liệu tồn kho cả về số lượng và giá trị. Sổ đối chiếu
luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập xuất mà chỉ ghi một lần vào
cuối tháng trên cơ sở tổng hợp những chứng từ phát sinh của từng thứ vật
liệu, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số lượng vật
liệu trên cơ sở đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và đối chiếu kế toán tổng
hợp.
17
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng kê tổng hợp
nhập – xuất - tồn
Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có không nhiều
nghiệp vụ nhập, xuất không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết nguyên vật
liệu từng bộ phận.
Sơ đồ: 1.2. Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ
đối chiếu luân chuyển:
Ghi hàng ngày
1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh,
kiểm tra giám sát các đói tượng kế toán dạng tổng quát.
Nguyên vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh
nghiệp cho nên việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác
định trị giá hàng tồn kho, trị giá hàng hoá bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc
vào doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên hay kiểm kê định kỳ.
Hiện nay theo quy định của Bộ tài chính, những doanh nghiệp chưa có
đủ điều kiện về hoá đơn, chứng từ để áp dụng thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thì áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Còn tất cả các
19
Thẻ kho
Sổ số dư
Bảng kê luỹ
kế NXT
Bảng luỹ kế
nhập
Chứng từ
nhập
Phiếu giao
nhận CT nhập
Bảng luỹ kế
xuất
Phiếu giao
nhận CT xuất
Chứng từ
xuất
doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện về hoá đơn, chứng từ thì phải áp dụng theo
phương pháp khấu trừ.
-TK 152 “ Nguyên vật liệu”: Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình
hình tăng giảm nguyên vật liệu theo giá vốn thực tế. Tài khoản có thể mở
thành tài khoản cấp 2, cấp 3 - để chi tiết cho từng loại, thứ, nhóm vật liệu tuỳ
thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- TK 151 “ hàng mua đang đi đường ” : Tài khoản này phản ánh giá trị
vật tư, hàng hoá doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán bằng tiền hoặc đã chấp
nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và hàng đi đường cuối tháng trước
tháng này đã nhập kho.
-TK 133 “ Thuế GTGT”.
-TK liên quan khácnhư: TK 111, TK112, TK141, TK241, TK627,
TK642,…
Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu.
Hệ thống chứng từ sử dụng:
-Chứng từ bắt buộc:
+ Phiếu xuất kho ( Mẫu 02- BH)
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ hướng dẫn khác.
Hệ thống TK sử dụng.
- TK152 Nguyên liệu vật liệu.
21
- TK151 Hàng mua đang đi đường
- TK331 Phải trả cho người bán
- TK133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
-Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan khác
Toàn bộ quy trình hạch toán tổng hợp biến động nguyên vật liệu theo
phương pháp KKTX được thể hiện qua sơ đồ sáu:
22
Sơ đồ: 1.4. Kế toán tổng hợp biến động nguyên vật liệu theo phương
pháp KTTX.
(10)
(9)
(8)
(3)
(2)
(17)(15)
(16) (18)
(14b)
Ghi chú:
(1) Nguyên vật liệu tăng do mua ngoài.
(2) Hàng đi đường kỳ trước về nhập kho.
(3) Nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho.
(4) Nguyên vật liệu thừa phát hiện thừa khi kiểm kê chưa rõ nguyên nhân
chờ xử lý
(5) Nhận lại vốn góp liên doanh.
(6) Tăng nguyên vật liệu do tự chế nhập kho hay thuê gia công chế biến.
(7) Nguyên vật liệu tăng do cấp phát, tặng thưởng, góp vốn liên doanh.
(8) Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh.
(9) Xuất nguyên vật liệu cho xây dựng cơ bản.
(10) Xuất nguyên vật liệu để góp vốn liên doanh.
(11) Xuất nguyên vật liệu để gia công chế biến.
(12) Xuất nguyên vật liệu để bán.
(13) Xuất nguyên vật liệu cho vay mượn tạm thời.
( 14a) Đánh giá giảm nguyên vật liệu.
( 14b) Đánh giá tăng nguyên vật liệu.
(15) Nguyên vật liệu tăng do được biếu , tặng, tài trợ
(16) Nguyên vật liệu tăng do người mua trả nợ bằng vật tư, hàng hoá.
(17) Nguyên vật liệu kiểm kê phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân.
(18) Nguyên vật liệu thiếu khi xác định ngay nguyên nhân hoặc phản
ánh khoản hao hụt mất mát nguyên vật liệu sau khi trừ phần bồi thường do
Trị giá thực tế
vật liệu nhập
trong kỳ
+
Trị giá thực tế
vật liệu tồn
cuối kỳ
=
-