CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :ThS. NGUYỄN QUỐC ANH
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN (SACOMBANK)
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK.
1.1.1. Quá trình hình thành của ngân hàng Sacombank.
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được thành lập vào năm 1991 trên cơ sở
hợp nhất 4 tổ chức tín dụng là Ngân hàng Phát triển kinh tế Gò Vấp, HTX tín dụng Lữ Gia,
Tân Bình và Thành Công với các nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện
các dòch vụ Ngân hàng.
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín được thành lập theo:
Giấy phép hoạt động số 0006/NH-GP do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp ngày
03/12/1991.
Giấy phép số 05/GP-UP do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
03/01/1992.
Trụ sở chính ban đầu của Sacombank nằm trên đường Nguyễn Oanh, nay là chi nhánh
Gò Vấp. Từ tháng 4 năm 1999, trụ sở chính của Sacombank được điều chuyển về toà nhà
Sacombank đặt tại số 278 Nam Kỳ Khởi Nghóa, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.
1.1.2. Sự phát triển của Ngân hàng Sacombank từ khi thành lập cho đến nay.
Mức vốn diều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, đến năm 2003, vốn điều lệ của Ngân hàng tăng
lên 505 tỷ đồng, năm 2004 là 675,635 tỷ đồng, năm 2005 là 1070 tỷ đồng. Hiện nay vồn
điều lệ của Sacombank đã tăng lên 1250 tỷ đồng và trở thành Ngân hàng thương mại cổ
phần có vồn điều lệ lớn nhất Việt Nam.
Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thay đổi mức vốn điều lệ từ
1250 tỷ đồng tăng lên 1899 tỷ đồng trong năm tài chính 2006.
SVTH : LƯƠNG THỊ HỒNG PHƯNG Trang 1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :ThS. NGUYỄN QUỐC ANH
Biểu đồ 1:
505
676
1250
2420
198
287
0
50
100
150
200
250
300
Tỷ đồng
2002 2003 2004 2005
Năm
Lợi nhuận trước thuế
Mạng lưới hoạt động của Sacombank từ 3 chi nhánh và một Hội sở lúc thành lập, tính
đến thời điểm hiện nay mạng lưới hoạt động của Sacombank đã phát triển lên trên 100 điểm
giao dòch gồm 1 Sở Giao dòch TP.HCM, 1 Sở Giao dòch Hà Nội, 53 chi nhánh, 39 phòng giao
dòch, 6 tổ tín dụng trải đều khắp các tỉnh thành kinh tế trọng điểm trong cả nước: miền Bắc,
duyên hải miền Trung và miền Nam.
Ngoài việc mở rộng mạng lưới hoạt động, Sacombank còn thành lập công ty trực thuộc
và tham gia góp vốn vào nhiều công ty. Riêng trong lónh vực tài chính tiền tệ, Sacombank đã
thành lập Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
( Sacombank –AMC) và góp vốn thành lập các công ty: Công ty chứng khoán Thành Phố Hồ
Chí Minh ( HSC), Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông (VASS), Công ty Liên doanh Quản
lý Quỹ Đầu Tư Chứng Khoán Việt Nam ( VIETFUND MANAGEMENT), Công ty Đòa ốc
SVTH : LƯƠNG THỊ HỒNG PHƯNG Trang 3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :ThS. NGUYỄN QUỐC ANH
Sài Gòn Thương Tín ( SACOMREAL). Vào năm 2005, Sacombank đã thành lập và khai
trương hoạt động Công ty Kiều Hối Sài Gòn Thương Tín ( SACOMREX). Và mới đây với sự
cho phép của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín đã thành lập Công ty
cho thuê tài chính Sacombank – LC với vốn điều lệ là 100 tỷ đồng và thời gian hoạt động là
- Tham gia tiếp nhận tài sản cầm cố.
- Kiểm tra sử dụng vốn đònh kỳ và đột xuất sau khi cho vay.
- Đôn đốc khách hàng trả vốn lãi đúng kỳ hạn.
- Đề xuất các biện pháp xử lý các khoản nợ quá hạn, trễ hạn.
- Xây dựng kế hoạch tháng, năm, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất các
biện pháp khắc phục, các khó khăn trong công tác.
- Thu thập các ý kiến đóng góp của khách hàng về công tác tín dụng, nghiên cứu việc
thực hiện các sản phẩm cùng loại của các Ngân hàng khác trên đòa bàn để phản hồi
và đề xuất các biện pháp cải tiến nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh.
b. Bộ phận tín dụng cá nhân.
Bộ phận tín dụng cá nhân gồm một số cán bộ tín dụng, có thể hoặc không có Trưởng bộ
phận. Chức năng nhiệm vụ giống như bộ phận tín dụng doanh nghiệp ngoại trừ chức năng
thứ ba được bổ sung như sau: nghiên cứu hồ sơ, xác minh nhân thân, nguồn thu nhập dùng để
trả nợ, tài sản bảo đảm… của khách hàng trong cho vay bất động sản và tiêu dùng.
c. Bộ phận thanh toán quốc tế.
Bộ phận thanh toán quốc tế gồm một hoặc một số Giao dòch viên thanh toán quốc tế, có
thể có hoặc không có Trưởng bộ phận nhưng có một kiểm soát viên (nếu bộ phận có từ ba
Giao dòch viên trở lên). Chức năng nhiệm vụ:
- Hướng dẫn khách hàng tất cả các vấn đề liên quan đến thanh toán quốc tế.
SVTH : LƯƠNG THỊ HỒNG PHƯNG Trang 5
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :ThS. NGUYỄN QUỐC ANH
- Kiểm tra về mặt kỹ thuật, thẩm đònh và đề xuất việc phát hành, tu chỉnh, thanh toán,
thông báo LC và trong việc thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế khác.
- Lập thủ tục và theo dõi việc thanh toán cho nước ngoài và nhận thanh toán từ nước
ngoài theo yêu cầu của khách hàng.
- Nhận xét tính hợp lệ của bộ chứng từ xuất khẩu và vò trí Ngân hàng phát hành LC
trong việc cho vay cầm cố bộ chứng từ.
- Kinh doanh ngoại tệ đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế.
- Thực hiện việc chuyển tiền phi mậu dòch ra nước ngoài.
- Lập chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do bộ phận đảm trách, thu thập các
f. Bộ phận hướng dẫn khách hàng.
Bộ phận hướng dẫn khách hàng gồm một hoặc một số nhân viên, không có Trưởng bộ
phận. Chức năng nhiệm vụ:
- Hướng dẫn và giới thiệu tất cảcác sản phẩm của Ngân hàng (ngoại trừ sản phẩm cấp
tín dụng và thanh toán quốc tế đối với doanh nghiệp) cho khách hàng.
- Tư vấn cho khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng.
- Thực hiện các thủ tục ban đầu khi khách hàng sử dụng sản phẩm và hướng dẫn khách
hàng đến quầy giao dòch liên quan.
Tuỳ tình hình thực tế có thể có hoặc không có bộ phận này trong bộ máy.
g. Bộ phận dòch vụ bất động sản.
Bộ phận dòch vụ bất động sản gồm một hoặc một số nhân viên, có thể có hoặc không có
Trưởng bộ phận. Chức năng nhiệm vụ: thực hiện các dòch vụ liên quan đến bất động sản.
Tuỳ tình hình thực tế, có thể có hoặc không có bộ phận này trong bộ máy.
SVTH : LƯƠNG THỊ HỒNG PHƯNG Trang 7
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :ThS. NGUYỄN QUỐC ANH
1.1.4.2. Phòng quản lý tín dụng
Phòng quản lý tín dụng do một Trưởng phòng phụ trách, có thể có hoặc không có Phó
phòng. Nhiệm vụ chung của phòng quản lý tín dụng: kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã được
Giám Đốc phê duyệt trước khi giải ngân; lập thủ tục giải ngân và tất toán hồ sơ tín dụng;
quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ. Phòng quản lý tín dụng gồm các bộ phận
công tác:
a. Bộ phận kiểm soát tín dụng.
Bộ phận kiểm soát tín dụng gồm một số nhân viên, có thể có hoặc không có Trưởng bộ
phận. Chức năng nhiệm vụ:
- Kiểm tra lại hồ sơ vay vốn, bảo lãnh, gia hạn nợ đã được Giám Đốc hoặc Hội Sở phê
duyệt về các mặt: điều kiện vay vốn; hồ sơ vay vốn; tài sản bảo đảm; hạn mức tín dụng;
tính phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành; các yêu cầu bổ sung của Giám Đốc, Hội
Sở… phản hồi lại Giám Đốc những vấn đề chưa đúng quy đònh (nếu có).
- Thông báo quyết đònh cho vay hoặc không cho vay của Ngân hàng đến khách hàng.
- Hướng dẫn khách hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ.
1.1.4.3. Phòng kế toán và quỹ.
Phòng kế toán và quỹ do một Trưởng phòng phụ trách, có thể có hoặc không có phó
phòng. Nhiệm vụ chung của phòng kế toán và quỹ: hướng dẫn và hậu kiểm việc hạch toán
kế toán đối với tất cả các đơn vò trực thuộc Chi nhánh; đầu mối thanh toán của Chi nhánh
đối với nội bộ Ngân hàng và đối với bên ngoài; tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính toàn
Chi nhánh; quản lý chi phí điều hành; quản lý tiền mặt.
SVTH : LƯƠNG THỊ HỒNG PHƯNG Trang 9
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :ThS. NGUYỄN QUỐC ANH
1.1.4.4. Tổ Hành chánh Quản trò.
Tổ Hành chánh Quản trò gồm một số nhân viên, do một Tổ trưởng phụ trách. Chức năng
nhiệm vụ : tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư, thực hiện mua sắm, quản lý,
phân phối công cụ lao động, bảo dưỡng cơ sở hạn tầng toàn Chi nhánh, kiểm kê tài sản tại
Chi nhánh, tổ chức và kiểm tra công tác an ninh, đảm nhận công tác lễ tân của Chi nhánh.
1.1.4.5. Chi nhánh cấp 2.
Chi nhánh cấp 2 do Trưởng chi nhánh phụ trách, giúp Trưởng chi nhánh có thể có hoặc
không có.
Nhiệm vụ của Chi nhánh cấp 2: thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động của Ngân
hàng theo sự uỷ nhiệm và uỷ quyền của Giám Đốc Chi nhánh cấp 1.
1.1.4.6. Phòng Giao dòch.
Phòng Giao dòch do một Trưởng phòng phụ trách, không có Phó phòng.
Nhiệm vụ của Phòng Giao dòch: thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động của Ngân
hàng theo sự uỷ nhiệm và uỷ quyền của Giám đốc Chi nhánh cấp 1.
1.1.4.7. Tổ tín dụng ngoài đòa bàn.
Tổ tín dụng ngoài đòa bàn do một Tổ trưởng phụ trách, không có Tổ phó.
Nhiệm vụ : tổ tín dụng ngoài đòa bàn chỉ thực hiện chức năng cho vay.
1.1.5. Kết quả hoạt động trong thời gian qua.
Tổng thu nhập năm 2003 của Sacombank là 628,1 tỷ đồng tăng 80,9% so với năm 2002,
lợi nhuận trước thuế năm 2003 của Sacombank là 125 tỷ đồng, tăng 57,8% so với năm 2002.
Cuối năm 2004, tổng thu nhập của Ngân hàng là 835,9 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế năm
2004 tăng lên là 198 tỷ đồng và năm 2005 là trên 280 tỷ đồng.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :ThS. NGUYỄN QUỐC ANH
Nhìn chung nhiệm vụ của Ngân hàng trong giai đoạn 2005 – 2010 là khá nặng nề, các
mục tiêu và kế hoạch trong giai đoạn này được xem là khá tự tin và đầy tham vọng.
1.2. SƠ LƯC ĐÔI NÉT VỀ SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH 8/3.
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh 8/3.
Chi nhánh cấp 8/3 được thành lập theo quyết đònh số 81/2005/QĐ – HĐQT ngày
4/3/2005.
Ngày 8/3, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã chính thức khai trương và đưa
vào hoạt động Chi nhánh 8/3, trụ sở đặt tại 192 – 194 Lý Thường Kiệt, phường 8, quận Tân
Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
Đây là Chi nhánh Ngân hàng đầu tiên và duy nhất hiện nay chỉ dành cho phụ nữ, với
nhiều ưu đãi hơn mức bình thường kèm theo là các dòch vụ chăm sóc sức khoẻ, sắc đẹp, thời
trang ( hoàn toàn miễn phí).
Trong tháng đầu tiên khai trương Chi nhánh 8/3 đã huy động được 40 tỷ đồng, cao gấp
4 lần so với các Chi nhánh thông thường, các Chi nhánh khác của Sacombank trong tháng
khai trương đầu tiên chỉ huy động được khoảng trên dưới 10 tỷ.
1.2.2. Nội dung hoạt động.
Chi nhánh 8/3 là đơn vò hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, được thực hiện các
dòch vụ tài chính – tiền tệ – tín dụng – ngân hàng trong phạm vi cho phép.
Tại Chi nhánh 8/3 tất cả các chủ tài khoản giao dòch với Ngân hàng phải là nữ ( cá
nhân hoặc doanh nghiệp nữ), gần 30 nhân viên tại đây cũng là nữ kể cả bảo vệ.
Chi nhánh đã đưa ra một số chính sách ưu đãi đối với khách hàng nữ như : nếu sử dụng
tài khoản Âu cơ ( được đưa ra vào ngày khai trương và chỉ áp dụng tại Chi nhánh 8/3) sẽ
được hưởng thêm lãi suất 0,1%/tháng khi duy trì số dư tiền gửi liên tục trong tháng trên 10
triệu đồng, tư vấn tài chính, cho vay ưu đãi, miễn phí mở thẻ Sacompassport, miễn phí
thường niên, phí rút tiền bằng thẻ…
SVTH : LƯƠNG THỊ HỒNG PHƯNG Trang 12
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :ThS. NGUYỄN QUỐC ANH
Ngoài ra Chi nhánh 8/3 còn cung cấp nhiều dòch vụ tín dụng khác như cho vay tiêu
dùng, cho vay sản xuất kinh doanh, chuyển tiền,thanh toán quốc tế … để hỗ trợ cho phụ nữ sử
hoá đi vào sản xuất thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để đẩy nhanh quá trình tái
sản xuất xã hội.
Riêng trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, lạm
phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn, vì vậy thông qua việc đầu tư tín dụng sẽ
góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý. Mặt khác thông
qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu thúc đẩy quá trình tăng
trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội.
Thứ hai: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
SVTH : LƯƠNG THỊ HỒNG PHƯNG Trang 14
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :ThS. NGUYỄN QUỐC ANH
Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng,
mà vốn này nằm phân tán ở khắp mọi nơi, trong tay các nhà doanh nghiệp, các cơ quan nhà
nước và của cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vò kinh tế và từ đó thúc đẩy nền kinh tế
phát triển.
Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành
mũi nhọn.
Trong điều kiện nước ta, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cần thiết cho
xã hội, đang trong quá trình công nghiệp hoá và là ngành chòu tác động nhiều nhất của điều
kiện, vì vậy trong giai đoạn trước mắt Nhà nước phải tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp
để giải quyết những nhu cầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các
ngành kinh tế khác.
Bên cạnh đó Nhà nước còn tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn
khác, mà phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở và lôi cuốn các ngành kinh tế khác như sản
xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí.
Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các xí
nghiệp.
Đặc trưng cơ bản của tín dụng làsự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức. Nhờ vậy
mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và có hiệu quả.
Khi sử dụng vốn vay Ngân hàng xí nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tức là phải
đảm bảo hoàn trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín
dụng cho các nhà doanh nghiệp, cá nhân và một phần cho Kho bạc Nhà nước.
SVTH : LƯƠNG THỊ HỒNG PHƯNG Trang 16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :ThS. NGUYỄN QUỐC ANH
b. Tạo cơ sở để lưu thông dấu hiệu giá trò(tiền không đủ giá)
Trong thời kỳ đầu, tiền tệ lưu thông là hoá tệ, nhưng khi các quan hệ tín dụng phát
triển, các giấy nợ đã thay thế cho một bộ phận tiền trong lưu thông. Lợi dụng đặc điểm này
các Ngân hàng đã bắt đầu phát hành tiền giấy vào lưu thông. Lúc đầu tiền giấy phát hành
chỉ là thực hiện việc thay thế hoá tệ kim loại trong lưu thông, tức là phát hành trên cơ sở có
trữ kim, nhưng dần dần tiền giấy phát hành vào lưu thông tách rời với dự trữ vàng của
Ngân hàng.
Ngày nay, Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu được thực hiện thông qua
con đường tín dụng. Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ ổn đònh, đồng thời đảm bảo
đủ phương tiện phục vụ cho lưu thông.
Như vậy nhờ hoạt động của tín dụng, mà Ngân hàng tạo ra tiền phục vụ cho sản xuất và
lưu thông hàng hoá. Tiền do Ngân hàng tạo ra qua con đường tín dụng bao gồm tín tệ và
bút tệ.
Nhìn vào các công cụ nói trên mà hàng hoá đi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và
ngược lại, một cách trôi chảy hơn. Nói cách khác tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và
phát triển kinh tế.
Việc lưu thông hai loại tiền trên đã tiết kiệm được các chi phí lưu thông xã hội, đồng
thời cho phép Nhà nước điều tiết một cách linh hoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng một
cách kòp thời phương tiện tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng hoá.
2.1.2. Một số khái niệm chung về rủi ro tín dụng.
2.1.2.1.Khái niệm về rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá tình cho vay của Ngân hàng, biểu
hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho
Ngân hàng. Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn.
2.1.3. 2.1.2.2. Nguyên nhân dẫn đến các rủi ro tín dụng.
a. Các khoản cho vay tiêu dùng.
SVTH : LƯƠNG THỊ HỒNG PHƯNG Trang 17
người vay. Các lý do chủ yếu khác bao gồm cái thường gọi là “các điều kiện kinh tế nghèo
nàn”, cùng với sự lệ thuộc quá nặng nề vào nợ.
Các Doanh Nghiệp hoạt động trong một thế giới năng động. Nếu họ muốn phát triển và
tránh được các khó khăn tài chính, họ phải ở trong tư thế thường xuyên đổi mới, đưa ra các
đường lối mới và thực hiện các cải tiến về chất lượng hàng hoá và dòch vụ của họ để cạnh
tranh trên thò trường. Nếu các Doanh Nghiệp không làm như vậy, cuối cùng sẽ dẫn đến
giảm sút về doanh số bán và cũng như thế đối với lợi nhuận. Kỹ thuật phát triển nhanh
khiến cho hàng hoá hiện tại bò lỗi thời và các Doanh Nghiệp hiện tại là những người sản
xuất có chi phí cao.
Nhu cầu về hàng hoá và dòch vụ thường xuyên thay đổi. Người tiêu dùng tìm kiếm các
sản phẩm cải tiến tốt hơn và sự lựa chọn bò ảnh hưởng đến Doanh Nghiệp, bởi quảng cáo.
Một thay đổi về nhu cầu về các sản phẩm và dòch vụ của một Doanh Nghiệp có thể rất tai
hại. Các Doanh Nghiệp có lợi nhuận riêng thường bò ảnh hưởng nhanh chóng và nghiêm
trọng do thay đổi nhu cầu hơn là đối với các Doanh Nghiệp có lợi tức cao. Các Doanh
Nghiệp có khối lượng lớn vốn cố đònh và các Doanh Nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất
chuyên môn cao cũng bò ảnh hưởng bất lợi bởi một thay đổi về nhu cầu.
Để thành công trong kinh doanh, họ phải được cấp vốn đầy đủ. Trong số các thuộc tính
cần thiết cho hoạt động hữu hiệu của một doanh nghiệp, nhà quản trò phải có một kiến thức
về kỹ thuật sản xuất, các chính sách mua bán đúng đắn, sự kiểm soát hữu hiệu về giá thành
và chi phí, các chính sách thu ngân và tín dụng thoả đáng, nhạy bén với thay đổi, dự đoán
và hoạch đònh đúng đắn. Các doanh nghiệp không có các thuộc tính này có nguy cơ gặp
khó khăn khi có biến động về môi trường kinh tế và không ổn đònh. Dưới những điều kiện
như thế, những ai đã cấp phát tín dụng có thể có một số khó khăn. Nếu các doanh nghiệp
ấy không thể khắc phục được các khó khăn hiện tại, con đường tài chính có thể trở nên gồ
ghề, lởm chởm và các thiệt hại cho người vay cuối cùng ắt sẽ xảy ra.
SVTH : LƯƠNG THỊ HỒNG PHƯNG Trang 19
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :ThS. NGUYỄN QUỐC ANH
Một số khoản cho vay có vấn đề và các thiệt hại cho vay có thể do sơ hở về thủ tục
trong nội bộ Ngân hàng. Các nhân viên tín dụng phải bò trách nhiệm phần nào đối với các
khoản cho vay có vấn đề. Những lý do phát sinh các khoản cho vay có vấn đề:
* Khoản cho vay dựa vào quy mô và ký thác của người vay hơn là dựa vào vốn tự có.
* Khoản cho vay để tiến hành các giao dòch bất động sản dựa trên quyền sở hữu vốn cổ
phần.
* Cho những người có các tiêu chuẩn đạo đức đáng nghi vấn vay.
* Các khoản cho vay dựa vào các cổ phiếu và trái phiếu không có tính thò trường.
d. Các dấu hiệu của các khoản cho vay có vấn đề.
Có nhiều dấu hiệu về những khoản cho vay có vấn đề nhưng không có một mô hình
nhất đònh về các biến cố thường xuyên để có thể công bố đó là khoản cho vay có vấn đề.
Trong lãnh vực cho vay kinh doanh, một hoặc nhiều dấu hiệu sau sẽ ám chỉ khó khăn tài
chính và đóng một vai trò quan trọng đối với nhân viên tín dụng.
* Việc trì hoãn nộp các báo cáo tài chính.
* Chậm trễ trong việc dàn xếp để nhân viên Ngân hàng viếng thăm nhà máy và sự suy
giảm về mối quan hệ tồn tại giữa đội ngủ nhân sự của Ngân hàng và người vay. Sự suy
giảm trong bầu không khí tin cậy và hợp tác.
* Số dư tiền ký thác giảm sút, xuất hiện séc rút quá số dư, hoặc bò trả lại.
* Một sự gia tăng bất thường số hàng tồn kho và sự gia tăng các khoản nợ thương mại.
* Việc giảm sút về chất lượng các sản phẩm hoặc dòch vụ của doanh nghiệp, một sự thay
đổi thời hạn bán hàng, hoặc bán cho các doanh nghiệp yếu kém về tài chính nhằm mục
đích gia tăng doanh số bán và lợi tức.
* Hoàn trả nợ vay Ngân hàng chậm hoặc quá thời hạn.
SVTH : LƯƠNG THỊ HỒNG PHƯNG Trang 21
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :ThS. NGUYỄN QUỐC ANH
* Sự gia tăng các tài sản cố đònh, sự bành trướng qua việc hợp nhất hoặc mua, thảo luận
hợp nhất vơi một doanh nghiệp khác.
* Sự thay đổi nhà quản lý hoặc sự từ chức của các nhân sự chủ chốt. Các khó khăn lao
động, sự thay đổi về các nguyên tắc cư xử xã hội.
* Cách bố trí tài chính mới hoặc các khoản nợ mới.
* Các thảm hoạ về thiên nhiên như bão lụt hoặc hoả hoạn.
Bởi vì các Ngân hàng thường không có mối quan hệ chặt chẽ với từng người vay riêng
lẽ như với hãng kinh doanh, các khó khăn tài chính có thể cứ thế mà phát triển. Dấu hiệu
Khách hàng được xem xét cho vay theo quy chế này là các tổ chức, cá nhân Việt Nam
và nước ngoài.
Tổ chức Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty liên doanh, công ty 100% vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức chính trò- xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp và các tổ chức khác được pháp
luật quy đònh.
Các nhân Việt Nam là các hộ kinh doanh cá thể do cá nhân, hộ gia đình làm chủ và đã
được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy đònh của pháp luật về đăng ký kinh
doanh.
Tổ chức nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật của nước ngoài và hoạt
động sản xuất kinh doanh, dòch vụ thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam (bao gồm chi
nhánh, cơ sở sản xuất, cơ sở cung cấp dòch vụ tư vấn, đại lý cho công ty ở nước ngoài).
Cá nhân nước ngoài là công dân của nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh, dòch
vụ tại Việt Nam.
2.2.3. Điều kiện vay vốn.
Ngân hàng xem xét cho vay đối với khách hàng có đầy đủ các điều kiện sau:
SVTH : LƯƠNG THỊ HỒNG PHƯNG Trang 23
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD :ThS. NGUYỄN QUỐC ANH
Khách hàng là tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự. Tổ chức nước ngoài thực hiện
các giao dòch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự được xác đònh theo pháp
luật Việt Nam.
Khách hàng là cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự và có đầy đu ûnăng lực hành
vi dân sự. Cá nhân nước ngoài khi thực hiện các giao dòch dân sự tại Việt Nam thì năng lực
hành vi dân sự được xác đònh theo pháp luật Việt Nam.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có khả năng tài chính bảo đảm hoàn trả nợ vay trong thời hạn cam kết.
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dòch vụ khả thi và có hiệu quả, phù
hợp với quy đònh của pháp luật.
Có trụ sở (đối với tổ chức) hoặc có hộ khẩu thường trú, tạm trú có thời hạn KT3 (đối
với cá nhân) tại đòa bàn cho vay được phân công của Sở giao dòch, chi nhánh trực thuộc
- Báo các tài chính của thời kỳ gần nhất.
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay.
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết.
2.2.6. Tài sản bảo đảm.
Khi giải quyết cho vay, các đơn vò trực thuộc áp dụng các quy đònh về tài sản bảo đảm
tại chính sách tín dụng của Ngân hàng.
Các trường hợp cho vay không có tài sản bảo đảm phải được Hội đồng quản trò của
Ngân hàng chấp thuận.
Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa so với giá trò tài sản bảo đảm.
Bảng 1.
SVTH : LƯƠNG THỊ HỒNG PHƯNG Trang 25