MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN JOC 2
1.1. Giới thiệu chung về Công ty CP tập đoàn JOC Việt Nam 2
1.1.1. Căn cứ pháp lý 2
1.1.2. Loại hình doanh nghiệp 2
1.1.3. Lĩnh vực hoạt động 2
1.1.4 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh củ Công ty CP Tập đoàn
JOC Việt Nam 4
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần tập đoàn JOC Vịêt Nam
4
1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp 4
1.2.3 Tổ chức hoạt động SXKD tại Công ty. 6
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 6
1.3. Tình hình tài chính và kêt quả kinh doanh của công ty CP tập
đoàn JOC Việt Nam 8
PHẦN 2: BỘ MÁY KẾ TOÁN, TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN JOC VIỆT NAM 11
2.1. Bộ máy kế toán tại công ty CP Tập đoàn JOC Việt Nam 11
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Tập đoàn JOC Việt Nam
12
2.3. Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty CP tập đoàn JOC Việt Nam 15
2.3.1. Đặc điểm và trình tự hạch toán CPSX 17
2.3.1.1. Hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17
2.3.1.2. Hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp. 23
2.3.1.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 30
2.3.1.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung 35
là đơn vị thực tập.
Báo cáo tổng hợp gồm có 3 phàn như sau:
1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
TẬP ĐOÀN JOC
1.1. Giới thiệu chung về Công ty CP tập đoàn JOC Việt Nam
1.1.1. Căn cứ pháp lý
Tên công ty : CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN JOC VIỆT NAM
Địa chỉ : 204 - 17T2 - HOÀNG ĐẠO THÚY - TRUNG HÒA - CẦU
GIẤY - HÀ NỘI
Tổng Giám đốc : Ngô Văn Quỳnh
Email : jocviet
Điện thoại : 04.62812081
Mã số thuế :
Tài khoản :
Fax : 04.62696732
1.1.2. Loại hình doanh nghiệp
Công ty cổ phần
1.1.3. Lĩnh vực hoạt động
Cty là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đa ngành nghề: Xây dựng,
Quảng cáo, Truyền thông sự kiện
1.1.4 Quá trình hình thành và phát triển
Tập đoàn JOC Việt Nam, tiền thân là Công ty cổ phần J.O.C Việt Nam,
được thành lập ngày 05/01/2005, với lĩnh vực kinh doanh là Xây dựng,
Truyền thông sự kiện, Quảng cáo . Từ những ngày đầu mới thành lập, lĩnh
vực chuyên môn còn khá xa lạ với nhân viên, sau một thời gian tìm hiểu và tự
trau dồi kỹ năng nghề nghiệp, đến nay JOC Việt Nam đã trở thành “thương
hiệu” ghi được nhiều dấu ấn với những người cùng nghề.
2
Dành trọn tâm huyết với nghề và có những bước đi đúng đắn ở mỗi
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần tập đoàn JOC Vịêt Nam
Công ty sử dụng tiền vốn để thực hiện nhiệm vụ SXKD, đảm bảo đời
sống CBCNV, đóng góp vào sự phát triển Công ty. Đơn vi thành viên của
Công ty đầu tư đấu thầu các công trình xây dựng, quảng cáo, thi công các
công trình dân dụng, công nghiệp và cơ sở hạ tầng đến nhóm A, xây dựng các
công trình thuỷ lợi, đường bộ, đường dây và trạm biến thế điện. Công ty vừa
tự tìm kiếm thị trường vừa tự lo tổ chức thi công sao cho đúng tiến độ, đảm
bảo về kỹ thuật, đẹp về mỹ thuật, nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm. Đồng
thời tìm ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, giảm giá thành công trình đem lại
hiệu quả cao trong hoạt động SXKD.
1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Tập
đoàn JOC Việt Nam
4
Sơ đồ : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty
Đơn vị thành viên được Công ty giao cho quyền tự chủ trong hoạt động
SXKD, được phép tự tìm kiếm và đấu thầu các công trình xây dựng. Sau khi
xem xét tính khả thi của công trình, Công ty ký hợp đồng xây dựng với chủ
đầu tư. Sau khi có hợp đồng thi công Công ty giao cho các đơn vị trực thuộc
thực hiện. Đối với các đơn vị trực thuộc, trước khi ký kết hợp đồng nội bộ
giữa công ty với Giám đốc đơn vị, các đơn vị có quyền tính toán chi tiết, kiểm
tra xác định giá trị công trình được giao để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
Sau khi đã thống nhất và đi đến ký kết hợp đồng giao khoán, đơn vị chịu trách
nhiệm hoàn toàn về công trình mà mình thực hiện.
Đơn vị thành viên có trách nhiệm chuẩn bị thi công, cụ thể: Chủ động
bố trí cán bộ kỹ thuật nghiên cứu, thiết kế dự toán, lập tiến độ thi công cho
công trình. Biện pháp thi công, tổ chức bố trí thi công gồm: Vốn, vật tư, thiết
bị, nhân lực phù hợp với tiến độ thực hiện theo kế hoạch. Trường hợp công
trình phức tạp, đơn vị thành viên sẽ phối hợp với phòng Kế hoạch – Kỹ thuật
* 10% giá trị đầu vào để thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, đội
được khấu trừ thuế đầu vào tương ứng với khối lượng công trình hoàn thành.
* 5% giá trị công trình để chi sử dụng cho quản lý Công ty bao gồm nộp
khấu hao cơ bản, thuế thu trên vốn và tích luỹ (nếu có) và kinh phí nộp Công
ty
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
Công ty làm việc theo chế độ một Tổng giam đốc theo mô hình trực
tuyến chức năng. Cơ cấu tổ chức bộ máy Xí nghiệp được khái quát theo sơ đồ
sau:
6
Sơ đồ : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
Tông Giám đốc Công ty: chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công
ty, tổ chức bộ máy và quản lý điều hành công tác cán bộ, định hướng phát
triển theo kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn
được cấp, vốn vay cũng như trang thiết bị và các khoản công nợ.
Phó Tông giám đốc Công ty: Điều hành Công ty khi Giám đốc đi vắng,
tham mưu cho Giám đốc trong việc bố trí sắp xếp công tác tổ chức sản xuất
cũng như bộ máy quản lý Công ty. Ngoài ra, Phó giám đốc Công ty chịu trách
nhiệm điều hành kiểm tra công tác quản lý kỹ thuật, công tác an toàn lao động
trên các công trình trong toàn Công ty, tham gia công tác tiếp thị, công tác
đấu thầu và trực tiếp chủ nhiệm một số công trình.
Phòng Hành chính tổng hợp: Giúp Giám đốc Công ty nắm được tình
hình về công tác lao động tiền lương và công tác hành chính. Quản lý tốt việc
sử dụng lao động, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi đối với
người lao động, giúp Giám đốc trong việc quản lý tài sản, máy móc tại Công
ty.
Tông Giám
đốc
Phó tổng giám
đốc
Năm 2005 2006 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương
đối (%)
Doanh thu bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
24.978.124.444 31.014.073.089 6.035.948.645 24,16
GVHB 23.360.547.515 29.236.610.005 5.876.062.049 25,15
LN gộp 1.617.576.929 1.777.463.084 159.886.155 9,88
8
LN trước
thuế TNDN
302.024.554 324.554.734 22.530.180 7,46
TN bình quân 1.570.000 1.930.000 360.000 22,93
Kết quả hoạt động SXKD của Công ty đã có sự tăng trưởng đáng kể.
Cụ thể, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2006 so với năm 2005
tăng 6.035.948.645 VNĐ, tương ứng với tốc độ tăng là 24,16%. Tốc độ tăng
doanh thu của Công ty là khá cao.
Tình hình SXKD tại Công ty có khả quan góp phần tăng thêm thu nhập
cho người lao động. Cụ thể, TN bình quân đầu người năm 2006 tăng 360.000
VNĐ so với năm 2005, tương ứng tốc độ tăng là 22,93%. TN tăng lên cải
thiện đời sống, khuyến khích CBCNV hăng hái làm việc, tăng NSLĐ.
Bảng. Bảng cơ cấu tỷ trọng Tài sản - Nguồn vốn
Năm 2005 2006
Số tiền (VNĐ) Tỷ trọng
(%)
Số tiền (VNĐ) Tỷ trọng
(%)
Tài sản
- TSNH
30.498.844.220
1.414.985.689
100
95,71
92,4
3,31
4,29
Do máy móc thiết bị phục vụ cho thi công công trình chủ yếu thuê
ngoài nên TSDH chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng Tài sản của Công ty, chỉ
chiếm 15,3% năm 2005 và chiếm 13,5% năm 2006. Trong TSNH, các khoản
phải thu chiếm tỷ trọng lớn do giá trị công trình lớn, khách hàng chỉ thanh
toán ngay một phần giá trị công trình hoàn thành bàn giao theo hợp đồng đã
ký kết.
9
Trong tổng Nguồn vốn, Nợ phải trả ở cả hai năm tài chính đều chiếm
trên 90%, trong đó Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, Vốn CSH của Công
ty chiếm tỷ trọng nhỏ.
10
PHẦN 2: BỘ MÁY KẾ TOÁN, TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN JOC VIỆT NAM
2.1. Bộ máy kế toán tại công ty CP Tập đoàn JOC Việt Nam
Đặc điểm của Công ty là một đơn vị SXKD trung bình, nên bộ máy kế
toán của Công ty được thiết kế gọn nhẹ với số lượng nhân sự tại phòng Kế
toán ít gồm 5 người. Hơn nữa, do cơ cấu tổ chức của Cômg ty còn gồm các
đội trực thuộc. Mỗi đội được Công ty được giao khoán thực hiện các công
trình xây dựng nên cần có kế toán của các Công ty con theo dõi và ghi chép
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngay tại Công ty con. Cơ cấu tổ chức bộ máy
kế toáon Công ty được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ . Tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP Tập đoàn JOC Việt Nam
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài chính kế toán: Là người giúp
chiếu, kiểm tra kịp thời với thủ quỹ. Chịu trách nhiệm tính, theo dõi tiển
lương và các khởan trích theo lương.
Kế toán theo dõi công nợ, NVL: Kiểm tra, hướng dẫn hồ sơ vay vốn,
theo dõi tiền vay của các đội, tính và đề nghị thu lãi vay các công trình, theo
dõi phần thu nộp nghĩa vụ của các đội, thanh lý hợp đồng nội bộ cho các công
trình hoàn thành. Theo dõi các khoản công nợ của khách hàng, nhà cung cấp
cũng như nghĩa vụ đối với Nhà nước. Theo dõi, hạch toán vật tư tại Công ty.
Kế toán theo dõi TSCĐ kiêm thủ quỹ: Quản lý séc, tiền mặt, cập nhật sổ
quỹ tiền mặt, sổ vay Ngân hàng, sổ ký quỹ bảo lãnh, đảm bảo chi tiền phải có
đầy đủ chứng từ hơp lý, hợp lệ. Theo dõi tình hình tăng, giảm, phân bổ và
trích khấu hao TSCĐ trong toàn Công ty.
Kế toán đơn vị thành viên : Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của
chứng từ phát sinh ban đầu liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở
các đơn vị. Các chứng từ được thu thập, tập hợp, sắp xếp theo từng công
trình, hạng mục công trình và định kỳ chuyển lên phòng kế toán Công ty.
Hàng tháng nộp kê khai thuế GTGT đầu vào để Công ty tập hợp nộp cơ quan
thuế. Hàng quý, kế toán đội nộp báo cáo giải trình chi phí liên quan đên hoạt
động SXKD của đội có đầy đủ chứng từ gốc kèm theo.
2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Tập đoàn JOC Việt Nam
* Chế độ kế toán áp dụng: Công ty xây dựng số 4 áp dụng chế độ kế
toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
* Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
* Kỳ kế toán: Quý.
12
* Cơ sở hạch toán: Báo cáo tài chính được lập bằng Đồng Việt Nam
theo phương pháp giá gốc.
* Các chính sách kế toán chủ yếu áp dụng:
- Nguyên tắc khi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được hạch toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc hoặc
căn cứ ghi vào Sổ cái các TK kế toán phù hợp.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liên Sổ cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã đối chiếu giữa Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được
lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
Nhằm đơn giản hoá công việc kế toán, Công ty đang sử dụng phần
mềm kế toán ACNET của Bộ Xây dựng, được thiết kế theo nguyên tắc của
hình thức kế toán Nhật ký chung.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung khái quát theo sơ đồ
sau:
14
Sơ đồ . Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
2.3. Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty CP tập đoàn JOC Việt Nam.
Hàng năm, Công ty CP Tập đoàn JOC Việt Nam tiến hành thi công
nhiều công trình lớn nhỏ khác nhau, nhiều công trình có thời gian kéo dài
nhiều năm. Tuy về quy mô, khối lượng sản xuất có khác nhau nhưng phương
pháp hạch toán và tính giá thành sản phẩm xây lắp được áp dụng nhất quán
cho tất cả các công trình, hạng mục công trình. Sau khi đấu thầu các công
trình, Công ty thực hiện giao khoán cho các đơn vị thành viên thông qua hợp
đồng giao khoán. Các Công ty thành viên không mở sổ kế toán riêng mà tập
hợp và sắp xếp chứng từ định kỳ gửi lên phòng Tài chính kế toán Công ty
Công tác hạch toán kế toán được thực hiện trên Công ty.
15
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký
đặc biệt
vay vốn
TK 13881
TK 621TK 3312
k/c CPSXC
k/c CPSD
MTC
k/c CPNC trực
ti pế
k/c CPNVL trực
ti pế
TK 154
TK 627
TK623
TK 622
TK 111,112, 311
16
2.3.1. Đặc điểm và trình tự hạch toán CPSX.
Đối tượng hạch toán CFSX: Đối tượng hạch toán CFSX tại Cong ty
CP Tạp đoàn JOC Việt Nam là từng công trình, hạng mục công trình
2.3.1.1. Hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
CPNVL trực tiếp là khoản chi về vật liệu thực tế phát sinh tại nơi sản
xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm. CPNVL trực tiếp chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong tổng giá thành công trình, hạng mục công trình, thường chiếm
từ 60% đến 70% tuỳ theo kết cấu của từng công trình. Do đặc điểm riêng của
sản phẩm xây lắp là mang tính đơn chiếc nên NVL phát sinh thường không cố
định và không giống nhau cho mỗi sản phẩm. Mặt khác các công trình thường
đặt ở nhiều địa điểm khác nhau, NVL sử dụng lại đa dạng nên việc tìm nguồn
cung cấp NVL phải được thực hiện linh hoạt kết hợp với kiểm tra, kiểm soát
chặt chẽ. Công ty không tổ chức kho NVL, NVL do các đội tự mua chuyển
thẳng đến chân công trình và sử dụng ngay. Do vậy, chi phí vận chuyển, lưu
Giá thực tế
NVL
Giá mua trên hoá đơn
(Chưa có thuế GTGT)
Chi phí thu
mua NVL
Các khoản
giảm giá
=
+
-
Bảng . Phiếu chi
Đơn vị: CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN JOC VIET NAM Mẫu số 02- TT
Địa chỉ: 204 – 17 T2 Hoàng Đạo Thuý – Trung Hoà - Cầu Giấy – Hà Nội
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Số đăng ký doanh nghiệp: Ngày 20/03/2006
của Bộ trưởng BTC
PHIẾU CHI
Ngày 19/10/2007
Quyển số:
Số: 153
Nợ Có Số tiền:
13881 311
296.100.000
Họ và tên người nhận : Nguyễn Thị Xuân
Địa chỉ : kế toán
Lý do : Vay cho công trình Phú Lộc trả tiền thép.
Số tiền : 296.100.000
Viết bằng chữ : Hai trăm chín mươi sáu triệu một trăm ngàn đồng
chẵn.
Hai bên cùng nhau thống nhất ký hợp đồng kinh tế với các điều khoản sau:
Điều 1: Bên B đồng ý bán và bên A đồng ý mua các loại gạch phục vụ công
trình Chợ siêu thị Phú Lộc Lạng Sơn. Số lượng và đơn giá tạm tính như sau:
STT Tên hàng-Quy cách Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Thép Fi 10 – 28
SD290TISCO
Tấn 30 9.870.000 296.100.000
Cộng 296.100.000
Bằng chữ: Hai trăm chín mươi chín triệu sáu trăm hai lăm ngàn đồng chẵn.
20
Đơn giá trên đã bao gồm thuế GTGT 5% và vận chuyển tới kho của bên A.
Điều 2: Tiến độ cung cấp theo yêu cầu của bên A.
Điều 3: Bên B giao hàng theo đúng tiêu chuẩn mà báo giá đã đưa cho bên A.
Điều 4: Phương thức thanh toán
- Thời gian thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B chậm nhất là 30
ngày kể từ ngày giao hàng.
- Thể thức thanh toán: Tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản.
Hợp đồng được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị như
nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký đến khi hai bên thanh quyết toán dứt điểm.
Sau 05 ngày kết thúc hợp đồng hai bên có trách nhiệm thanh lý hợp đồng.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Khối lượng vật liệu trong Hợp đồng trên có thể được cung ứng làm
nhiều lần hoặc một lần tuỳ theo thoả thuận giữa hai bên. NVL sau khi mua về
được chuyển thẳng tới chân công trình không qua kho. Tại đây, căn cứ vào
hoá đơn GTGT ( Bảng 2.6) do người bán gửi đến, đội trưởng hoặc chủ nhiệm
công trình cùng người giao nhận vật tư cùng tiến hành kiểm tra số lượng và
chất lượng vật tư, lập biên bản giao nhận hàng hóa (Bảng 2.7).
21
Bảng . Hoá đơn GTGT.
HOÁ ĐƠN Mẫu số:01 GTKT-3LL
chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
22
2.3.1.2. Hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động Công ty phải trả
cho người lao động trực tiếp thi công công trình, là một bộ phận cấu thành
nên giá thành sản phẩm. Tỷ lệ của khoản mục chi phí này tính trên tổng chi
phí sản xuất xây lắp không lớn, từ 4 đến 8%, nhưng tỷ lệ này thường biến
động bởi các điều kiện của công trình thi công và tính chất của từng sản
phẩm, do vậy việc hạch toán chính xác chi phí nhân công trực tiếp có ý nghĩa
lớn.
Do đặc điểm của ngành xây dựng mang tính thời vụ, địa điểm thi công
không cố định nên bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất của Công ty chủ yếu
là lao động thuê ngoài. Chính sách sử dụng lao động của Công ty có ưu điểm
là đáp ứng yêu cầu về tính cơ động, linh hoạt khai thác được hết tài năng của
lực lượng lao động thuê ngoài. Đối với lực lượng này, Công ty giao cho đội
trưởng đội thi công theo dõi trả lương theo hợp đồng thuê khoán ngoài, mức
khoán dựa trên cơ sở định mức khoán của từng phần công việc. Đội trưởng
phài lập danh sách thuê nhân công và lập Bảng chấm công. Các hợp đồng
giao khoán và bảng chấm công là những chứng từ ban đầu làm cơ sở để tính
tiền lương và trả lương theo sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm
các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất (lương chính, lương phụ,
tiền ăn ca và các khoản có tính chất lương). Công thức tính như sau:
Đối với công nhân hợp đồng ngắn hạn tiền công căn cứ vào đơn giá
tiền công thoả thuận trong hợp đồng lao động và biên bản mghiệm thu khối
lượng khoán gọn. Công ty không chịu trách nhiệm trích BHXH, BHYT mà
tính toán hợp lý vào đơn giá và điều kiện thi công cụ thể.
Trên cơ sở Hợp đồng khoán gọn xây lắp, căn cứ vào khối lượng công
việc được giao, giá nhận khoán, các định mức, đơn giá dự toán thi công …
Tiền lương