Khoá luận tốt nghiệp
Mục lục
Mục lục 1
Phần mở đầu 3
Chơng I 4
Lý luận chung về thanh toán không dùng tiền mặt 4
nói chung và thanh toán giữa các ngân hàng nói riêng. 4
I/ S CầN THIếT V VAI TRSS CẹA THANH TOáN KHôNG DẽNG TIềN MặT NI
CHUNG V THANH TOáN GIữA CáC NGâN HNG NI RIêNG. 4
1. Sự cần thiết: 4
2. Vai trò : 6
3. Các nguyên tắc: 6
a. Quy định đối với khách hàng: 6
*. Quy định đối với bên bán (bên thụ hởng) 7
b. Quy định đối với ngân hàng (ngời thực hiện thanh toán). 7
4. Các phơng thức thanh toán: 8
a/ Phơng thức thanh toán liên hàng: 8
b/ Phơng thức thanh toán bù trừ: 9
c/ Phơng thức thanh toán qua TKTG tại NHNN hoặc qua TKTG tại
tổ chức tín dụng khác: 10
II - PHơNG THỉC THANH TOáN đIệN Tệ ậ NHCT VIệT NAM : 12
1- Khái niệm và các quy định chung: 12
2- Tài khoản và chứng từ sử dụng: 13
a/ Tài khoản: 13
b/ Chứng từ điện tử: 13
3/ Quy trình thanh toán điện tử: 17
3.1/ Tại Ngân hàng khởi tạo: (NHCT A) 17
4.3/ Kiểm soát, đối chiếu: 22
5/ Điều chỉnh sai lầm: 23
a/ Nhầm lẫn và điều chỉnh tại NH khởi tạo: 23
b/ Xử lý nhầm lẫn tại NH nhận tiền: 26
quy trình thanh toán điện tử tại NHCT Thanh Xuân 45
I/ NHữNG KIếN NGHị CHUNG: 45
1/ Tuyên truyền quảng cáo: 45
2/ Cơ sở vật chất, kỹ thuật: 46
3/ Tổ chức đạo tào cán bộ: 46
II/ KIếN NGHị Cễ THể. 46
Kết luận 50
Tài liệu tham khảo 50
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn 53
- 2 -
Khoá luận tốt nghiệp
Phần mở đầu
Hiện nay với sự hoạt động của hệ thống ngân hàng 2 cấp, Ngân hàng
Nhà nớc và các Ngân hàng thơng mại đã đem lại hiệu quả to lớn cho nền
kinh tế, phục vụ tốt các đối tợng của mình. Đặc biệt trong thời kỳ mở cửa
của nền kinh tế, với sự hoạt đông của nhiều thành phần kinh tế, dới sự quản
lý của nhà nớc. Nó tạo ra môi trờng hoạt động thuận lợi làm cho các chức
năng của ngân hàng ngày càng đợc hoàn thiện và bộc lộ rõ nét nhất.
Cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế trong cả nớc, hệ thống
Ngân hàng đã có một bớc phát triển về mọi mặt theo định hớng của đất nớc
và phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội trên phạm vi cả nớc.
Trớc đây ngân hàng tồn tại hình thức mà ở đó các nhà kinh doanh
tiền tệ tức là ngân hàng nhận giữ tiền cho khách hàng, rồi tiến tới các
nghiệp vụ đổi tiền, chuyển tiền, thanh toán hộ. Và ngân hàng chính thức ra
đời gắn liền với nghiệp vụ chính là huy động tiền gửi để cho vay và là trung
gian để thanh toán cho nền kinh tế. Nhng lúc đó Ngân hàng tồn tại theo
một hệ thống trong đó các ngân hàng độc lập với nhau gọi là hệ thống ngân
hàng 1 cấp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và đòi hỏi sự ổn định
trong lu thông thì hệ thông ngân hàng 2 cấp ra đời, với chức năng của
Ngân hàng Thơng mại là trung gian tín dụng, trung gian thanh toán đối với
toán điện tử tại Ngân hàng Công thơng Thanh Xuân.
Nội dung của đề tài : Ngoài lời đầu và kết luận, luận văn đợc bố cục
thành 3 chơng.
Ch ơng I: Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và
thanh toán giữa các ngân hàng nói riêng.
Ch ong II: Thực trạng tổ chức thanh toán điện tử tại Ngân hàng Công
thơng Thanh Xuân.
Ch ong III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thanh toán điện
tử tại Ngân hàng Công thơng Thanh Xuân.
Chơng I
Lý luận chung về thanh toán không dùng tiền mặt
nói chung và thanh toán giữa các ngân hàng nói
riêng.
I/ Sự cần thiết và vai trò của thanh toán không dùng tiền
mặt nói chung và thanh toán giữa các ngân hàng nói
riêng.
1. Sự cần thiết:
Quá trình tồn tại và phát triển của sản xuất, trao đổi lu thông hàng
hoá gắn liền với sự ra đời và phát triển của tiền tệ. Trong mối quan hệ này
(cùng với sự chuyển hoá chung của sản phẩm lao động thành hàng hoá, thì
hàng hoá cũng chuyển thành tiền tệ) Các Mác, tiền tệ có thể biểu hiện
theo định nghĩa sau: Tiền tệ là phơng tiện trao đổi (H - T - H) với tính chất
môi giới làm cho mọi quan hệ trở nên dễ dàng và cùng với sự phát triển của
sản xuất lu thông hàng hoá, tiền là phơng tiện để thanh toán các khoản nợ
về hàng hoá , dịch vụ trao đổi trớc đây. Khi chức năng phơng tiện thanh
toán xuất hiện tức là phát sinh quan hệ tín dụng giữa ngời mua và bán chịu
hàng hóa điều đó làm thay đổi khối lợng cần thiết cho lu thông.
Trong quá trình tái sản xuất, xã hội đợc diễn ra liên tục và không
ngừng mở rộng, trong đó phát sinh nhiều quan hệ phức tạp đa dạng giữa ng-
ời sản xuất này và ngời sản xuất khác, giữa các đơn vị với nhau. Thực hiện
nghiệp và các tầng lớp dân c trong XH vay, tạo điều kiện và thúc đẩy nền
kinh tế phát triển. Có thể nói đây là nét nổi bật của hệ thống Ngân hàng.
Tổ chức tốt công tác thanh toán giữa các Ngân hàng trong nền kinh tế
đợc nhanh chóng, chính xác từ đó góp phần phát triển nhanh tốc độ luân
chuyển vốn. Tăng cờng quá trình kiểm soát và nghiệp vụ thanh toán, hạn
chế việc thanh toán bằng tiền mặt giữa các địa phơng với nhau , tránh hiện
tợng tham ô, đảm bảo an toàn về tài sản, giảm chi phí.
Phát huy vai trò của Ngân hàng trong việc tập trung công tác thanh
toán của nền kinh tế, tăng cờng nguồn vốn cho hoạt động Ngân hàng. Quá
trình thanh toán giữa các Ngân hàng với nhau là một khâu của quá trình
thanh toán không dùng tiền mặt. Để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị tr-
ờng, sản xuất phát triển việc lu thông hàng hoá ngày càng phát triển cho
nên việc thanh toán giữa các tổ chức , đơn vị kinh tế, hoặc cá nhân với nhau
đòi hỏi phải đợc nhanh chóng và đa dạng vì thực tế hiện nay các đơn vị, tổ
chức kinh tế cá nhân họ có quyền mở tài khoản ở các Ngân hàng khác nhau.
Vì vậy việc thanh toán giữa các Ngân hàng với nhau là một yêu cầu rất cần
thiết và khách quan.
3. Các nguyên tắc:
a. Quy định đối với khách hàng:
* Quy định đối với bên mua (bên phải trả)
''Để thực hiện thanh toán đầy đủ, kịp thời, các chủ tài khoản (bên trả
tiền) phải có đủ số d trên tài khoản. Mọi trờng hợp thanh toán vợt quá số d
trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nớc là vi phạm chế độ
thanh toán và phải bị xử lý theo pháp luật ''.
Quy định này nhằm tránh tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa
các bên tham gia thanh toán, giúp cho ngời chi trả cũng nh ngời thụ hởng
chủ động vốn của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần tăng
nhanh vòng quay vốn của các đơn vị kinh tế cũng nh tăng nhanh tốc độ luân
chuyển vốn trong toàn bộ nền kinh tế.
- 6 -
Qui định này đã hoàn toàn xoá bỏ mặc cảm trớc đây của khách hàng
về thanh toán ngân hàng, tạo sự tin tởng tuyệt đối của khách hàng khi mà
họ có số lợng vốn không nhỏ giữ tại ngân hàng và uỷ quyền cho ngân hàng
thanh toán.
- 7 -
Khoá luận tốt nghiệp
Qui định cũng phân biệt trách nhiệm vật chất, pháp lý rõ ràng giữa
ngân hàng và khách hàng khi một trong hai bên vi phạm chế độ thanh toán,
nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và quy định những khoản phí mà
họ phải trả cho ngân hàng khi thực hiện thanh toán. Việc thu phí dịch vụ
thanh toán làm tăng khoản thu nhập của ngân hàng.
4. Các phơng thức thanh toán:
Để phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế và ngày càng
hoàn thiện phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt. Ngân hàng Nhà nớc
Việt Nam luôn đa ra các văn bản, thể lệ, qui định mới nhằm đổi mới nâng
cấp và mở rộng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Đặc biệt các văn
bản gần đây nhất ban hành năm 1994, đa ra một số vấn đề đổi mới phơng
thức thanh toán không dùng tiền mặt với sự mở rộng của phơng thức thanh
toán bằng ngân phiếu và séc cá nhân.
Về thanh toán không dùng tiền mặt quyết định của Thống đốc
NHNN ban hành Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt số 22/QH -
NH1 ngày 21/02/1994, thông t 08/TT ngày 02/06/1994 và QĐ 30, thông t
07 /TT - NH1 ngày 27/12/1996 về hớng dẫn thực hiện quy chế phát hành và
sử dụng séc.
Ngoài các nhiệm vụ của Ngân hàng thì công tác tập trung và điều hòa
vốn trong từng hệ thống Ngân hàng, hoặc cấp phát về vốn cố định , cũng
đòi hỏi phải tổ chức nghiệp vụ thanh toán giữa các Ngân hàng với nhau. Do
cơ cấu tổ chức của hệ thông Ngân hàng Việt Nam hiện nay, các Ngân hàng
Thơng mại đợc tổ chức thành lập từ trung ơng đến cơ sở hạch toán toàn
Trung
tâm thanh toán bù trừ, thực hiện theo nguyên tắc tổ chức và kỹ thuật nghiệp
vụ thanh toán bù trừ giữa các NH với nhau theo QĐ số 181 NH - QĐ ngày
10/10/1991 của Thống đốc NHNN Việt Nam. Còn các NH cùng hệ thống
thì chỉ tham gia giao nhận séc ngoại bảng , Uỷ nhiệm thu với nhau tại
Trung tâm thanh toán bù trừ.
Điều kiện tham gia thanh toán bù trừ:
Phải có tài khoản tiền gửi tại NHNN
Phải tuân thủ và thực hiện đúng đầy đủ các nguyên tắc tổ chức
kỹ thuật nghiệp vụ của NHNN chủ trì
Phải có giấy đề nghị tham gia thanh toán bù trừ
Phải đảm bảo số liệu nhất trí với nhau, số liệu trong thanh toán
bù trừ phản ánh đúng.
Nguyên tắc thanh toán bù trừ:
+ Xác định kết quả thanh toán bù trừ của các thành viên NH
thì NHNN (chủ trì ) phải tổng hợp số liệu phải thu hoặc phải trả, phải thanh
toán giữa các NH thành viên này với tất cả các thành viên khác.
+ Nếu thiếu khả năng thanh toán thì các NH thành viên phải
khẩn trơng nộp tiền mặt hoặc ngân phiếu và TKTG tại NHNN. Trờng hợp
NH thành viên không có đủ tiền mặt hoặc ngân phiếu để nộp, thì NH thành
viên đó xin vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ (với lãi suất ngày
0,06 % ngày).
+ Nếu 3 lần liên tiếp các NH thành viên đó không có khả năng
thanh toán NHNN chủ trì sẽ đình trỉ việc thanh toán bù trừ của NH thành
viên đó.
Tài khoản sử dụng:
- 9 -
Khoá luận tốt nghiệp
Tại NHNN (chủ trì ) thanh toán bù trừ sử dụng TK 5010. Tài khoản
dùng để hạch toán kết quả thanh toán bù trừ của các NH thành viên tham
+ 1 liên bảng kê kèm chứng từ
Nợ : TKTG của NH bên trả tiền
Có : TK thích hợp (liên hành đi)
+ 1 liên bảng kê và kèm chứng từ làm giấy báo nợ cho NH trả tiền (vì
NHNN thực hiện thanh toán điện tử)
- 10 -
Khoá luận tốt nghiệp
- Đối với NH thụ hởng mở TK tại NHNN trên cùng tỉnh, thành phố,
sau khi NHNN nhận đợc chứng từ và kèm bảng kê sau khi kiểm tra kiểm
soát chứng từ hợp lệ kế toán hạch toán:
Nợ : TKTG Ngân hàng bên trả tiền
Có : TKTG Ngân hàng bên thụ hởng
( Đối với trờng hợp này thì rất ít vì chủ yếu các NH đều tham gia
thanh toán bù trừ).
Tại NH bên nhà nớc thụ hởng:
Nhận đợc giấy báo có liên hàng (điện tử ) sau khi kiểm tra sử lý
chứng từ theo quy định của chế độ thanh toán liên hàng. Ngân hàng Nhà n-
ớc thụ hởng hạch toán:
Nợ : Liên hàng đến
Có : TK thích hợp (Các thành viên NH)
Đồng thời giữ giấy báo có cho các thành viên Ngân hàng
Căn cứ vào giấy báo có cho khách hàng phơng thức thanh toán qua
TK tiền gửi tại NHNN của trờng hợp trên hiện nay ít thực hiện, vì thực tế
chủ yếu những món liên hàng đến hết giờ thanh toán bù trừ thì NHNN mới
hạch toán vào TK tiền gửi của các NH thành viên. Thanh toán theo phơng
thức trên thì làm cho tốc độ thanh toán vốn chậm.
Phơng thức thanh toán Uỷ nhiệm Thu - Chi hộ:
Đây là việc tổ chức tín dụng mở TK Tiền gửi thanh toán tại 1 NH
khác để giao dịch thanh toán - Uỷ nhiệm, Chi hộ, Thu hộ giữa các NH, tổ
chức tín dụng có quan hệ thanh toán với nhau theo hợp đồng 2 bên đã ký
một ngày làm việc. Trờng hợp khách hàng yêu cầu Chi nhánh NHCT phục
vụ chuyển nhanh và hoàn tất trong thời gian từ 1 3 giờ, khách hàng phải
chịu thêm chi phí theo quy định.
Mọi khoản thanh toán điện tử đều phải áp dụng khoá điệm mật của
nghiệp vụ thanh toán và của kỹ thuật điện toán.
Hệ thống thanh toán điện tử gắn liền nghiệp vụ thanh toán và quản lý
vốn của NHCT Việt Nam đối với từng Chi nhánh.
Trung tâm thanh toán chịu trách nhiệm hớng dẫn quy trình nghiệp vụ
thanh toán đồng thời tổ chức việc nhận, hạch toán và chuyển thông tin từ
NH khởi tạo đến NH nhận, đảm bảo theo dõi chặt chẽ, hạch toán đầy đủ các
nghiệp vụ thanh toán và hạn mức vốn, đồng thời tính lãi điều hòa vốn cho
các Chi nhánh và ngày 20 hàng tháng.
Trung tâm điện toán căn cứ vào quy trình kỹ thuật nghiệp vụ trong
quy chế này để thiết kế và viết chơng trình ứng dụng, tổ chức hệ thống đảm
bảo kỹ thuật nhằm đáp ứng đầy đủ yêu cầu nghiệp vụ và thực hiện thống
nhất trong toàn hệ thống NHCT Việt Nam đảm bảo nhanh chóng - chính
xác - an toàn.
Các trởng phòng kế toán Chi nhánh NHCT chịu trách nhiệm trớc
Giám đốc về việc kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thanh toán,
về các quyết định chuyển tiền Đi và Đến cũng nh hạch toán vào các TK
thích hợp.
Trung tâm điện toán NHCT Việt Nam chịu trách nhiệm về đảm bảo
kỹ thuật các thông tin trên đờng truyền từ trung tâm thanh toán đến các Chi
nhánh NHCT.
Căn cứ chức năng nhiệm vụ đợc giao, cá nhân tham gia quy trình
thanh toán chấp hành nghiêm túc quy định và thực hiện tốt nhiệm vụ sẽ đợc
- 12 -
Khoá luận tốt nghiệp
khen thởng kịp thời, cá nhân vi phạm chế độ, tuỳ theo mức độ hậu quả sẽ
phải bồi thờng vật chất hoặc bị kỷ luật hành chính thích đáng.
thanh toán qua NH trừ các nghiệp vụ tiêng gửi tiết kiệm, phát hành cổ
phiếu, tín phiếu kho bạc.
Chứng từ điện tử đợc lập chính xác, có đầy đủ các cyếu tố trên chứng
từ, có ký hiệu mật, khi nhận đợc chứng từ của bộ phận kiểm soát chuyển
sang thì thanh toán viên điện tử phải chuyển hóa ngay thành chứng từ điện
tử theo đúng yêu cầu của khách hàng (nh chuyển thờng hoặc khẩn).
Mẫu chứng từ điện tử
- 13 -
Khoá luận tốt nghiệp
NH khởi tạo : Mã NH (đã đợc cài đặt sẵn)
NH nhận : Thanh toán viên điện tử nhập mã NHB
Mã tỉnh NH B : (nếu có) (Đối với chứng từ chuyển khác hệ thống, khác tỉnh, thành
phố)
Mã NH:
Số giao dịch : Số bảng kê Ngày lập chứng từ (máy cài đặt sẵn)
Số chứng từ gốc: Ký hiệu mật
Loại chứng từ gốc :
Loại nghiệp vụ: Thông thờng (hoặc khẩn) theo yêu cầu của khách hàng.
Các yếu tố còn lại trên chứng từ thanh toán điện tử:
- Đơn vị trả tiền:
Số tài khoản :
Tại Ngân hàng :
- Đơn vị nhận tiền:
Số tài khoản :
Tại Ngân hàng : Số tiền bằng số:
Nội dung thanh toán:
Số tiền bằng chữ:
NH khởi tạo ghi số ngày: (máy cài đặt) NH nhận ghi số ngày (máy cài đặt)
chính xác, kịp thời, an toàn vốn vì khi tính ký hiệu mật chỉ có kê toán trởng
(hoặc ngời đợc uỷ quyền) tính trên máy do Trung tâm thanh toán đã đợc cài
đặt sẵn trên file và dùng đĩa bảo mật để tính, cho nên đối với chứng từ điện
tử thì điểm nổi bật trên đó là chữ ký và ký hiệu mật bởi việc tính ký hiệu
mật là do kế toán trởng (hoặc ngời đợc uỷ quyền ) tính. Vì vậy tránh và hạn
chế đợc việc tham ô trên chứng từ điện tử vì nó đã gắn liền với trách nhiệm,
quyền hạn và chức năng nhiệm vụ của từng cá nhân trên chứng từ đó.
Trong quá trình luân chuyển chứng từ thanh toán điện tử là cả một
quá trình khép kín và đợc kiểm soát rất chặc chẽ, cẩn thận, sau khi nhận
chứng từ của khách hàng thanh toán viên kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của
chứng từ sau đó chuyển sang bộ phận kiểm soát chứng từ. Kiểm soát chứng
từ phân loại các chứng từ đi các NH theo đúng các yêu cầu của khách hàng.
Đối với chứng từ đi trong hệ thống NHCT (hoặc NH đầu t, cty bank.v.v.đã
đợc ký hợp đồng giữa các NH trên với NHCT Việt Nam ) đối với chứng từ
đi khác hệ thống, khác tỉnh dới 200 triệu đồng thì sẽ đợc chuyển qua các
chi nhánh NH B nhờ chuyển tiếp đến các Ngân hàng. Chứng từ có số tiền
trên 200 triệu đồng chuyển tiền khác hệ thống, khác tỉnh thì đi qua TKTG
tại NHNN. Còn chứng từ Thanh toán điện tử bộ phận kiểm soát chuyển cho
- 15 -
Khoá luận tốt nghiệp
thanh toán viên điện tử và thanh toán điện tử nhập vào máy, phân loại các
NH cho chứng từ đi, rồi chuyển cho kế toán trởng (hoặc ngời uỷ quyền) để
kiểm tra lại toàn bộ tính chất của chứng từ cho đi có đúng không, tên Tài
khoản, số hiệu Tài khoản, NHB .v.v. nếu đúng thì kế toán trởng (hoặc ngời
đợc uỷ quyền) sẽ ghi ký hiệu mật lên chứng từ, ký trên chứng từ và chuyển
chứng từ đó cho NHB , cho nên việc luân chuyển chứng từ thanh toán điện
tử đều đợc thực hiện đúng quy trình công nghệ trên máy tự động và đợc cài
đặt sẵn rất khoa học và chính xác, đảm bảo và tiết kiệm thời gian, thời gian
chuyển chứng từ và nhận chứng từ giữa các chi nhánh NHCT là thực hiện
trong ngày đợc đối chiếu với Trung tâm thanh toán ngay hết 1 ngày làm
3.1/ Tại Ngân hàng khởi tạo: (NHCT A)
Khách hàng có nhu cầu thanh toán lập và nộp vào Chi nhánh NHCT
nơi mình mở TK, các chứng từ hợp lệ, hợp pháp theo cơ chế thanh toán qua
NH của NHNN và hớng dẫn của NHCT Việt Nam đối với từng thể thức
thanh toán.
Thanh toán viên nhận chứng từ của khách hàng nộp vào phải tiến
hành kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, kiẻm tra số d trên
TKTG của khách hàng Nếu đủ điều kiện thanh toán sẽ xử lý: Lập chứng
từ thanh toán điện tử đối với nơi giao dịch tức thời và đủ điều kiện kỹ thuật
hoặc ký tên trên chứng từ rồi chuyển sang bộ phận thanh toán điện tử
chuyên trách.
- 17 -
Khoá luận tốt nghiệp
Bộ phận thanh toán điện tử nhận chứng từ có trách nhiệm kiểm tra lại
các yếu tố trên chứng từ và chữ ký của thanh toán viên tiến hành chuyển
hóa chứng từ giấy thành chứng từ điện tử cùng với phơng thức thanh toán
(nh UNC, Séc.v.v. của Doanh Nghiệp hoặc cá nhân), chứng từ thanh toán
điện tử chuyển hoá thành 1 lệnh chuyển tiền điện tử.
Sau khi thanh toán viên lập song chứng từ điện tử bằng máy, tiến
hành in chứng từ chuyển tiền, ký tên kèm theo chứng từ gốc chuyển cho Tr-
ởng phòng kế toán (hoặc ngời đợc uỷ quyền).
Trởng phòng kế toán (hoặc ngời đợc uỷ quyền) kiểm soát tính hợp
pháp, hợp lệ của chứng từ gốc, khớp đúng giữa chứng từ gốc với chứng từ in
ra và chứng từ trên máy tính. Nếu hợp pháp , hợp lệ và khớp đúng sẽ chấp
nhận tính ký hiệu mật cho chứng từ tay hiển thị trên máy, ghi ký hiệu mật
và ký tên vào chứng từ lu trớc khi quyết định chuyển đi.
Chứng từ gốc, chứng từ thanh toán điện tử đợc giao lại cho thanh
toán viên điện tử để hạch toán và lu trữ. Nội dung hạch toán nh sau:
Đối với chuyển tiền ghi Có bằng (UNC, UNT, Séc chuyển khoản )
trên cùng địa bàn thành phố đợc hạch toán:
có lệnh chuyển tiền ghi Có bằng (UNC, UNT ) .
Nợ : TKTG, Tiền vay khách hàng
Có : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch (Số hiệu 999
TTTT NHCT Việt Nam).
+ Đối với chuyển vốn về NHCT Việt Nam qua NHNN:
Hàng ngày khi cân đối vốn kinh doanh, quỹ đảm bảo thanh toán tại
NHCT Việt Nam vợt tỷ lệ quy định, Chi nhánh NHCT tự động chuyển vốn
về NHCT Việt Nam. Trên cơ sở số vốn phải nộp, Thanh toán viên lập chứng
từ trích từ TKTG của Chi nhánh tại NHNN trên địa bàn theo quy chế thanh
toán qua NH để
chuyển sang NHNN thực hiện. Đồng thời căn cứ vào chứng từ trên để
chuyển hóa thành chứng từ điện tử về NHCT Việt Nam kèm lệnh chuyển
tiền. Chi nhánh lập 3 liên chuyển khoản (hạch toán Chi nhánh) và (3 UNC
kèm 3 bảng kê đi NHNN) :
Nợ : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch
Có : TKTG tại NHNN
Ngoài việc nộp vốn thờng xuyên các Chi nhánh NHCT đợc giao chỉ
tiêu phát hành kỳ phiếu để bổ xung vốn cho toàn hệ thống thì số vốn nộp về
NHCT Việt Nam phải đợc lập chứng từ để chuyển riêng. Khi lập chứng từ
điện tử Chi nhánh phải ghi rõ nội dung, loại vốn nộp về NHCT Việt Nam,
lãi suất của loại vốn huy động để chơng trình máy tính có thể tự động phân
loại vốn, hạch toán vào TK thích hợp và tính lãi cho các Chi nhánh một
cách chính xác.
+ Đối với những khoản vốn nhận điều hoà của NHCT Việt Nam có
kỳ hạn Chi nhánh có trách nhiệm theo dõi kỳ hạn trả vốn đúng thời gian
quy định, đến hạn Chi nhánh chủ động lập phiếu hạch toán.
Nợ : TK điều chuyền vốn kế hạch
Có : TKTG tại NHNN
+ Đối với việc nhận và trả vốn tài trợ uỷ thác đầu t:
Có : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch (5191.01)
- Giảm ký quỹ
Nợ : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch (5191.01)
Có : TK điều chuyển vốn ký quỹ (5191.06)
+ Phí chuyển tiền: Chi nhánh NHCT Việt Nam tính và thu của khách
hàng theo hỡng dẫn cụ thể cho từng loại chuyển tiền căn cứ vào căn bản
quy định ở từng thời điểm.
3.2/ Ngân hàng nhận lệnh chuyển tiền đến : (CTB)
Bộ phận Thanh toán điện tử phải bố trí cán bộ chuyên trách trực, đảm
bảo tính liên tục để nhận chuyển tiền đến. Khi phát sinh nhiệm vụ thanh
- 20 -
Khoá luận tốt nghiệp
toán đến, bộ phận Thanh toán điện tử thông báo kịp thời cho Trởng phòng
kế toán (hoặc ngời đợc uỷ quyề) để giải mã và kiểm tra ký hiệu mật.
Trởng phòng kế toán (hoặc ngời đợc uỷ quyền) khi nhận đợc thông
báo phải thực hiện việc giải mã và kiểm tra ký hiệu mật kịp thời, in biểu
thống kê các chứng từ thanh toán điện tử đến đã đợc kiểm tra ký hiệu mật
để làm cơ sở kiểm tra và ký tên trên chứng từ phục hồi.
Thanh toán viên phục hồi xong chứng từ sắp xếp chứng từ vế Nợ
riêng, vế Có riêng, theo thứ tự số hiệu NH khởi tạo (NHCT Việt Nam) từ
nhỏ đến lớn ký tên vào nơi quy định trên chứng từ chuyển cho Trởng phòng
kế toán (hoặc ngời đợc uỷ quyền ký).
Nhận đợc chứng từ do Trởng phòng kế toán (hoặc ngời đợc uỷ quyền)
chuyển đến, Thanh toán viên phải hạch toán kịp thời các khoản chuyển
tiền nhanh để đáp ứng nhu cầu chi trả của khách hàng. Đối với các khoản
thanh toán trong ngày thì khách hàng chỉ đợc phép sử dụng số vốn mới
nhận trong ngày vào ngày tiếp theo.
Tích chất Nợ hay Có của chứng từ phục hồi phù hợp với nội dụng ghi
Nợ hay ghi Có của TK điều chuyển vốn. Căn cứ vào đó NH nhận kiểm tra
và hạch toán vế đối ứng.
hạch toán chuyển về Chi nhánh. Tại Chi nhánh NHCT nhận đợc chuyển tiền
thu lãi vốn điều hoà của NHCT Việt Nam thống báo thì hạch toán
Nợ : TK chi lãi điều chuyển vốn (8111.03)
Có : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch (5191.01)
Khi nhận tiền trả lãi gửi vốn điều hòa Chi nhánh hạch toán
Nợ : TK điều chuyển vốn trong kế hoạch
Có : TK thu lãi điều chuyển vốn (7010.03)
Chi nhánh NHCT nhận tiếp vốn của NHCT Việt Nam gồm nhiều loại
(trong kế hạch, ngoài kế hạch, vốn tài trợ uỷ thác đầu t) do vậy ngoài sổ
sách hạch toán nội bảng Chi nhánh phải mở sổ sách theo dõi kỳ hạn và lãi
suất của từng món nhận tiếp vốn để có kế hạch sử dụng và nộp trả NHCT
Việt Nam đúng hạn, vận dụng lãi suất theo cơ chế hiện hành.
4.3/ Kiểm soát, đối chiếu:
Mô hình kiểm soát đối chiếu của các Chi nhánh NHCT với Trung tâm
thanh toán
Trung tâm thanh toán
4 2 5 3
1
CN NHCT A CN NHCT B
1- CN NHCT A chuyển tiền điến CN NHCT B
2- Điều chuyển của CN NHCT Avới TTTT (Cuối ngày)
3- Điều chuyển của CN NHCT B với TTTT (Cuối ngày)
4- TTTT chuyển đối chiếu về CNNHCT A và CNNHCT B.
- 22 -
Khoá luận tốt nghiệp
Mô hình kiểm soát đối chiếu giữa các Chi nhánh NHCT với các NH
khác hệ thống nh NHĐTPT, Kho bạc TW, CityBank.v.v. vì giữa các NH trên
NHCT
Việt Nam đã ký hợp đồng về việc thanh toán với các khách hàng thuộc 2 hệ
thống NHCT Việt Nam và NHĐT và PT, Kho bạc TW, City Bank.v.v.
Khoá luận tốt nghiệp
Nhầm lẫn phát hiện sau khi Trởng phòng kế toán đã tính ký hiệu mật
nhng cha quuyết định chuyển đi.
Trờng hợp này thì tuyệt đối không đợc sửa chữa, không đợc huỷ bỏ vì
chơng trình vài đặt tự động nên khi Trởng phòng kế toán đã ghi chấp nhận
tính ký hiệu mật thì chứng từ lập tức đã ghi vào bộ nhớ để chuyển đi.
Mặc dù sau đó CN vào sửa chữa hay huỷ bỏ thì cũng chỉ sử lý đợc
phần hạch toán tại CN còn chứng còn sai vẫn theo chơng trình tự động
chuyển đến Trung tâm thanh toán và NH nhận. Do vậy phải sử lý đúng theo
cách sau đây.
- Nhầm lẫn phát hiện sau khi chuyển đi:
+ Tr ờng hợp sai thiếu: Ngân hàng khởi tạo phải điện thông báo ngay
về NH nhận, thông báo rõ chứng từ chuyển thiếu để NH nhận sử lý kịp thời
(thông báo gửi bằng th tín điện tử đợc cài đặt trong chơng trình thanh toán
qua mạng máy tính của NHCT Việt Nam). Sau khi điện thông báo cho NH
nhận, NH khởi tạo lập biên bản xác định nguyên nhân, trách nhiệm và căn
cứ vào biên bản lập chuyển tiền bổ xung số tiền thiếu chuyển tiếp về NH
nhận.
Trong nội dung của chuyển tiền phải ghi rõ (chuyển bổ xung theo
lệnh chuyển tiền số: ngày : tháng năm số tiền đã chuyển )
chuyển kèm bảng kê đã lập trên.
+ Tr ờng hợp sai thừa:
Phát hiện tiền thừa Chi nhánh NH khởi tạo phải điện boá (bằng th tín
điện tử) ngay cho NH nhận chuyển tiền biết. Sau khi gửi thông báo NH
khởi tạo lập ngay biên bản xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm cá nhân
gây sai lầm đồng thời lập chuyển tiền ngợc vế thu hồi số tiền đã chuyển tiền
thừa đi NH nhận:
Ví dụ :
Lẽ ra chứng từ gốc chuyển Có đi là 10.000.000đ nhng thanh toán
viên điện tử đã lập chứng từ chuyển Có đi 100.000.000đ Kế toán trởng khi
Viện cơ khí Năng lợng và mỏ (TK 710A.00002 ) nộc séc bảo chi
kèm 3 bảng kê nộp séc của Công ty cơ khí Hà Tây trả tiền mua hàng số tiền
là 5.000.000 đ.
Hạch toán đúng :
Nợ : 5191.01999 5.000.000 đ
Có : 710A.00002
Nhng Chi nhánh đã chuyển
Nợ : 710A.00002 5.000.000 đ
Có : 5191.01999
Xử lý: Lập biên bản theo quy định, căn cứ biên bản lập chứng từ
chuuyển đi NH nhận để xử lý bút toán sai và hạch toán
Nợ :5191.01999 5.000.000 đ
Có :710A.00002
Sau đó lập chng từ chuyển tiền đúng
Nợ : 5191.01999
Có : 710A.00002
5.000.000 đ
Tơng tự nh vậy đối với chuyển tiền Có bị ngợc vế
- 25 -