Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Ngân hàng Tài chính
-
I. Sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP công thương
Hoàn Kiếm.
1. Sự hình thành và phát triển.
1.1 Sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tiền thân là ngân hàng
chuyên doanh Công thương Việt Nam được thành lập ngày 26/03/1988 theo
nghị định số 53/HĐBT của hội đồng bộ trưởng. Theo quyết định 402/CT của
hội đồng bộ trưởng, ngày 14/11/1990 ngân hàng chuyên doanh Công thương
Việt Nam chuyển thành ngân hàng Công thương Việt Nam. Đến ngày
27/03/1993 thành lập doanh nghiệp nhà nước có tên là Ngân hàng Công
thương Việt Nam theo quyết định số 67/QĐ-NH5 của thống đốc NHNN Việt
Nam. Ngày 21/09/1996, theo quyết định số 285/QĐ-NH5 của thống đốc
NHNN Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập lại. Từ
đó tới nay Ngân hàng Công thương Việt Nam đã và đang phát triển đồng
thời đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội nhu cầu về vay
vốn và sử dụng vốn ngày càng lớn điều đó đòi hỏi sự đổi mới ngành ngân
hàng, ngày 23/9/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định Số 1354/QĐ-
TTg phê duyệt Phương án Cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Ngày 25 tháng 12 năm 2008, Ngân hàng Công thương tổ chức bán đấu giá
cổ phần ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh
nghiệp cổ phần. Ngày 03/07/2009, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số
14/GP-NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam – Vietinbank.
Nguyễn Văn Nhã – Tài Chính Công K48
Bỏo cỏo thc tp tng hp Khoa Ngõn hng Ti chớnh
-
hàng hai cấp. Do đó chi nhánh ngân hàng quận Hoàn Kiếm được chuyển đổi
thành Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm là một chi nhánh cấp I của ngân
hàng Công thương Việt Nam.
Năm 2008, theo dự án cổ phần hóa ngân hàng Công thương Việt
Nam, ngân hàng công thương Hoàn Kiếm được đổi tên thành ngân hàng
TMCP Công thương Hoàn Kiếm. NHTMCP Công thương Hoàn Kiếm là
một đơn vị hạch toán phụ thuộc của NHTMCP Công thương Việt Nam, có
quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng và được mở tài khoản giao dịch
tại NHNN cũng như các tổ chức tín dụng khác trong cả nước. Do đó bên
cạnh việc thực hiện đầy đủ các chức năng của một chi nhánh thì NHTMCP
Công thương Hoàn Kiếm còn thực hiện các hoạt dộng kinh doanh tiền tệ và
dịch vụ như một NHTM.
II. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban.
2.1. Cơ cấu tổ chức.
Sau hơn 20 năm đi vào hoạt động từ ngày thành lập, ngân hàng
TMCP Công thương Hoàn Kiếm sau quá trình hòa nhập vào hoạt động
chung của cả hệ thông Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường đã tận dụng
được những lợi thế của bản thân để không ngừng lớn mạnh và phát triển, trở
thành một chi nhánh đi đầu của NHTMCP Công thương Việt Nam. Hiện nay
NHTMCPCT Hoàn Kiếm có hơn 200 cán bộ công nhân viên làm việc với cơ
cấu tổ chức như sau:
Nguyễn Văn Nhã – Tài Chính Công K48
Bỏo cỏo thc tp tng hp Khoa Ngõn hng Ti chớnh
-
S 1: C cu t chc ca chi nhỏnh Hon Kim
2.2. Chc nng ca cỏc phũng ban.
Khi h tr
Phũng Thanh
toỏn XNK
Phũng tin t
v kho qu
Phũng k toỏn
giao dch
Phũng thụng
tin in t
Phũng t chc
hnh chớnh
Phũng tng
hp
P. Giao dch
H Gm
Ban Giỏm c
Qu tit kim,
im giao dch
Bỏo cỏo thc tp tng hp Khoa Ngõn hng Ti chớnh
-
* Phòng Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ: là phòng nghiệp vụ
trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, để khai
thác vốn bằng VND và ngoại tệ. Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín
dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và
hớng dẫn của NHTMCPCT Việt Nam. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới
thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các Doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
* Phòng khách hàng cá nhân: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch
với khách hàng là các cá nhân, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ. Thực
quầy, thu chi tiền mặt cho các Doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.
* Phòng Thông tin điện toán: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ
thống thông tin điện toán tại chi nhánh. Bảo trì bảo dỡng máy tính đảm bảo
thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh.
* Phòng tổ chức hành chính: là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ
chức cán bộ và đào tạo tại Chi nhánh theo đúng chủ trơng chính sách của
Nhà nớc và quy định của NHTMCPCT Việt Nam. Thực hiện công tác quản
trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh, thực hiện công
tác bảo vệ, an ninh, an toàn chi nhánh.
* Phòng Tổng hợp: là phòng nghiệp vụ tham mu cho Giám đốc Chi
nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình
hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh.
* Phòng Quản lý nợ có vấn đề: chịu trách nhiệm về quản lý, xử lý nợ
xấu, nợ đã xử lý rủi ro, nợ đợc Chính phủ xử lý; là đầu mối khai thác và xử lý
tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định của Nhà nớc nhằm thu hồi nợ xấu.
* Phòng Giao dịch Đồng Xuân: phòng bao gồm: bộ phận cho vay, bộ
phận kế toán, bộ phận quỹ. Nhiệm vụ của phòng này là thực hiện các nghiệp
vụ tín dụng, nhận tiền gửi, thanh toán.
* Phòng Giao dịch Hồ Gơm: bao gm b phn cho vay và kế toán.
Nhiệm vụ của phòng là thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, nhận tiền gửi,
thanh toán.
2.3 Nhim v cỏc phũng ban.
* Phũng khỏch hng doanh nghip ln.
- Khai thỏc ngun vn bng VND v ngoi t t cỏc khỏch hng l
doanh nghip ln.
- Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, t vấn cho khách hàng
các sản phẩm dịch vụ của NHCT Việt Nam: Tín dụng, đầu t, chuyển tiền,
mua bán ngoại tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử.
Nguyn Vn Nhó Ti Chớnh Cụng K48
Nguyn Vn Nhó Ti Chớnh Cụng K48
Bỏo cỏo thc tp tng hp Khoa Ngõn hng Ti chớnh
-
- Cập nhật, phân tích thờng xuyên hoạt động kinh tế khả năng tài chính
của khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lí hoạt động tín dụng.
- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu
cầu quan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh.
- Phản ánh kịp thời những vấn đề vớng mắc cơ chế chính sách qui trình
nghiệp vụ và những vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp trình Giám đốc
chi nhánh xem xét, giảI quyết hoặc kiến nghị lên cấp trên giảI quyết.
- Thực hiện phân loại nợ cho từng khách hàng theo qui định hiện hành,
chuyển kết quả phân loại nợ cho Phòng quản lí rủi ro để tính toán trích lập
dự phòng rủi ro.
Thực hiện nhiệm vụ quản lí nợ nhóm 2.
- Lu giữ hồ sơ, tài liệu, làm báo cáo theo qui định hiện hành,
- Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng,
- Làm công tác khác khi đợc giám đốc giao.
* Phũng khỏch hng doanh nghip va v nh.
a/ Nghip v tớn dng: cỏc nhim v ca phũng khỏch hng doanh
nghip va v nh tng ng vi cỏc nhim v ca phũng khỏch hng
doanh nghip ln nhng c thc hin i vi cỏc doanh nghip va v
nh trờn a bn.
b/ Nghip v Thanh toỏn xut nhp khu.
- Thc hin nghip v v thanh toỏn xut nhp khu theo hn mc
c cp:
Thc hin cỏc nhim v phỏt hnh, s i, thanh toỏn L/C nhp khu;
thụng bỏo v thanh toỏn L/C xut khu;
Thc hin cỏc nghip v nh thu liờn quan ti xut nhp khu
Nguyễn Văn Nhã – Tài Chính Công K48
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Ngân hàng Tài chính
-
- Tu vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại,
thanh toán xuất nhập khẩu.
- Tham gia Hội đồng tín dụng, Hội đồng miễn giảm lãi, Hội đồng xử lí
rủi ro (khi có yêu cầu).
* Phòng khách hàng cá nhân.
Nhiệm vụ của phòng khách hàng cá nhân tương đương với các nhiệm
vụ của phòng khách hàng doanh nghiệp lớn nhưng được thực hiện đối với
các khách hàng cá nhân.
* Phòng quản lí rủi ro.
a/ Nghiệp vụ về quản lí rủi ro.
- Nghiên cứu chủ trương, chính sách của nhà nước và kế hoạch phát
triển theo vùng kinh tế tại địa phương, các văn bản về hoạt động ngân
hàng… chiến lược kinh doanh, chính sách quản lí rủi ro của NHTMCP Công
thương Việt Nam và thực trang tín dụng tại chi nhánh trong từng thời kì để:
Đề xuất mức tăng trưởng tín dụng theo nhóm khách hàng, ngành nghề,
khu vực kinh tế… phù hợp với năng lực quản trị rủi ro của chi nhánh và tình
hình phát triển kinh tế tại địa phương.
Đề xuất danh sách khách hàng cần hạn chế tín dụng hoặc ngừng quan
hệ tín dụng.
Đề xuất và thực hiện các biện pháp xử lí, thu hồi nợ, xử lí tài sản bảo
đảm tiêng vay.
- Thực hiện thẩm định độc lập hoặc tái thẩm định
Thẩm định, xác định giới hạn tín dụng, các khoản cấp tín dụng cho
khách hàng có quan hệ tín dụng tại chi nhánh và trình cấp có thẩm quyền
quyết định;
Nguyễn Văn Nhã – Tài Chính Công K48
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Ngân hàng Tài chính
-
- Cung cấp thông tin liên quan đến nghiệp vụ phòng ngừa rủi roc ho
các phòng có liên quan tại chi nhánh và trụ sở chính NHTMCP Công thương
Việt Nam khi có yêu cầu.
- Làm đầu mối liên hệ với trung tâm thông tin tín dụng NHNN trên địa
bàn trong việc cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tín dụng theo qui
định của NHNN.
b/ Về nghiệp vụ quản lí nợ có vấn đề.
- Nghiên cứu chủ trương chính sách luật pháp các văn bản pháp qui
của nhà nước, của ngành và của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
có liên quan đến hoạt động ngân hàng để đề xuất và thực hiện các biện pháp
xử lí, thu hồi nợ, xử lí tài sản đảm bảo tiền vay.
- Tông hợp báo cáo phân loại nợ, theo dõi trích lập dự phòng rủi ro của
chi nhánh. Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của các khoản nợ xấu,
đề xuất các biện pháp xử lí nợ.
- Đầu mối, phối hợp với các phòng khách hàng theo dõi, quản lí, thực
hiện các biện pháp, chế tài tín dụng tiến hành xử lí tài sản bảo đẩm để thu
hồi nợ.
- Để xuất các biện pháp xử lí tài sản đảm bảo để thu hồi nợ phù hợp
với quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của NHTMCP Công
thương Việt Nam.
- Đề xuất phương án trình các cấp, các ngành có liên quan hỗ trợ chi
nhánh trong việc xử lí và thu hồi các khoản nợ xấu vượt phạm vi, khả năng
xử lí của chi nhánh.
- Đầu mối kiểm tra tổng hợp hồ sơ đề nghị xử lí rủi ro, miễn giảm lãi
bán nợ của chi nhánh. Hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cho xử lí
xóa nợ, khoanh nợ.
* Phòng tiền tệ kho quỹ.
Nguyễn Văn Nhã – Tài Chính Công K48
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Ngân hàng Tài chính
-
- Quản lí an toàn kho quỹ theo quy định.
- Thực hiện ứng tiền và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các phòng giao
dịch, các quầy ATM theo ủy quyền kịp thời chính xác, đúng chế độ quy
định.
- Thu chi tiền mặt giao dịch có giá trị lớn, thu chi lưu động tại các
doanh nghiệp, khách hàng.
- Thực hiện ghi chép sổ sách thu chi, xuất nhập kho quỹ đầy đủ, làm
báo cáo theo quy định.
- Thực hiện đóng gói lập bảng kê chuyển séc du lịch, hóa đơn thanh
toán the VISA, MASTER về trụ sở chính hoặc các đầu mối gửi đi nước
ngoài nhờ thu.
- Lưu giữ hồ sơ liên quan và thực hiện một số công việc khác được
giám đốc giao.
* Phòng Tổ chức hành chính.
- Thực hiện các công việc có liên quan tới chính sách cán bộ về tiền
lương, bảo hiểm xã hội, y tế.
- Thực hiện quản lí lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp
cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo
thẩm quyền của chi nhánh.
- Thực hiện bồi dưỡng quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại chi nhánh.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt
cho cán bộ, nhân viên chi nhánh.
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp nhà làm việc, quỹ tiết
kiệm, phòng giao dịch, đồng thời thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ
mặt kĩ thuật các hoạt động giao dịch ngoài quầy trên các kênh giao dịch
NHCT.
Nguyễn Văn Nhã – Tài Chính Công K48
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Ngân hàng Tài chính
-
- Thực hiện nghiệp vụ đầu mối về thẻ: lắp đặt, vận hành, xử lí lỗi thẻ
ATM …
- Lưu trữ hồ sơ tài liệu, báo cáo theo quy định đồng thời làm các công
việc khác khi được giám đốc giao.
* Phòng Tổng hợp:
- Dự kiến kế hoạch kinh doanh, phân tích tài chính, phân tích đánh giá
tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động cà kết quả kinh doanh của chi nhánh.
- Làm đầu mối các báo cáo theo quy định.
- Triển khai thực hiện các sản phẩm dịch vụ thẻ, NHĐT, theo dõi rà
soát hoành thành chi tiêu kinh doanh thẻ của chi nhánh.
- Trực tiếp tiếp thi, khai thác khách hàng sử dụng thẻ. Tư vấn và hướng
dẫn khách hàng sử dụng các sản phẩm khác.
- Nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lượng phát triển thẻ.
- Đề xuất các vướng mắc liên quan đến cơ chế chính sách qui trình
nghiệp vụ và các vấn đề phát sinh khác. Tham gia góp ý kiến hoặc chỉnh sửa
cơ chế chính sách qui trình nghiệp vụ có liên quan (khi được yêu cầu)
- Là đầu mối nghiên cứu, xây dựng kế hoạch phát triển mảng lưới. Đề
án phát triển thu hẹp màng lưới kinh doanh của chi nhánh.
- Điều tra khảo sát nhu cầu khách hàng, thị trường, tiềm năng, thế
mạnh, định hướng phát triển kinh tế tại địa bàn.
- Theo dõi tình hình hoạt động, phân tích đánh giá tình hình, hiệu quả
hoạt động của các đơn vị mạng lưới của chi nhánh.
- Lập các báo cáo về công tác phát triển mạng lưới, đánh giá nội bộ hệ
Mặt khác, trong những năm qua nền kinh tế thế giới đang có những
bất ổn, lạm phát tăng cao… Tình hình đó ảnh hưởng trực tiếp và phức tạp
đến hoạt động của ngân hàng, nhất là hoạt động tín dụng, lãi suất đối với các
NHTM nói chung, trong đó có NHCT Hoàn Kiếm. Tuy nhiên, với sự nhanh
Nguyễn Văn Nhã – Tài Chính Công K48
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Ngân hàng Tài chính
-
nhạy trong hoạt động kinh doanh của mình đồng thời hoạt động kinh doanh
của chi nhánh luôn bám sát với sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên nên nhiều
năm qua và hiện tại chi nhánh luôn có những bước phát triển mạnh mẽ, đạt
được nhiều kết quả vững chắc trên tất cả các mặt. Nguồn vốn huy động tăng
trưởng mạnh, hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả, hoạt động dịch vụ ngày
càng cao, công tác quản lí tài chính tiết kiệm minh bạch, quản trị điều hành
và công tác tổ chức cán bộ tiếp tục được đổi mới, phát huy tốt. Với sự quyết
tâm của mình, chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ kinh doanh trong các năm qua.
3.1 Hoạt động huy động vốn.
Hoạt động huy động vốn luôn được chi nhánh chú trọng phát triển.
Tổng nguồn vốn đến ngày 31/12/2006 đạt 6.377 tỷ đồng, tăng 1.786
tỷ đồng, vượt 13% so với kế hoạch được giao, so với năm 2005 tốc độ tăng
trưởng đạt 39%. Trong đó nguồn vốn huy động tại chỗ đạt 4.574 tỷ đồng,
tăng 64,7%. Tổng nguồn vốn đến ngày 31/12/2007 là 5.143 tỷ, trong đó
nguồn vốn huy động tại chỗ là 3.263 tỷ đồng, nguồn vay BHXH 1,880 tỷ
đồng. Trong năm có sự chuyển dịch về cơ cấu, nguồn huy động từ doanh
nghiệp giảm từ 84% xuống 81%; tiền gửi dân cư tăng từ 16% lên 19%. Nếu
so sánh với năm 2006 ta thấy tổng nguồn có sự sụt giảm 1.230 tỷ đồng.
Nguồn vốn giảm bởi nguồn huy động kỳ phiếu tạm thời của các tổ chức tín
dụng đến hạn phải thanh toán (NHCT Việt Nam không cho huy động tiếp).
biết chủ động, linh hoạt nắm bắt tình hình diễn biến của thị trường cũng như
hoạt động của khách hàng để triển khai kịp thời các sản phẩm dịch vụ mới,
các chính sách khách hàng phù hợp, có tính cạnh tranh cao, nhằm duy trì
mối quan hệ tốt mối quan hệ với khách hàng truyền thống và thu hút ngày
càng nhiều khách mới.
Nguyễn Văn Nhã – Tài Chính Công K48
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Ngân hàng Tài chính
-
Bên cạnh việc tập trung nghiên cứu áp dụng các sản phẩm tiền gửi đa
dạng để thu hút và giữ ổn định nguồn vốn từ các tổ chức, chi nhánh cũng rất
chú trọng đẩy mạnh công tác huy động vốn từ dân cư bằng việc tăng cường
phát triển mạng lưới. Trong năm chi nhánh đã mở mới them điểm giao dịch
tại số 43 phố Hàng Cót, bước đầu hoạt động hiệu quả và cuối năm đã khai
trương phòng giao dịch Trúc Bạch tại số 05 phố Nguyễn Biểu, quận Ba Đình
nhằm tăng cao khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của
khách hàng. Ngoài ra chi nhánh còn có nhiều biện pháp nhằm đáp úng ngày
càng tốt hơn nhu cầu giao dịch của khách hàng như kéo dài thời gian làm
việc hàng ngày và sang thứ 7 hàng tuần tại trụ sở chính và các phòng giao
dịch, tuyên truyền thông tin về các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, không
ngừng đạo tạo đội ngũ cán bộ… Chính vì vậy mặc dù áp lực cạnh tranh trên
thị trường là ngày càng cao nhưng chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm vẫn khẳng
định được vị thế và tạo niềm tin ngày càng lớn đối với các khách hàng.
3.2 Hoạt động tín dụng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động chính của chi nhánh, nó luôn được
giữ vững trong quá trình kinh doanh.
* Dư nợ tín dụng: Dư nợ cho vay đến ngày 31/12/2006 đạt 1.070 tỷ,
giảm nhẹ so với đầu năm (giảm 30 tỷ) và đạt 96% kế hoạch được giao do
trong năm một số dự án của ngành dầu khí đã hoạt động rất hiệu quả, khách
giao. Tiếp tục thực hiện phương châm “Minh bạch hóa chất lượng tín dụng
và nâng cao chất lượng tăng trưởng tín dụng”. Ngân hàng tiếp tục lựa chọn
đầu tư những doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tình hình tài chính lành
mạnh, đồng thời đối với các danh nghiệp mới, dự án lớn công tác thẩm định
tín dụng được nâng cao rõ rệt, chú trọng phát triển khách hàng hoanh nghiệp
vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân để làm đa dạng hơn các hoạt động nghiệp
vu của khác hàng. Các mối quan hệ chiến lược vẫn tiếp tục được tăng cường
Nguyễn Văn Nhã – Tài Chính Công K48
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Ngân hàng Tài chính
-
xây dựng mối quan hệ tốt đẹp đồng thời tiếp thị, phát triển một số khách
hàng tiềm năng như tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam, Tổng công ty
phát triển nhà Hà Nội …
Mặt khác công tác xử lí và thu hồi nợ đọng cũng được chi nhánh chú
trọng. Những khoản nợ đọng tại chi nhánh là những khoản nợ xấu phát sinh
từ lâu và hầu hết khách hàng không còn tồn tại, không có tài sản đảm bảo
hoặc tài sản đã được xử lí nhưng không thu đủ nợ gốc. Bên cạnh đó các
khoản nợ đều liên quan đến vụ án nào đó nên việc thu gặp nhiều khó khăn.
Song bằng các biện pháp tích cực, quyết liệt trong năm 2006, chi nhánh đã
thu hồi được 1.179 triệu đồng là khoản nợ đã được xử lí rủi ro, trong năm
1007 là 356 triệu đồng, và năm 2008 là 678 triệu đồng nợ đã xử lí rủi ro, đạt
92% kế hoạch được giao thể hiện sự cố gắng lớn của chi nhánh.
3.3 Hoạt động dịch vụ.
Nhìn chung hoạt động dịch vụ của NHCT Hoàn Kiếm đã có những
chuyển biến tương đối toàn diện, vững chắc. Chi nhánh đã mở rộng mạng
lưới hoạt động, triển khai đồng bộ các dịch vụ ngân hàng đa dạng như: dịch
vụ thẻ, chuyển tiền, kiều hối, thu đổi ngoại tệ, thanh toán thẻ, séc du lịch …
tại các quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch từ đó có thể cung cấp chuỗi sản phẩm
và quỹ tiền mặt, hồ sơ khách hàng, giấy tờ có giá, đồng thời điều hòa tiền
mặt hợp lí, duy trì tồn quỹ phù hợp tránh lãng phí vốn nhưng vẫn đảm bảo
phục vụ khách hàng kịp thời.
3.4. Các hoạt động khác.
- Công tác quản lí điều hành: Tiếp tục đổi mới, phù hợp với điều
kiện kinh doanh yêu cầu quản lí của chi nhánh và đạt được hiệu quả cao.
Ngay từ đầu hàng năm, Đảng ủy, Ban giám đốc đã đề ra mục tiêu phấn đấu,
xây dựng chương trình, biện pháp cụ thể để triển khai hoạt động kinh doanh.
Nguyễn Văn Nhã – Tài Chính Công K48
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Ngân hàng Tài chính
-
Việc phân công công việc được thực hiện nghiêm túc, cụ thể từ lãnh đạo đến
cán bộ đồng thời giám sát chặt chẽ tiến độ hoàn thành công việc, đảm bảo
chất lượng và thời gian.
- Công tác kế hoạch tổng hợp: Công tác báo cáo thống kê luôn đảm
bảo chính xác, đầy đủ, có tính chất lượng là công cụ quan trọng giúp cho
công tác điều hành, quản lí hoạt động kinh doanh kịp thời hiệu quả.
- Công tác thông tin điện toán: Luôn được chú trọng đúng mức. Trang
thiệt bị được nâng cấp, đáp ứng đầy đủ yêu cầu công việc. Trình độ cán bộ
ngày càng được nâng cao nhờ vậy công tác điện toán luôn đáp ứng nhanh,
hiệu quả yêu cầu của công việc, góp phần quan trọng vào kết quả kinh doanh
của chi nhánh.
- Công tác tổ chức cán bộ, đào tạo tiền lương: Nhận thức được vai trò
quan trọng của nguồn nhân lực trong sự phát triển bền vững của chi nhánh.
Ban lãnh đạo đã và đang rất chú trọng đến công tác cán bộ. Thực hiện luân
chuyển, bố trí, sắp xếp cán bộ phù hợp với trình độ, năng lực và sở trường
nhằm phát huy tối đa khả năng của cán bộ, đông thời tiếp tục cử cán bộ đi
tham gia các khóa đào tạo, khuyến khích nhân viên tự học tập trau dồi kiến
triển mạnh, hoạt động dịch vụ được chú ý phát triển toàn diện vững chắc.
Với chất lượng cao và sự minh bạch trên tất cả các mặt hoạt động lợi nhuận
hạch toán trung bình những năm gần đây đạt 71,27 tỷ và năm sau luôn cao
hơn năm trước. Đây là tiền đề tốt để ngân hàng tiếp tục phát triển trong
những năm sắp tới.
Nguyễn Văn Nhã – Tài Chính Công K48