Trờng đại học Kinh Tế Quốc Dân
Phần I:
ĐặT VấN Đề
Trong xã hội nớc ta hiện nay có tồn tại nhiều thành phần giai cấp.Đó là
giai cấp công nhân,nông dân,trí thức và các tầng lớp t sản.Các tầng lớp này có
điều kiện phát triển trong nền kinh tế thị trờng.Tuy nhiên có những mâu thuẫn về
lợi ích giữa những ngời lao động làm thuê với tầng lớp t sản và có mâu thuẫn
giữa sự phát triển theo con đờng XHCN.Với khuynh hớng tự phát của thành phần
kinh tế t bản t nhân.Trong nền kinh tế nhiều thành phần thì tầng lớp t sản có vai
trò tích cực trong sự phát triển kinh tế có khả năng tham gia tích cực vào trong sự
nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc.Quan hệ giữa giai cấp công nhân
nhân dân lao động và tầng lớp t sản là quan hệ vừa hợp tác vừa đấu tranh.Đấu
tranh với những khuynh hớng tiêu cực của tầng lớp t sản,cũng để thực hiện hợp
tác,đoàn kết xây dựng xã hội dân giàu nớc mạnh công bằng văn minh.Do đó
trong xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa phải nắm
những quan điểm giai cấp của chủ nghĩa Mác-Lênin,t tởng Hồ Chí Minh. Để từ
đó phát huy mọi thế mạnh của các giai cấp trong xã hội để xây dựng đất nơc
giàu mạnh.
Phần II:
Giải quyết vấn đề
A:Giai cấp
1.Quan niệm trớc Mác về Nguồn gốc nguyên nhân hình thành của giai cấp:
Tiểu luận triết học
Trờng đại học Kinh Tế Quốc Dân
Nhiều nhà triết hoc cho rằng sự khác nhau về giai cấp là do sự khác
nhau về màu da, chủng tộc,tài năng cá nhân, địa vị uy tín xã hội, về sở thích cá
nhân.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng: Các giai cấp hình thành một cách
khách quan gắn liền với những giai đoạn lịch sử nhất định của sản xuất.
VD: Sở hữu phong kiến là sở hữu về ruộng đất, trang trại
Sở hữu t bản là hầm mỏ, nhà máy, công trờng
Giai cấp tức là sự khác nhau của họ về quan hệ với t liệu sản xuất, đây là
quan hệ cơ bản nhất. Chính sự thay đổi chế độ sở hữu đối với t liệu sản xuất dẫn
tới sự thay đổi quan hệ quản lý, quan hệ phân phối. Từ đó dẫn đến địa vị của các
giai cấp trong xã hội cũng thay đổi.
VD: Thu nhập giữa địa chủ và nông dân, giữa t sản và công nhân
Khác nhau về vai trong tổ chức lao động xã hội trong tổ chức quản lý sản xuất
xã hội và ngợc lại.
Khái niệm giai cấp của chủ nghĩa Mác Lênin nêu ở trên đã vạch rõ cơ
sở kinh tế của giai cấp và quan hệ giai cấp. Đây là quan hệ khoa học, đối lập với
quan hệ t duy siêu hình trớc đây, phân biệt khái niệm giai cấp hay tầng lớp.
Những khái niệm vừa nêu chỉ những đặc trng không liên quan gì đến hệ kinh
tế,chế độ kinh tế xã hội
c.Nguồn gốc nguyên nhân hình thành của giai cấp.
Mác là ngời đầu tiên chứng minh rằng Sự tồn tại của giai cấp chỉ gắn
liền với những giai phát triển lịch sử nhất định của sản xuất Tức là đã có giai
đoạn xã hội không có giai cấp là xã hội cộng sản nguyên thủy
Sở dĩ trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ cha có giai cấp vì lực lợng sản xuất còn
thấp kém cha phát triển năng suất lao động thấp sản phẩm làm ra cha đủ nuôi
sống ngời nguyên thuỷ. Để tồn tại họ phải sống nơng tựa vào nhau theo bầy đàn
lệ thuộc vào thiên nhiên, giai cấp cha xuất hiện.
Trong quá trình vân động phát triển xã hội lực lợng sản xuất tiếp tục phát triển
đến một lúc nào đó chăn nuôi thoát khỏi trồng trọt, thủ công nghiệp tách khỏi
nông nghiệp, lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay. Tạo ra chế độ sản xuất
riêng trong từng gia đình. T liệu sản xuất làm ra trở thành tài sản riêng của từng
gia đình.
Nh vậy chế độ t hữu về t liệu sản xuất ra đời thay thế cho chế độ công hữu dẫn
dến tình trạng phân hoá giàu nghèo càng tăng.
Ngoài ra giai cấp còn hình thanh thông qua con đơng chiến tranh giữa các bộ
thay thế đợc nhau. giai cấp và dân tộc sinh ra và mất đi không đồng thời. Trong
lịch sử nhân loại nói chung, giai cấp có trớc dân tộc hàng nghìn năm song khi
giai cấp mất đi thì dân tộc vẫn còn tồn tại.
Sẽ không hiểu đợc bản chất của vấn đề dân tộc, nối quan hệ phức tạp giữa giai
cấp và dân tộc nếu không nhận rõ vai trò của nhân tố kinh tế xã hội của nhân tố
giai cấp.
Quan hệ giai cấp với t cách là sản phẩm trực tiếp của phơng thức sản xuất
trong xã hội có giai cấp. Là nhân tố xét đến cùng có vai trò quyết định đối với
sự hình thành dân tộc, đối với xu hớng phát triển dân tộc, quy định tính chất mối
quan hệ giữa các dân tộc
Tiểu luận triết học
Trờng đại học Kinh Tế Quốc Dân
Trong xã hội có nhiều giai cấp thì giai cấp có lợi ích gắn liền với phơng thức
sản xuất thông trị sẽ trở thành lực lợng tiêu biểu lãnh đạo dân tộc.
Về cơ bản lợi ích dân tộc nó là lợi chung của tất cả các giai cấp, các lực lợng
xã hội trong cộng đồng ấy. Tuy nhiên trong xã hội có phơng thức sản xuất tồn tai
dựa trên chế độ chiếm hữu về t liệu sản xuất thì lợi ích của dân tộc và lợi ích của
giai cấp thống trị không phải khi nào cũng thống nhất mà nhiều lúc đối lập nhau.
Hiện tợng dân tộc này thống trị dân tộc khác, thực chất là giai câp thống trị
của dân tộc này áp bức bóc lột của dân tộc khác mà nặng nề nhất là nhân dân lao
động.
Nhân tố giai cấp là nhân tố cơ bản trong phong trào giải phóng dân tộc. Giai
cấp nào lãnh đạo phong trào, những giai cấp, liên minh nào là lực lợng nòng cốt
của phong trào là những vấn đề trọng yếu của cách mạng dân tộc.
Ngợc lại áp bức dân tộc và đấu tranh dân tộc cũng tác đông trở lại đối với
áp bức giai cấp và đấu tranh giai cấp.
b.Quan hệ giai cấp-nhân loại
Vấn đề nhân loại là những vấn đề liên quan đến sự sống của loài ngời nh chống
chiến tranh hạt nhan bảo vệ môi trờng
Lợi ích nhân loại là nhng nhân tố đáp ứng yêu cầu phát triển của loài ngời
phát từ quan điểm xem lại sự vận động nội tại của phơng thức sản xuất quyết
định sự phát triển của toàn bộ lịch sử xã hội. Mác và Anghen đã xem đấu tranh
giai cấp nh là đòn bẩy để thay đổi hình thái kinh tế xã hội. Do đó đấu tranh
giai cấp là động lực phát triển trực tiếp của lịch sử xã hội của giai cấp.
Cuộc đấu tranh giai cấp do giai cấp công nhân tiến hành là cuộc đấu tranh
giai cấp cuối cùng trong lịch sử loài ngời là phơng tiện để giải phóng xã hội khỏi
ách áp bức giai cấp. Vì vậy đây là quá trình đấu tranh lâu dài và phức tạp. Cuộc
đấu tranh giai cấp tất yếu sẽ dẫn đến chuyên chính vô sản. Cuộc cách mạng này
thắng lợi trứơc hết ở những khâu yếu nhất của chủ nghĩa t bản. Cuộc đấu tranh
giai cấp chỉ có thể thắng lợi khi giai cấp công nhân xây dựng đợc một lực lợng
sản xuất có năng suất lao động cao hơn chủ nghĩa t bản.
Chúng ta cũng cần phê phán hai quan điểm sai lầm về đấu tranh giai cấp
hiện nay. Quan điểm thứ nhất chủ quan ý chí coi nhẹ quy luật kinh tế khách
quan, tuyệt đối hoá đấu tranh giai cấp. Quan điểm thứ hai cơ hội hữu khuynh,
mơ hồ về giai cấp và đấu tranh giai cấp.
Mác và Anghen đã chứng minh rằng trong lịch sử, những kẻ áp bức và
những ngời bị áp bức họ luôn luôn đối kháng với nhau đã tiến hành một cuộc
Tiểu luận triết học
Trờng đại học Kinh Tế Quốc Dân
đấu tranh không ngừng, lúc công khai, lúc ngấm ngầm, một cuộc đấu tranh bao
giờ cũng kết thúc bằng một cuộc cải tạo cách mạng toàn bộ xã hội, hoặc bằng sự
diệt vong của hai giai cấp đấu tranh với nhau.
Quá trình hình thành và kết quả của các cuộc đấu tranh giai cấp :
Theo C.Mac: tới một giai đoạn phát triển nào đó của chúng, các lực lợng sản
xuất vật chất mâu thuẫn với những quan hệ sản xuất hiện có , những quan hệ sản
xuất này trở thành những xiềng xích của các lực lợng sản xuất: khi đó bắt đầu
thời đại một cuộc cách mạng xã hội
Theo quan niệm Mac cần phân biệt Đấu tranh giai cấp và xung đột giữa
cá nhóm trong xã hội có lợi ích khác nhau. Bởi lẽ các nhóm xã hội xung đột
nhau về lợi ích không bao giờ cũng là biểu hiện của đối kháng giai cấp.
t tởng . Cuộc đấu tranh giai cấp hiện nay không chỉ l đấu tranh bảo vệ chính
quyền mà còn định hớng đi lên CNXH. Một số cán bộ thoái hóa biến chất vô
tình hay hữu ý , trực tiếp hay gián tiếp đã tiếp tay cho những nhân tố gây mất ổn
định chính trị xã hội đi ngợc lại với lợi ích nhân dân . Mặt khác cũng do những
vấn đề toàn cầu đang dặt ra một cách gay gắt nó dờng nh lấn áp vấn dề đấu
tranh giai cấp nh AIDS , dịch cúm gia cầm , ô nhiễm môi trờng , bùng nổ dân số
Cuộc đấu tranh giai cấp ở nớc ta hiện nay đang diễn ra trong từng con ngời
một giữa cái thiện và cái ác , giữa cái bảo thủ lạc hậu và cái tiến bộ , giữa cái cũ
và cái mới , giữa truyền thống và hiện đại .
Nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp của nớc ta :
Củng cố chính quyền về tay nhân dân để chính quyền thực sự là của dân do dân
và vì dân . Về kinh tế muốn xây dựng thành công CNXH trớc hết phải thực hiện
thành công sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc , xây dựng thành công nền văn hóa
tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc . Muốn giải quyết vấn đề giai cấp dân tộc và tôn
giáo phải thực hiện khối đại đoàn kết dân tộc . Phải sử dụng một cách có hiệu
quả các thành phần kinh tế phi XHCNvà mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội dân
chủ văn minh . Chống lại các luận diểm sai lầm xuyên tạc lịch sử giữ vững định
hớng phát triển XHCN
Quan điểm chính sách của Đảng và Nhà nớc.
Văn kiện Đại hội Đảng IX chỉ rõ nội dung chủ yếu về giai cấp và đấu tranh giai
cấp ở nớc ta hiện nay:
Thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá theo định hớng XHCN,
khắc phục tình trạng nghèo kém phát triển.
Tiểu luận triết học
Trờng đại học Kinh Tế Quốc Dân
Thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức bất công.
Đấu tranh ngăn chặn, khắc phục các t tởng hoạt động chống phá của kẻ
thù bảo vệ độc lập dân tộc.
Đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giai cấp công nhân nông dân trí
nhng lịch sử nào? Lịch sử châu Âu. Mà châu Âu là gì? Đó cha phải là toàn thể
nhân loại. Dù sao thì cũng không thể cấm bổ sung "cơ sở lịch sử" của chủ nghĩa
Mac bằng cách đa thêm vào đó những t liệu mà Mac ở thời mình không thể có đ-
ợc". Và ngời đề nghị: "Xem xét lại chủ nghĩa Mac về cơ sở lịch sử của nó, củng
cố nó bằng dân tộc học phơng Đông". ở phơng Đông, "Cuộc đấu tranh giai cấp
diễn ra không giống nh ở phơng Tây, bởi vì xã hội Đông Dơng, ấn Độ hay Trung
Quốc, xét về mặt cấu trúc kinh tế không giống nh xã hội phơng Tây thời trung
cổ, cũng nh thời cận đại, và đấu tranh giai cấp ở đó không quyết liệt nh ở đây".
Đối với Việt Nam, Hồ Chí Minh cho rằng Việt Nam là một nớc thuộc địa
nửa phong kiến, mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với chủ nghĩa đế quốc và tay
sai nổi trội hơn mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến, giữa t
sản với vô sản. Do đó, không phải giải quyết vấn đề giai cấp rồi mới giải quyết
vấn đề dân tộc nh ở phơng Tây. Ngợc lại chỉ có thể giải quyết vấn đề dân tộc mới
giải phóng đợc giai cấp. Quyền lợi dân tộc và giai cấp là thống nhất, quyền lợi
dân tộc không còn, thì quyền lợi mỗi giai cấp, mỗi bộ phận trong dân tộc cũng
không thể thực hiện đợc. Quan điểm này sau này thể hiện rõ ở Nghị quyết Hội
nghị Trung ơng VIII, năm 1941 do Ngời chủ trì: "Trong lúc này quyền lợi của bộ
phận giai cấp phải đặt dới sự tồn vong sinh tử của quốc gia dân tộc. Trong lúc
này nếu không giải quyết đợc vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi đợc tự do
độc lập cho toàn dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc chịu mãi
kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm cũng không đòi
lại đợc."
Luận điểm về mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp là một
trong những sáng tạo lớn của Hồ Chí Minh trong việc vận dụng và phát triển chủ
nghĩa Mac-Lenin. Nó có tác dụng lớn lao đối với việc tập hợp lực lợng vào sự
nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam cũng nh ở các nớc thuộc địa nói chung.
Tiểu luận triết học
Trêng ®¹i häc Kinh TÕ Quèc D©n
MỤC LỤC
TiÓu luËn triÕt häc