một số giải pháp và kiến nghị nhăm nâng cao hiêu quả thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển lai châu - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Tài chính - Kế toán
Lời cảm ơn
Trớc hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trờng
Đại học Tài chính kế toán, Học viện Ngân hàng đã giúp đỡ em
trong suốt thời gian học tập, em xin cảm ơn sự hớng dẫn giúp đỡ tận
tình của thầy:
Đinh Xuân Hạng
Giảng viên trờng Đại học Tài chính
kế toán trong việc hoàn thành chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ Chi
nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển tỉnh Lai Châu đã tạo điều
kiện thuận lợi, hớng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập
cũng nh cung cấp các t liệu cần thiết đợc đề cập trong chuyên đề.
Lai Châu, ngày 12 tháng 11 năm 2000
Nguyễn Thị Kim Loan
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Tài chính kế toán
lời nói đầu
Kể từ sau khi có luật đầu t nớc ngoài và gần đây là luật khuyến khích
đầu t trong nớc, hoạt động đầu t ở nớc ta ngày càng phát triển mạnh mẽ và
có những đóng góp rất to lớn đối với sự phát triển của đất nớc.
Đầu t đợc coi là động lực phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh
tế đi lên, nâng cao tổng sản phẩm xã hội, từng bớc đa nền kinh tế Việt Nam
đuổi kịp các nớc trên thế giới.
Nhu cầu t đối với nớc ta hiện nay rất lớn lao và khẩn trơng. Nhng vấn
đề đặt ra không kém phần quan trọng là làm thế nào để đầu t có hiệu quả?
Một trong những công cụ có hiệu lực cho hiệu quả đầu t là lập và
thẩm định dự án đầu t. Đối với các Ngân hàng thơng mại để đạt đợc hiệu quả
cao khi cho vay, nhất là cho vay Trungvà dài hạn thì việc phân tích đánh giá
dự án đầu t đặc biệt là về phơng diện tài chính của dự án là khâu quan trọng
trong cho vay tín dụng đầu t làm tốt công tác thẩm định dự án đầu t sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả vốn vay làm rủi ro cho Ngân hàng, góp phần thúc

định dự án đầu t tại chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát
triển Lai Châu.
Trong quá trình thực hiện, chuyên đềkhông tránh khỏi những khiếm
khuyết, em rất mong đợc sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo để chuyên
đềhoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Kim Loan Lớp : K25B
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Tài chính kế toán
Chơng I
Lí luận chung về thẩm định dự án đầu t trong
hoạt động cho vay ủa ngân hàng thơng mại
I. Hoạt động cho vay theo dự án của ngân hàng thơng mại
1. Hoạt động đầu t trong nền kinh tế:
Đầu t là hoạt động bỏ vốn dài hạn vào kinh doanh nhằm mục đích
kiếm lời.
Hoạt động đầu t có vai trò rất to lớn đối với sự phát triển của nền
kinh tế. Nhờ có đầu t nền kinh tế mới tăng trởng; các xí nghiệp mở rộng đợc
sản xuất và xây dựng mới, làm cho tổng sản phẩm xã hội tăng lên, giải quyết
đợc tình trạng thất nghiệp của ngời lao động. Thông qua đầu t đặc biệt đầu t
Quốc tế chúng ta tiếp nhận thành tựu phát triển khoa học kỹ thuật tiên tiến
của thế giới, nhờ đó cho phép rút ngắn thu bớt đợc khoảng cách của nớc ta
so với thế giới. Nhờ đó đầu t chúng ta sử dụng có hiệu quả những lợi thế của
đất nớc, ngoài ra trong quá trình tiếp nhận và thực hiện hợp tác đầu t cho
phép chúng ta học đợc kinh nghiệm quản lý kinh doanh trong kinh tế thị tr-
ờng của các nhà quản lý nớc ngoài. Vì vậy mở rộng đầu t bằng cách thu hút
vốn từ nhiều nguồn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng để đa nớc ta đi ngang tầm
với sự phát triển của thế giới.
Đầu t có vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế cho nên đầu t theo
dự án đã trở thành xu thế phổ biến trong nền kinh tế thị trờng.
Do hoạt động đầu t có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế các nớc

khoảng thời gian nhất định.
Về cơ cấu nội dung dự án thờng có 17 vấn đề:
1. Căn cứ xây dựng dự án
2. Sản phẩm của dự án
3. Thị trờng của dự án
4. Khả năng đảm bảo và phơng thức cung cấp các yếu tố đầu vào cho
sản xuất.
5. Quy mô và chơng trình sản xuất.
6. Công nghệ và trang thiết bị.
7. Nhu cầu nguyên liệu, bán thành phẩm, nhiên liệu năng lợng và các
yếu tố đầu vào khác.
8. Địa điểm xây dựng dự án
9. Quy mô xây dựng và các hạng mục công trình.
10. Tổ chức sản xuất kinh doanh
11. Nhu cầu nhân lực
12. Tổ chức và tiến độ thực hiện đầu t
13. Tổng kết yêu cầu về vốn đầu t và các nguồn vốn
14. Phân tích thị trờng
15. Phân tích kinh tế xã hội
16. Phân tích các ảnh hởng xã hội và môi trờng
17. Kết thúc và kiến nghị.
2.2: Phân loại dự án đầu t:
Việc phân loại dự án đầu t xuất phát từ mục đích nghiên cứu. Tuỳ
thuộc vào mục đích phạm vi và yêu cầu nghiên cứu xem xét mà xếp dự án
vào nhóm này hay nhóm khác. Theo hệ thống pháp quy, các tài liệu quản lý
hiện hành ta có thể phân loại dự án theo các tiêu thức sau:
- Theo nguồn vốn:
+ Dự án đầu t bằng vốn trong nớc: Cấp phát, tín dụng, các hình thức
huy động khác.
+ Dự án đầu t bằng vốn nớc ngoài.

Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Tài chính kế toán
1. Nghiên cứu cơ hội đầu t :
Nghiên cứu đánh giá các cơ hội đầu t. Kết quả của bớc này là báo
cáo kinh tế kỹ thuật về các cơ hội đầu t. Xem xét giai đoạn này dựa trên cơ
sở quy hoạch định hớng của vùng của khu vực hay quốc gia. Thờng giai
đoạn này kết thúc bằng một kế hoạch có tính chất chỉ đạo về hớng đầu t và
hình thành tổ chức nghiên cứu.
2. Nghiên cứu tiền khả thi:
Đây là giai đoạn sơ bộ lựa chọn nghiên cứu giai đoạn này có tính
chất chung chung. Chủ yếu tập trung về các yếu tố cơ bản của dự án nh: Vị
trí, quy mô, công nghệ, thiết bị, nhu cầu về vốn, cách tổ chức thực hiện dự
án. Từ kết quả của giai đoạn này ngời ta có thể xem xét lựa chọn dự án.
Theo nghị định 42/CP - 16/7/1996 của Chính phủ đối với các dự án
thuộc nhóm A phải tiến hành nghiên cứu tiền khả thi, những trờng hợp không
tiến hành nghiên cứu tiền khả thi phải đợc sự đồng ý của Thủ tớng Chính
phủ. Đối với dự án nhóm B nếu thấy cần thiết tiến hành nghiên cứu tiền khả
thi do ngời có thẩm quyền quyết định đầu t quyết định.
3. Nghiên cứu khả thi:
Đây là giai đoạn tiếp theo sau nghiên cứu tiền khả thi. Từ kết quả
nghiên cứu tiền khả thi nếu thấy dự án có những dấu hiệu khả quan theo các
chỉ tiêu phân tích thì có thể quyết định nghiên cứu khả thi. Đây là giai đoạn
nghiên cứu toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự án. Một số chuyên đề đợc
nghiên cứu tỉ mỉ trong nghiên cứu khả thi nh nghiên cứu địa chất, thuỷ văn,
nghiên cứu thị trờng Nghiên cứu khả thi đợc thực hiện trên cơ sở thông tin
chi tiết và có độ chính xác cao. Đây là cơ sở để quyết định đầu t và là căn cứ
để triển khai thực hiện dự án trên thực tế.
4. Thực hiện dự án:
Đây là giai đoạn các dự định đầu t đợc thực hiện trong thực tế. Giai
đoạn này bao gồm các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến
khi đa dự án vào vận hành khai thác. Hai công đoạn chính gồm:

- Chú ý và u tiên các dự án nằm trong quy hoạch và trong các lĩnh
vực đợc Nhà nớc khuyến khích đầu t.
- Khả năng và phơng án tiêu thụ sản phẩm của dự án: Trong việc này
cần có sự phối hợp giữa các Ngân hàng Thơng mại trong việc cung cấp thông
tin và thực sự phối hợp giữa các Ngân hàng thơng mại trong việc cung cấp
thông tin và thực hiện đầu t vào từng ngành từng doanh nghiệp từng Tổng
công ty lớn.
- Khi lựa chọn một dự án cần xem xét số lợng dự án đã và đang thẩm
định đầu t cùng loại với dự án đó đã đáp ứng đủ nhu cầu sản phẩm loại đó
trong tơng lai hay cha.
- Trong điều kiện hiện nay các Ngân hàng thơng mại cần lựa chọn
những dự án quan trọng có tính đột phá trong quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
- Đối với đầu t chiều sâu cần lựa chọn những dự án tận dụng đợc nhà
xởng, công suất máy móc thiết bị đang hoạt động.
Nguyễn Thị Kim Loan Lớp : K25B
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Tài chính kế toán
- Trong quá trình thẩm định Ngân hàng cần t vấn cho chủ đầu t về
những lĩnh vực, những việc mà Ngân hàng thông thạo và nắm đợc nhiều
thông tin.
II. Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu t trong hoạt động cho vay
của ngân hàng thơng mại:
1. Khái niệm về thẩm định dự án đầu t.
Thẩm định dự án đầu t là khâu rất quan trọng để đợc quyết định đầu
t và cho phép một dự án có thể đầu t hay không. Thẩm định dự án nhằm làm
sáng tỏ, phân tích đánh giá một loạt các vấn đề nh mục tiêu, công nghệ kỹ
thuật, thị trờng, khả năng tài chính của dự án. Về quản trị thực hiện dự án, ý
nghĩa về kinh tế của dự án đối với nền kinh tế thông qua các thông tin trong
dự án. Mặt khác thẩm định dự án còn có thể xác định liệu dự án có phù hợp
với mục tiêu kinh tế xã hội của đất nớc hay không và bên cạnh các mục tiêu

2. Sự cần thiết thẩm định dự án đầu t đối với các ngân hàng thơng
mại.
Thẩm định dự án đầu t có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các
Ngân hàng thơng mại trong hoạt động tín dụng đầu t. Mục đích cuối cùng
của các Ngân hàng thơng mại là kinh doanh có lợi nhuận. Bởi vậy đòi hỏi
ngân hàng phải hoạt động có tăng trởng và an toàn. Một trong những đặc tr-
ng của hoạt động đầu t là diễn ra trong thời gian khá dài và có rủi ro, muốn
cho vay một cách an toàn, đảm bảo khả năng thu hồi cả gốc và lãi khi đến
hạn đối với các dự án đầu t đòi hỏi có một quyết định đúng đắn dựa trên cơ
sở là thẩm định dự án. Nh vậy, muốn xác định đợc dự án có hiệu quả hay
không, thời gian hoàn vốn đầu t cũng nh thời gian trả nợ Ngân hàng phải qua
thẩm định dự án. Có thể nói thông qua thẩm định dự án Ngân hàng có cơ sở
tơng đối vững chắc để xác định đợc hiệu quả đầu t thời gian hoàn vốn, thời
gian trả nợ của dự án và của chủ đầu t. Thông qua việc thẩm định dự án
Ngân hàng phát hiện bổ sung những giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi
của dự án giúp các doanh nghiệp, chủ đầu t có định hớng đúng trong quá
trình hoạt động của dự án. Ngoài ra thẩm định dự án còn là cơ sở để kiểm tra
việc sử dụng vốn đúng mục đích tiết kiệm vốn.
III. Qui trình và nội dung thẩm định dự án đầu t của các ngân hàng thơng
mại
1. Nội dung thẩm định dự án đầu t của Ngân hàng thơng mại:
1.1. Nội dung thẩm định dự án đầu t
Một dự án đầu t khi gửi tới Ngân hàng đợc hiểu rộng là bộ hồ sơ xin
đợc đầu t vốn hoặc bảo lãnh vay vốn, trên thực tế thẩm định dự án đầu t bao
gồm cả thẩm định tính khả thi của luận chứng kinh tế kỹ thuật và kiểm tra
phân tích đánh giá doanh nghiệp xin vay vốn hoặc xin bảo lãnh vay vốn về
tình hình sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và uy tín của
doanh nghiệp.
Cán bộ thẩm định phải đi sâu xem xét tìm hiểu tính chính xác, những
tồn tại của dự án, những chỗ nào thắc mắc cần phải tìm hiểu làm thế nào để

tập trung vốn đầu t cho những vùng trọng điểm nào cũng khác nhau. Do đó
khi xem xét sự cần thiết phải đầu t ta phải xem xét mục tiêu của dự án có
phù hợp và đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành, địa phơng và của cả nớc
hay không xem xét mục tiêu thì thờng đợc đánh giá trên hai loại: mục tiêu
kinh tế và mục tiêu xã hội, nhng giữa hai mục tiêu này đôi khi lại mâu thuẫn
với nhau. Vấn đề đặt ra đối với dự án là kết hợp hài hoà giữa các mục tiêu
hoặc để đạt đợc mục tiêu này thì không ảnh hởng đến mục tiêu kia. Song
song với việc xem xét mục tiêu của dự án Ngân hàng cần xem xét về sự phù
hợp về phạm vi hoạt động quy mô đầu t với quy hoạch phát triển của ngành và
lãnh thổ.
1.4. Thẩm định các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, nhiên liệu,
động lực lao động )
Khi thẩm định cầm xem xét các mặt
- Cơ sở pháp lý kỹ thuật để xác định qui mô trữ lợng và khả năng
cung cấp của các yếu tốt đầu vào.
- Chất lợng các yếu tố đầu vào
- Các hình thức cung cấp khai thác
- Giá cả đầu vào
1.5. Thẩm định về mặt tài chính.
Đây là chỉ tiêu rất quan trọng đối với Ngân hàng, thông qua phân
tích tài chính Ngân hàng sẽ đợc xác định tính khả thi của dự án, hiệu quả dự
Nguyễn Thị Kim Loan Lớp : K25B
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Tài chính kế toán
án khả năng sinh lời, khả năng trả nợ của Ngân hàng và nhu cầu về vốn đầu
t v.v khi thẩm định cần chú ý các vấn đề sau:
Vấn đề tổng vốn đầu t: Việc xác định đầu t bao nhiêu vốn, sinh lời
bao nhiêu khi đi vào sản xuất cần giải đáp trớc khi quyết định cho vay. Do
vậy đòi hỏi Ngân hàng cần xác định tổng mức vốn đầu t cho dự án là bao
nhiêu gồm vốn thiết bị, vốn xây lắp thiết kế cơ bản khác và cả yếu tố trợt
giá.

2.2. Phơng pháp thẩm định tài chính dự án đầu t:
Trong những năm qua đầu t ở nớc ta phát triển mạnh mẽ. Rất nhiều
dự án lớn hoạt động có hiệu quả. Công tác thẩm định tài chính dự án vay vốn
Nguyễn Thị Kim Loan Lớp : K25B
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Tài chính kế toán
trung và dài hạn đã có nhiều đổi mới thích ứng với vốn cơ chế mới. Bên cạnh
đó chúng ta đã học hỏi nhiều kinh nghiệm thẩm định dự án của nhà đầu t n-
ớc ngoài làm cho phơng pháp định ngày càng hoàn thiện.
Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại trong tác thẩm định tài chính dự án
vay cốn trung và dài hạn, hiệu quả cho vay cha cao, tỷ lệ nợ quả hạn còn cao,
việc cho vai trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp chủ yếu cho vay đối với
Doanh nghiệp Nhà nớc và còn nhiều tồn tại trong phơng pháp thẩm định.
Nhìn chung hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính đang đợc sử dụng hiện nay
trong thẩm định dự án tại Ngân hàng là: Mức sinh lời của dự án: Khả năng
hoàn trả vốn vay và độ an toàn của dự án. Thực tế hiện nay ba chỉ tiêu trên
đều đã đợc đề cập tới tuy nhiên mức độ cha sâu và còn nặng về hình thức.
Về mức sinh lời thì thờng đợc xét theo chỉ tiêu lợi nhuận ròng hàng
năm. Về khả năng hoàn vốn thì Ngân hàng quan tâm nhiều hơn tới mức hoàn
trả vốn vay mà ít quan tâm tới việc hoàn trả vốn đầu t. Do đó hiệu quả của
hoạt động đầu t bị xem nhẹ so với vấn đề thu hồi vốn của ngân hàng.Còn về
độ an toàn Ngân hàng chỉ xét độ an toàn của món vay thông qua việc đánh
giá tài sản thế chấp cầm cố, bảo lãnh
Hiện nay việc sử dụng hai chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV và suất
thu hồi nội bộ IRR đang đợc sử dụng nhiều và có kết quả khả quan nhất.
3. Nội dung của thẩm định tài chính:
3.1. Thẩm định tài chính doanh nghiệp:
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế
phát sinh trong quá trình kinh doanh đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ. Phân
tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối

Hệ số thanh toán ngắn hạn =
___________________ ___
(Hệ số thanh toán hiện hành) Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh mức độ đảm bảo của tài sản lu động đối với nợ
ngắn hạn. Hệ số lớn thì khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn càng
cao và ngợc lại. Tuy nhiên hệ số này quá cao cũng không phải là tốt.
Hệ số thanh toán nhanh Tài sản lu động - Hàng tồn kho

__________________________________
=
_____________________________________________
( Hệ số thanh toán tức thời) Nợ ngắn hạn
Hệ số này > 0,5 là đảm bảo đợc khả năng thanh toán
< 0,5 doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ
Thông thờng hệ số này đợc chấp nhận từ 0,5 đến 1,2
Hệ số khả năng Khả năng thanh toán

=
_____________________________
thanh toán Nhu cầu thanh toán
Khả năng thanh toán bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chứng
khoán có giá, các khoản phải thu. Nhu cầu thanh toán là các khoản nợ quá
hạn và đến hạn
Nếu hệ số này > 1 thì đơn vị có khả năng thanh toán nợ đến hạn và
quá hạn. Nếu < 1 thì tình hình tài chính doanh nghiệp đang gặp khó khăn,
không có khả năng thanh toán.
Hệ số quay vòng Giá vốn hàng bán
hàng tồn kho =
________________________________
Hàng tồn kho bình quân

Nói chung hệ số này càng cao thì doanh nghiệp sử dụng tài sản
càng hiệu quả. Tuy nhiên khi đánh giá hai chỉ tiêu này phải kết hợp xem xét
bản chất của ngành kinh doanh và điều kiện kinh doanh.
Ngoài ra để đánh giá tài chính doanh nghiệp ngời ta còn dùng một số
chỉ tiêu nh:
Tổng vốn tự có Tổng nợ
Hệ số an toàn = ;
Tổng vốn tài sản nợ Tổng vốn tự có
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận chi phí =
Tổng chi phí
Tổng số vốn tự có tham gia đầu t
Hệ số vốn tự có tham gia đầu t =
Tổng số vốn đầu t
Tổng số vốn tự có tham gia đầu t
Hệ số vốn tự có và vốn vay đầu t =
Tổng số vốn vay đầu t
3.2. Thẩm định nguồn vốn đầu t:
Để đảm bảo cho quá trình xây lắp và hoạt động của dự án đầu t thì cần
phải có các nguồn vốn tài trợ, thông thờng ngoài nguồn vốn tự có của doanh
nghiệp thì dự án thờng sử dụng nguồn vón cho vay của Ngân hàng, vốn ngân
sách cấp, vốn góp cổ phần, vốn liên doanh, vốn huy động từ các nguồn khác.
Vì vốn đầu t phải đợc thực hiện theo tiến độ ghi trong dự án để đảm
bảo tiến độ thực hiện các công việc chung của dự án vừa để tránh ứ đọng
vốn, nên các nguồn tài trợ đợc xem xét không chỉ chỉ về mặt số lợng mà cả
thời điểm nhận tài trợ. Thực tế hiện nay nhiều dự án đầu t hoạt động với
nhiều loại vốn khác nhau. Do đó khi thẩm định phai xem xét mức độ đảm
bảo của các nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động đợc ngoài vốn vay Ngân
hàng. Xem các nguồn vốn trong tổng đầu t chiếm tỷ trọng nh thế nào, mức
độ tin cậy ra sao để từ đó đánh giá chính xác tính hiện thực của dự án.

- Theo cách trừ lùi dần : Lấy tổng vốn đầu t trừ đi lợi nhuận và khấu
hao theo thứ tự từ năm thứ nhất đến khi hiệu số bằng 0.
Vốn đầu t (Vo) - (P + KH)
1
- (P + KH)
2
- (P + KH)
2
= 0
Trong đó (P + KH) là lợi nhuận khấu hao của 1 năm.
Cũng theo phơng pháp này nếu tính theo phơng pháp động, tức là có
tính tới giá trị tiền tệ theo thời gian ta có :
0)1(
0
1
1
1
=+

=

VrxG
T
t
Trong đó :
G
1
: Giá trị hoàn vốn năm thứ t.
r : Lãi suất chiết khấu.
V

Nếu NPV > 0 dự án khả thi - có lãi
NPV < 0 dự án không khả thi - không có lãi mà lỗ
NPV = 0 dự án chỉ hoà vốn
Tỷ suất doanh lợi nội bộ IRR là tỷ suất (lãi suất) phải tìm sao cho với
mức lãi suất đó làm cho tổng giá trị hiện tại của vốn đầu t.
Hay nói cách khác IRR là lãi suất mà tại đó NPV = 0
Dự án đợc lựa chọn để đầu t phải có IRR lớn hơn hoặc bằng với lãi
suất vay vốn thông thờng. Còn IRR nhỏ hơn lãi suất vay vốn thì chứng tỏ
đầu t sẽ bị lỗ.
3.5. Thẩm định về hiệu quả sử dụng vốn đầu t:
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của dự án ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Lãi ròng
- Vòng quay vốn lu động =
Vốn riêng
Nguyễn Thị Kim Loan Lớp : K25B
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Tài chính kế toán
Lợi nhuận ròng
- Tỷ suất lợi nhuận của vốn riêng =
Vốn tự có
Lợi nhuận ròng
- Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t =
Tổng vốn đầu t
Lợi nhuận ròng
- Doanh lợi trong một đồng doanh thu =
Doanh thu thuần
Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời cũng nh hiệu
quả sử dụng vốn của dự án đầu t. Cần lu ý rằng tiêu chuẩn chấp nhận dự án
đầu t phụ thuộc vào điều kiện không gian, thời gian cụ thể và có thể thay đổi
khi không gian và thời gian phân tích thay đổi. Ngân hàng cũng phải dựa vào
từng loại dự án, từng điều kiện cụ thể để thẩm định chính xác các chỉ tiêu

trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
Ngày 27/03/1993 Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc ra quyết định số
69/QĐ-NH 5 về việc thành lập NHĐT&PT Việt Nam chuyển hớng hoạt
động theo mô hình Ngân hàng thơng mại. Do đó đầu năm 1995 Ngân hàng
ĐT&PT bắt đầu chuyển sang hoạt động kinh doanh theo mô hình Ngân
hangf thơng mại. Do đó không thể tránh khỏi những khó khăn ban đầu khi
mới chuyển đổi cơ chế đó là:
Đóng trên địa bàn còn có Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn, Ngân hàng phục vụ ngời nghèo, đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực tín
dụng ngoài 2 ngân hàng còn có quĩ hỗ trợ đầu t Quốc gia, quĩ hỗ trợ giải
quyết việc làm, quĩ cho vay xoá đói giảm nghèo.
Trong lĩnh vực huy động vốn ngoài ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn, Ngân hàng phục vụ ngời nghèo còn có thêm tiết kiệm bu
điện. Kho bạc Nhà nớc, Ngân hàng Nông nghiệp với lợi thế sông khắp đến
tất cả 10 huyện thị trong tỉnh, với 10 Ngân hàng cấp 3 và 6 Ngân hàng cấp 4,
riêng tại thị xã Điện Biên Phủ đã có 2 ngân hàng cấp 3 và 4 ngân hàng cấp 4,
có đội ngũ cán bộ dày dạn kinh nghiệm trong kinh doanh.
Nguyễn Thị Kim Loan Lớp : K25B
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Tài chính kế toán
Song đứng trớc những khó khăn trên, chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT
Lai Châu đã xác định cho mình hớng đi đúng trên cơ sở định hớng phát triển
kinh tế của tỉnh và định hớng chiến lợc của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam.
Một mặt chi nhánh cũng có lợi thế là:
- Đa số các doanh nghiệp có quan hệ với Ngân hàng ĐT&PT, đặc biệt
100% doanh nghiệp thuộc ngành giao thông mà các đơn vị này chi nhánh
đều cho vay khép kín.
- Đội ngũ cán bộ tiên tiến, thái độ đúng mực trong cách giao dịch văn
minh lịch sự, giải quyết công việc kịp thời.
- Huy động các nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn từ các thành phần
kinh tế của các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức tín dụng, các Doanh

ngân sách Nhà nớc, ngân hàng đã góp phần quan trọng trong việc cấp vốn
ngân sách và quản lý có hiệu quả nguồn vốn đó.
Ngay từ khi chuyển sang mô hình mới NHĐT&PT Lai Châu luôn tăng
trởng trong công tác huy động vốn cũng nh cho vay đầu t và phát triển. Ngân
hàng đã đóng góp đáng kể trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà nhất là
công tác xây dựng cơ sở hạ tầng cho việc chuyển tỉnh của Lai Châu, qua đó
góp phần tăng trởng sản phẩm XH, giải quyết đợc nhiều việc làm cho ngời
lao động.
- Sơ bộ tình hình hoạt động của Ngân hàng nh sau:
- Từ khi chuyển sang hoạt động đa năng tổng hợp theo mô hình ngân
hàng thơng mại, quán triệt chủ trơng đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng và
Nhà nớc NHĐT&PT Lai Châu đã từng bớc thực hiện tốt nhiệm vụ, đáp ứng
nhu cầu vốn cho ĐT và PT, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đất nớc
nói chung và tỉnh Lai Châu nói riêng. Phơng châm hoạt động của chi nhánh
đợc xác định là "hiệu quả, an toàn trong tăng trởng" đáng ứng ngày càng tốt
hơn mọi nhu cầu của khách hàng và vị trí sự tồn tại và phát triển của XH. Để
giữ vững vị thế của NHĐT&PT.
2.1. Về công tác huy động vốn:
Qua bảng thống kê ta thấy rõ nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng
đáng kể, năm 1998 tăng so với năm 1997 là 20.930 tăng 31%, 31 tháng 12
năm 1999 mức huy động vốn lên đến 114.427 tăng so với năm 1998 là
27.610
Bảng 1 :
Tình hình huy động vốn của NHĐT &PT Lai Châu qua 3 năm
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu
31/12/1997 31/12/1998 31/12/1999
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1. Mức vốn huy động 79.897 106.696 33,5 134.634 26
- Tiền gửi các TCKT 21.063 27.296 29,5 28.481 4

Tình hình cho vay ngắn hạn qua các năm của NHĐT & PT Lai Châu
Đơn vị : Triệu đồng
Các chỉ tiêu Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999
Đến
31/8/2000
Doanh số cho vay 86.900 96.918 113.984 87.266
Trong đó :
DNNN 63.374 79.440 81.334 64.484
DN ngoài QD 14.135 11.350 17.961 13.662
TN cá thể 9.410 6.127 14.689 9.120
Doanh số thu nợ 88.544 99.134 111.016 80.376
Trong đó :
DNNN 64.718 79.295 81.720 60.273
DN ngoài QD 14.045 11.960 16.808 10.699
TN cá thể 9.700 7.879 12.488 9.404
- D nợ 50.136 48.031 51.000 57.889
Trong đó :
DNNN 40.566 40.136 39.772 43.983
DN ngoài QD 5.762 5.620 6.773 9.736
TN cá thể 3.800 2.275 4.455 4.170
- Nợ quá hạn 1.288 995 2.535 1.355
Với số liệu tổng hợp nêu trên ta có thể tổng quát đánh giá tốc độ tăng
trởng trong cho vay ngày càng đạt khá bình quân năm sau cao hơn năm trớc,
doanh số cho vay hàng năm từ 15 - 17%. D nợ năm 1998 tuy có giảm song
do nhiều nguyên nhân khách quan nh đến 31/12/1998 một số đơn vị xây lắp
đợc thanh toán khối lợng hoàn thành của các năm trớc đã tập trung trả nợ
Ngân hàng, tỷ lệ nợ quá hạn tuy còn cao song với số liệu tổng quát trên cho
Nguyễn Thị Kim Loan Lớp : K25B
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Tài chính kế toán
thấy chi nhánh đã dùng nhiều biện pháp để thu hồi nợ quá hạn nhằm làm

vực thị xã. Đây cũng là một hình thức cho vay mới ở chi nhánh Lai Châu.
Qua thực tiễn cho vay đã đúc rút ra đợc kinh nghiệm đáng kể trong việc định
giá tài sản thế chấp, mức cho vay và thời hạn thu nợ Công tác cho vay xây
dựng nhà ở thực sự đã góp một phần đáng kể vào việc giải quyết khó khăn về
nhà ở của cán bộ CNV và nhân dân trong khu vực thị xã Điện Biên Phủ trong
giai đoạn di chuyển tỉnh lỵ.
Thờng xuyên coi trọng tập trung vốn đầu t cho các dự án đối với các
xí nghiệp quốc doanh. Song trong lĩnh vực này ở chi nhánh Lai Châu thực sự
gặp nhiều khó khăn nh địa bàn hoạt động hẹp, những dự án có tính khả thi
thiếu, các dự án thờng nhỏ lẻ, mà chủ yếu tập trung vào các thiết bị thi công,
vận tải, chế biến bỗ, kinh doanh dợc liệu Song tuy ít dự án, số vốn nhỏ nh-
ng nó đã góp phần phát triển kinh tế địa phơng.
Nếu so sánh và đánh giá về cơ cấu nguồn vốn tính đến 30/8/2000 thì
tỷ lệ cơ cấu d nợ này chiếm khoảng 15%. D nợ tín dụng vốn lu động chiếm
Nguyễn Thị Kim Loan Lớp : K25B
Chuyên đề tốt nghiệp Trờng Đại học Tài chính kế toán
60%, số còn lại là d nợ cho vay dài hạn (d nợ cho vay theo kế hoạch Nhà nớc
trớc đây còn lại).
* Tổng quát
- Về thị phần:
- Nguồn vốn:
+ Năm 1997 chỉ chiếm 35% Toàn ngành NH LC
+ Năm 1998 37% "
+ Năm 1999 42% "
- D nợ tín dụng
+ Năm 1997 chiếm - 37%
+Năm 1998 37%
+ Năm 1999 13%
+ 30/9/2000 46%
Với kết quả nh đã nêu trên thì công tác huy động vốn nó đóng góp

- Đầu t chủ yếu là các thiết bị thi công
- Hoạt động ở mộttỉnh miền núi có nền kinh tế chậm phát triển, trình
độ dân trí thấp song chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Lai Châu không ngừng
đúc rút những kinh nghiệm từ công tác thực tiễn nên qua các năm đã đạt đợc
kết quả nh sau:
Bảng 4 :
Doanh số cho vay đầu t dự án của NHĐT & PT Lai Châu qua các năm
Đơn vị : Triệu đồng
Năm 1997 Năm 1998 Năm 1999 30/9 Năm 2000
- Doanh số cho vay 2.450 3.381 4.393 1.124
Doanh số thu nợ 2.655 2.726 2.423 3.014
Số dự án cho vay 4 7 6 2
Tổng d nợ 10.355 11.012 12.982 10.940
(Số liệu lấy từ báo cáo tổng kết kinh doanh của chi nhánh)
Mặc dù nguồn vốn này đến nay không đợc ngân sách chuyển vốn để
cho vay mà chi nhánh chủ động tự huy động để cho vay và thu nợ để tái đầu
t. Trong tổng số hiện nay đến 30/8/2000 còn lại 14 dự án còn d nợ thì hầu hết
các dự án đều phát huy hậu quả tốt chỉ duy nhất có một dự án đầu t dây
chuyền thiết bị sản xuất gỗ Pơ Mu xuất khẩu là không phát huy hậu quả.
Nguyên nhân chủ yếu là do: khi dây chuyền thiết bị chính thức đa vào sản
xuất thì chính phủ có lệnh đóng cửa rừng, cấm các doanh nghiệp khai thác
gỗ Pơ mu đã chế biến xuất khẩu. Đây cũng là nguyên nhân chính trong khi
thẩm định cho vay. Bộc lộ rõ điểm yếu của chi nhánh là thẩm định và nắm
bắt cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nớc còn nhiều hạn chế. Tuy vậy đây
cũng chỉ là số ít còn đại bộ phận là các dự án đều phát huy hiệu quả tốt, và
có thể đánh giá là bằng cơ chế tín dụng đã cho phép sử dụng tổng hợp mọi
nguồn vốn nhằm mục đích đa nhanh công trình vào sản xuất, tạo ra sản
phẩm hàng hoá đón kịp thời của cơ chế thị trờng tiêu thụ, thực tế qua các
năm ở chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Lai Châu đã góp phần tăng sản lợng
hàng năm lên hàng tỷ đồng, góp phần tăng thu cho ngân sách địa phơng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status