Lời Mở Đầu
Trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội dến năm 2020 và những năm tiếp theo,
Đảng Cộng sản Việt Nam và Chính Phủ đa ra chỉ tiêu tăng trởng kinh tế trong những
năm tới của Việt Nam là 9-10% /năm và phấn đấu đến 2020 đa mức GDP bình quân /ng-
ời tăng lên gấp 8-10 lần so với hiện nay, tơng đơng với mức 8000-10000 USD/ngời/năm.
Để thực hiện mục tiêu tăng trởng đó ,yêu cầu về vốn là một trong những thách thức lớn
nhất và khó khăn nhất đối vơí nền kinh tế Việt Nam. Theo tính toán sơ bộ , để duy trì tốc
dộ tăng trởng trên , trong giai đoạn 2006-2010 Việt nam cần khoảng 140 tỷ USD .So với
năng lực tiết kiệm nội điạ hiện tại của Việt Nam thì con số này thực sự là khổng lồ . Vì
vậy ,chúng ta chúng ta phảI tính đến khả năng huy động các vốn từ bên ngoài để đáp
ứng nhu cầu đầu t .
Về nguyên tắc , muốn tích luỹ vốn chúng ta cần phảI tăng cờng sản xuất và thực
hành tiết kiệm .Nhng thu hút đấu t nớc ngoài là một cách tạo vốn nhanh mà các nớc đI
sau có thể làm đợc.
Việt Nam là một nớc lạc hậu đI lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN , chúng ta bớc vào
thời kỳ quá độ lên CNXH với đặc điểm cơ bản xuyên suốt và bao trùm là sự tồn tại nền
kinh tế nhiều thành phần , thì đầu t nớc ngoài có vai trò hết sức quan trọng . Nó là nguồn
bổ sung vốn cho đầu t , là một kênh chuyển giao công nghệ , là một giảI pháp tạo việc
làm và thu nhập cho ngời lao động , tạo nguồn thu cho ngân sách Đặc biệt ,trong xu
thế quan hệ hoá đời sống kinh té hiện nay thì không có một quốc gia nào trên thé giới có
thể phát triển tách biệt khỏi quĩ đạo chung của nền kinh tế thé giới .Đầu t nớc ngoài vừa
là một hoạt động cơ bản của quan hệ kinh tế đối ngoại ,vừa là một nhân tố thúc đẩy quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới.
Vì vậy , trong một phạm vi nhất định , bài tiểu luận này đề cập tới vai trò , tác động
của khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam , thực trạng
phát triển hiện nay của khu vực kinh tế này, và một sồ giảI pháp tăng cờng thu hút đầu t
nớc ngoài .
Cuối cùng , toi xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của giảng viên lớp kinh
tế chính trị , cảm ơn trung tâm th viện ĐH KTQD đã tạo điều kiện cho tôI đợc tham
khảo tài liệu , cảm ơn các webside đã cung cấp những thông tin bổ ích để tôI hoàn thành
đề án này.
các quốc gia có chủ quyền ,hoạt động đầu t nớc ngoài phảI tuân theo pháp luật , sự quản
lý của Chính Phủ sở tại và thông lệ quốc tế .Nếu các Chính Phủ của các nớc chủ nhà
không phạm sai lầm về quản lý vĩ mô thì có thể hạn chế đợc những thiệt hại của hoạt
động đầu t nớc ngoài.
I.2.Cơ sở thực tiến đảm bảo phát triển khu vực kinh tế có vốn ĐTNN ở
Việt Nam.
Trong suốt hơn 20 năm đổi mới đất nớc , khu vực kinh tế có vốn ĐTNN không ngừng
phát triển ,trở thành bộ phận hữu cơ ngày càng quan trọng trong nền kinh tế , góp phần
vào thành công của công cuộc đổi mới đất nớc. Nhận thức đúng vị trí , vai trò của ĐTNN
, Chính Phủ Việt Nam coi vấn đè huy động và sử dụng có hiệu quả ĐTNN trong tổng thể
chiến lợc phát triển và tăng trởng kinh tế ở nuớc ta hiện nay là một trong những nhiệm
vụ chiến lợc trọng yếu nhất .Đảng và Nhà Nớc đã khẳng định : Chúng ta coi nguồn lực
trong là quyết định , nguồn lực bên ngoài là quan trọng đối với sự phát triển lâu dài của
nền kinh tế .Thực hiuện chủ trơng đó , Nhà Nớc Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi để thu hút ĐTNN.
Pháp luật về ĐTNN là bộ phận quan trọng của pháp luật Việt Nam .Kỳ họp thứ 2
Quốc hội khoá7 nớc CHXHCN Việt Nam đã chính thức thông qua và ban hành Luật
Đầu t nớc ngoài vào Việt nam ngày 29/12/1987, đến nay đã có sửa chữa ,bổ sung nhiều
lần vào các năm 1990, 1992,1996,2000 và đặc biệt là Luật Đầu t 2005 qui định một cách
cụ thể nhất các vấn đề cơ bản đối với hoạt dộng ĐTNN. Sauk hi ban hành luật và một
loạt các văn bản pháp qui khác để cụ thể hoá và hớng dẫn thi hành luật , Chính Phủ Việt
Nam đã cố gắng hết sức nhắm tạo môI trờng và điều kịên thuận lợi cho các nhà đầu t.
II.Các hình thức và nội dung của ĐTNN
II.1. Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
1.1. KháI niệm:(trớc đây Lê-nin gọi là xuất khẩu TB hoạt động ) là hình thức đầu t
mà quyền sở hữu và quyền sử dụng quản lý vốn của ngời đầu t thống nhất với nhau, tức
là ngời có vốn đầu t trực tiếp tham gia vào việc tổ choc ,quản lý và điều hành dự án đầu
t, chịụ trách nhiệm về kết quả , rủi ro trong kinh doanh và thu lợi nhuận .
ĐTNN là hình đầu t dài hạn cuẩ của các nhà đầu t nớc ngoài thiết lập những cơ sở
kinh doanh tại các nớc khác. ĐTNN và là một hoạt động cơ bản của quan hệ kinh tế đối
I.1 CáI nhìn tổng quan về tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài
(ĐTTTNN)vào Việt Nam
Qua hơn 20 năm thực hiện Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam , chúng ta đã thu hút đ-
ợc những kết quả đáng kể , số lợng vốn ĐTTTNN ngày càng tăng , tốc độ trung bình
hằng năm tăng 50% quy mô ,cơ cấu đầu t tập trung chủ yếu vào các ngành : công nghiệp
,dầu khí ,dịch vụ . Các dự án ĐTTTNN quy mô ngày càng lớn ; các nớc ,vùng lãnh thổ
lớn (Mỹ, Nhật,Hàn Quốc, Tây Âu)đầu t vào Việt Nam ngày càng nhiều hơn .Sự gia
tăng nhanh của dòng vốn ĐTTTNN có tác động mạnh tới sự phát triển của nền kinh tế
trên tất cả các phơng diện : ổn định tăng trởng, nâng cao trình độ khoa học-kĩ thuật,công
nghệ ;mở rộng sức cạnh tranh và lợi thế của Việt Nam trên thế giới ,tạo đà và thế cho
những bớc tiến lớn hơn trong những giai đoạn tiếp theo.
1.1 Qui mô và nhịp độ thu hút vốn ĐTTTNN tăng mạnh :
Theo thống kê của Bộ Ké hoạch và Đầu t ,tính đến năm 2000,nớc ta có 2300 dự án
còn hiệu lực đầu t vào Việt Nam , vốn dăng kí trên 36 tỷ USD , thì tính đến tháng 9/2007
đả có tổng cộng 8.057 dự án có vốn ĐTTTNN đợc cấp giấy phép hoặc giấy chứng nhận
đầu t tại Việt Nam với tổng số vốn đầu t đăng ký là 73 tỷ USD (tính cả cấp mới vầ tăng
thêm ).
Năm 2006 ,vốn đầu t nớc ngoài đổ vào Việt Nam là 10,2tỷ USD, với 833 dự án ,tăng
45% so với năm 2005 ,vợt 32% kế hoạch đề ra(6,5tỷ USD). Riêng tháng 9/2007 ,cả nớc
có 231dự án đợc cấp giấy chứng nhận đầu t ,với tổng vốn đăng kí là 1187 triệu USD ,đ a
tổng số dự án trong 9 tháng đầu năm 2007 lên 1045 dự án ,với tổng vốn đầu t là 8,29 tỷ
đầu t , tăng 33% về số dự án và 60,2% về vốn đăng ký so với thời kỳ 2006 . Đa năm
2007 trở thành năm kỉ lục về thu hút vốn FDI với tổng số vốn đăng ký lên tới 20,3 tỷ
USD , bằng 25% tổng đầu t trực tiếp nứơc ngoài trong 15 năm qua (84 tỷ USD) bao gồm
cả dự án đăng kí mới và tăng vốn , tăng 69,1 % so với cùng kì năm 2006 và vợt 58% kế
hoạch đề ra , là một kết quả tốt trong tình hình cạnh tranh gay gắt về thu hút FDI trên thị
trờng thế giới , đó là điều đáng dể chúng ta tự hào trong 1năm gia nhâp WTO . Và theo
thống kê mới nhất của cục Đầu t nớc ngoài Bộ Kế hoạch và Đầu t , tính đến năm
,chiếm 76,9% tổng vốn đầu t đăng kí. Tiếp đén là hình thức liên doanh với số vốn dăng
kí 1,5 tỷ USD ,chiếm 18,4% tổmg vốn đầu t đăng kí. Số vốn đầu t đăng ký còn lại thuộc
hình thức hợp doanh và công ty cổ phần.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo HTĐT 1988-2007
(tính đến tháng 8/2007-chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
Loại hình đầu t Số dự án Vốn đầu t Vốn điều lệ Đầu t thực hiện
100% vốn nớc
ngoài
6054 44.002.952.783 18.133.419.611 12.67.591.354
Liên doanh 1514 21.772.405.907 8.343.964.312 11.574.913.087
Hợp đồng hợp tác
kinh doanh
210 4.487.031.369 3.039.887.166 6.351.274.259
Công ty cổ phần 43 673.155.947 322.530.611 367.220.332
Hợp đồng
BOT,BT,BTO
4 440.125.000 147.530.000 71.800.000
Công ty Mẹ-Con 1 98.008.000 82.958.000 73.738.000
Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu t
*Đối tác đầu t:
Năm 2006,có sự xuất hiện hàng loạt các dự án đầu t có quy mô lớn của các Tập đoàn
,công ty lớn trên thế giớicủ Mý, Nhật Bản, và một số đối tác truyền thống nh Hàn Quốc,
Hồng Kông, Singapore, Đài Loan. Điều này cho thấy các nhà đầu t lớn đã và đang đặc
biệt để mắt tới Vịêt Nam .Hết năm 2006 có 47 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu t vào Việt
Nam .Tính đến hết năm 2007, Hàn Quốc là nhà ĐTNN lớn nhất tại Việt Nam với
khoảng 369 dự án và tổng số vốn 3,68 tỷ USD , bằng 1/5 tổng số vốn ĐTTTNN vào Việt
Nam
Top 7 nớc đầu t vào Việt Nam
(Theo giá trị vốn đầu t Cập nhật từ 1988-tháng 8/2007)
đối đồng đều , phù hợp với chủ trơng bố tí kinh tế theo vùng , lãnh thổ của chúng ta, tạo
ra sự phát triển tơng dối đồng đều giữa các vùng , vừa để khai thác hết tiền năng của các
vùng trong cả nớc ,vừa đáp ứng yêu cầu kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc
phòng .Mỗi địa phơng phát huy hết những thế mạnh của mình đẻ tạo ra sự phát triển về
mọi mặt đời sống xã hội ở địa phơng mình ,đồng thời tạo điều kiện cho các địa phơng
khác cùng phát triển
Trong thời gian qua ,có 84% vốn tập trung vào 3 vùng kinh tế trọng điểm.Trên cơ sở
đó tạo tác dụng lan toả với vùng ,diạ phơng xung quanh vừa tơng thích vừa hổ trợ cho sự
phát triển các vùng ,vừa gắn kết các vùng bằng mối quan hệ hợp tác bổ sung và phụ
thuộc lẫn nhau về kinh tế
Theo thống kêtính từ 1988 đến tháng 8/2007 các địa phơng nhận vốn đăng ký FDI
nhiều nhất(trên 1 tỷ USD) ,dẫn đầu là thành phố Hồ Chí Minh 2.248 dự án , Hà Nội 898
dự án ,Đồng Nai 855 dự án ,Bình Dơng 1.143 dự án , Bà Rịa-Vũng Tàu 158 dự án ,HảI
Phòng 236 dự án ,HảI Dơng 154 dự án , Hà Tây 71 dự án , Vĩnh Phúc 126 dự án ,Long
An 146 dự án .
1.4 Môi trờng đầu t tại Việt Nam
Hiên nay ,Việt Nam đang là nớc đợc các nhà đầu t đánh giá cao ,trở thành một trong
những khu vực điểm nóng đầu t trên thế giới có sức hấp dẫn nhất và đã thu hút đợc sự
chú ý của rất nhiều nhà đầu t trên thế giới ,đặc biệt là các nhà đầu t Nhật Bản, Hàn
Quốc ,chỉ sau Trung Quốc và ấn Độ .Nhiều tập đoàn công nghiệp trên thế giới đẫ chọn
Việt Nam là điểm đầu t sản xuất cho cả khu vực , đaViệt Nam tham gia vào chu trình
sản xuất mang tính toàn cầu của các tập đoàn lớn .Việt Nam đợc xem là đất nớc an toàn
nhất châu á (khi phảI đối mặt với những vụ khủng bố ở Bali-Inđonexia, bạo lực ở miền
Nam Thái Lan).Đồng thời với việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên của
WTO , Quốc hội Mỹ đã dành cho Việt Nam Quy chế thơng mại bình thờng vĩnh viễn
(PNTR) cộng thêm vào đó là việc tổ chức thành công Hội nghị cấp cao APEC 14 và trở
thành thành viên không thờng trực của Hội Đồng Bảo An LHQ nhiệm kỳ 2008-2009 , đã
nâng cao vai trò ,vị thế của nớc ta trên trờng quốc tế và giúp cho môI trờng đầu t của
Việt Nam có thêm nhiều thuận lợi .
các Doanh nghiệp có vốn Đầu t nớc ngoài đợc phép nhập khẩu hàng hoá ,đợc phép bán
hàng hoá đó cho các nhà thu mua và đợc quyền lu thông hàng hoá đó .
Theo Nghị quyết số 59/NQ-CP về một số giảI pháp vớng mắc trong hoạt động đầu t
xây dựng và cảI cách một số thủ tục hành chính dối với doanh nghiệp .Theo đó, bắt đầu
từ ngày1/4/2008 các doanh nghiệp có vốn ĐTNN thành lập mới sẽ chính thức áp dụng
quy định hợp nhất mã số thuế doanh nghiệp và mã số dăng ký kinh doanh thành mã số
doanh nghiệp . Các doanh nghiệp khi tiến hành thủ tục đăng kí sẽ chỉ sử dụng 1 bộ hồ sơ
duy nhất nộp tạo Sở Kế hoạch và Đầu t.
1.4.b u đãI thuế;
Chính phủ thực hiện một chơng trình u đãI thuế thu nhập doanh nghiệp mạnh bạo
.Chơng trình này cho phép thời hạn miễn thuế lên tới 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãI
(có tính cả năm đầu tiên ).Và giai đoạn 7 năm tiếp theo, mức thuế phảI nộp chỉ bằng 1/2
mức thuế thu nhập doanh nghiệp , mức thuế này thậm chí có thể đợc áp dụng trong thời
gian 15 năm . Thuế thu nhập doanh nghiệp có thể ở mức 10%, 15%hay 20% -tuỳ thuộc
từng ngành công nghiệp , loại hình đầu t , địa điểm .Mức thuế tiêu chuẩn là 28%.
Khi tiến hành lỵa chọn địa điểm đầu t ,doanh nghiệp nên đến thăm các khu kinh tế
khác nhau và thảo luận các u đãI thuế của mỗi khu kinh tế cũng nh những điều kiện để
đợc hởng đẫi về thuế .Ngoài ra còn cóa những chơng trình miến thuế nhập khẩu các t
liệu sản xuất (mới hoặc đã đợc tân trang )
Ông Charlie Blocker. Giám đốc Điều hành Tập đoàn Gannon Pacific cho biết :Các u
đãI thuế của Chính Phủ Việt Nam là mọt trong những u đãI cao nhất châu á và các công
ty nhận thức đợc ảnh hởng về mặt tài chính của những u đãI này lên doanh thu cố định
hàng tháng của họ
1.4.c Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng của Việt Nam đang phát triển nhanh chóng nhằm đáp ứng dòng vốn
ĐTTTNN mới đsng dổ vào.Chính phủ Việt Nam quyết tâm phát triển cân bằng về cơ soe
hạ tầng ,dặc biệt trong lĩnh vực cung cấp điện ,nớc,các dịch vụ cảng biển và viễn
thông .Có rất nhiều các khoản vay và tài trợ song phơng tiếp tục đợc dành cho Việt Nam,
Trong hai năm 2005-2006, Việt Nam đã đầu t khoảng 10% GDP vào cơ sở hạ tầng
.Đến năm2012,nớc ta sễ hoàn thành một mốc quan trọng về phát triển cơ sở hạ tầng qua
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (FDI )đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế
,tỷ lệ đóng góp của khu vực ĐTNN trong GDP tăng dần qua các năm :Năm1993 mới chỉ
3,6%; năm1999 đã đạt trên 10%; năm 2000 là 13%.
Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế (%)
Thành Năm
Phần KT
2000 2007
Nhà nứơc 37 38,52
Tập thể 6,5 8,58
T nhân 9,7 7,31
Cá thể 29 32,31
Đầu t nớc ngoài 17,8 13,28
Tỷ trọng của kinh tế khu vực ngoài Nhà nớc và khu vực có vốn ĐTNN trong tổng vốn
đầu t XH ,trong tổng giá trị sản xuát công nghiệp ,trong tổng mức bán lẻ hàng hoá và
doanh thu ,divhj vị tiêu ding ,trong tổng kim ngạch xuất khẩu , trong tổng số lao động
đang làm việc cao, tăng nhanh và cao hơn nữa.Trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp :
Năm 2000,khu vực có vốn ĐTTNN chiếm 41,3%: năm2007 ,chiếm gần 46%. Trong tổng
mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ :Năm 2007 chiếm 32,01%cao nhất từ trớ đến
nay và có xu hớng tăng lên cùng với độ mở cửa ngày càng sâu rộng hơn cùng với nhu
cầu tăng nhanh của dân c
2.1 a Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Cơ cấu ngành:
; ĐTNN đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh té theo hớng CNH-HĐH ,phát triển
LLSX .Nếu trong những năm đầu ,ĐTNN tập trung vào lĩnh vực dịch vụ phi sản xuất nh
khách san ,văn phòng ,căn hộ cho thuê thì những năm gần đây ,ĐTTTNN tập trung chủ
yếu vào lĩnh vực công nghiệp sản xuất vật chất .KHu vực kinh tế coa vốn ĐTNN chiếm
khoảng 1/3 giá trị sản xuất công nghiệp .
Với tốc độ tăng trởng hàng năm trên 20% Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN đã góp phần
quan trọng trong việc giử vững tốc độ tăng trởng công nghiệp ,đẩy mạnh sản xuất công
và ĐTNN là 91% .trong tổng số lao động đang làm việc cho nền kin tế quốc dân ,tốc độ
tăng thêm lao dộng năm 2007 so với năm 1990 là : khu vực Nhà nớc 559nghìn ngời,
chiếm 3,8%; khu vự ngoài NNvà ĐTNN tăng 13.472,1nghìn ngời ,chiếm 96,2%.
II.2.2 Những hạn chế và ảnh hởng tỉêu cực của ĐTNN
2.2.aNhững hạn chế :
* Sử dụng vốn :
Từ những năm gần đây nguồn vốn FDI vào tăng nhanh và tạo nên bớc đột phá .Tuy
nhiên hiện nay đang có sự chênh lêch giữa vốn dăng kí và vốn thực hiện .Cục trởng Cục
Đầu t ớc ngoài cho biết : Trong số 20,3 tỷ USD vốn FDI vào Việt nam năm2007 , mớí
chỉ khoảng 4,6 tỷ USD (Chiếm 30%) đợc đa vào thực hiện .
Trong khi làn sống đầu t dâng cao thì tỷ lệ vốn thực hiện FDI lại giảm dần .Nếu vào
năm 2000 ,vốn cam kết thực hiện lá 90% ,thì năm2006 xuống còn 40% ,năm 2007 con
số này là 28% .Tình hình trên cho thấy cònnhiều điều bất ổn trong quá trình đăng ký và
thực hiện các dự án FDI
* MôI trờng đầu t:
Hệ thống luật pháp cond thiếu đồng bộ và ổn định ,cha đảm bảo tính rỏ ràng và dự
đoán đợc trớc ,quan trọng hơn là việc thực thi pháp luật cha nghiêm của một bộ phận cán
bộ các cấp . thủ tục hành chính còn rờm rà
Cơ sở hạ tầng và nguôn nhân lực cha đáp ứng kịp nhu cầu phát triển , làm hạn chế
khả năng hấp thụ nhanh các nguồn vốn
2.2.b Những ảnh hởng tiêu cực của ĐTNN
Bên cạnh những tác dộng tích cự tới nền kinh tế của nguiồn vốn ĐTNN , thì cũng có
những nguy cơ xảy ra là: Sự phụ thuộc của nớc về vốn,kĩ thuật, thị trờng vào bên ngoài :
Sự chảy máu tài nguyên và chất xám ; sự can thiệp công việc nội bộ từ bên ngoài
thông qua các công ty xuyên quốc gia; nguy cơ ô nhiếm môI trờng
II. đầu t gián tiếp
II.1 Tình hình vốn ODA:
Từ năm 1993 đến nay ,có trên 50nhà tài trợ song phơng và đa phơng đã cung cấp
nguồn hổ trợ phát triển chính thức ODA cho Việt nam bới mc cam kết năm sau cao hơn
năm truớc , tổng cộng đã có trên 42 tỷ USD , Riêng tính đến tháng 22/2007 Cả nớc đã
Nguyên nhân là do khó khăn về đền bù và giảI phóng mặt bằng , khác biệt về thủ tục ,
qui trình giữa Việt Nam và nhà tài trợ , sự thiếu đồng bộ giữa cắc văn bản pháp quy
khác nhau cũng là những cản trở với việc đẩy nhanh tiến độ giảI ngân.
Chơng 3: Một số biện pháp tăng cờng ĐTNN
I. quan điểm thu hút ĐTNN phát triển khu vực khinh tế có
vốn ĐTNN
Đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc ta là thực hiện chính sách kinh tế mở , đó là sự
vân dụng bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại vào công cuộc xây
dựng đất nớc . Do đó cần tránh quan điểm sai lầm coi chính sách của ta về FDI nh là một
chính sách hớng ngoại , tráI lại đó là một chính sách vừa mở ra bên ngoài vừa mở ra cho
trong nớc . Nh vậy thu hút FDI và phát triển LLSX trong nớc có quan hệ tơng tác không
chỉ chú ý riêng mặt nào , nhằm tranh thủ đợc mọi nguồn lực từ bên ngoài mà không coi
nhẹ sự dầu t cho sản xuất trong nớc , mở cửa ra bên ngoài nhng không quên biện pháp
che chắn cần thiết cho an ninh chính trị kinh tế
Hợp tác trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi.
Hiệu quả kinh tế xã hội đợc xem là tiêu chuẩn cao nhất trong hợp tác đầu t , FDI
đáp ứng đợc những yêu cầu về vốn, công nghệ, tri thức và kinh nghiệm quản lý , giảI
quyết công ăn việc làm
Xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa quản lý Nhà nớc và quyền tự chủ của các doanh
nghiệp
II. Một số biện pháp thúc đẩy phát triển ĐTNN
* CảI thiện môI trờng pháp lý
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với các cam kết quốc tế , đảm bảo
xem xét , xử lý những vấn đề phát sinh . Việc ban hành Luật có nội dung phù hợp trong
cam kết Việt Nam gia nhập WTO , xây dựng hệ thống pháp luật đầu t kinh doanh phù
hờp với các cam kết trong các điều ớc quốc tế
Cần đẩy nhanh hơn nữa tiến độ cảI cách thủ tục hành chính , khắc phục sự trì trệ trong
các cơ quan Nhà nớc , mở rộng quyền tự do đầu t trong khuôn khổ pháp luật , đơn giản
thủ tục hành chính và tằn cờng công tác phối hợp , kiểm tra sau khi phân quyền cấp giấy