kỹ thuật phân tích ra quyết định đầu tư chứng khoán của công ty đầu tư đầu tư phân phối satico - Pdf 10

Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
LỜI MỞ ĐẦU
Bối cảnh
Ngành đầu tư chứng khoán tuy đã 10 năm tuổi, nhưng vẫn được xem là lĩnh vực
đầu tư khá mới so với các ngành khác trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, và cũng rất
non trẻ so với chứng khoán của các nước trong khu vực. Tuy đã qua thời kỳ sôi động,
nhưng hấp lực của thị trường chứng khoán (TTCK) đến các NĐT vẫn còn khá lớn. Vì
vậy những vấn đề đi kèm, như: thông tin dùng để phục vụ cho lĩnh vực này cũng rất sôi
động. Không phải NĐT nào cũng trang bị kỹ cho mình kiến thức về đầu tư chứng
khoán. Sự dễ dàng để tung ra một hay nhiều thông tin với tốc độ phát tán cực nhanh mà
công nghệ thông tin mang lại, thì càng làm cho sự tiện ích của thông tin tác động đến
NĐT biết chọn lọc, hay tác hại đến những ai tùy tiện tin vào đó.
Lực lượng các NĐT cá nhân, tổ chức hùng hậu, tuy nhiên mỗi người có một
chiến lược đầu tư riêng. Có trường phái đầu tư mạo hiểm, đầu tư chỉ dựa vào tin đồn
thổi, không quan tâm đến các báo cáo tài chính hay chỉ số… Có nhóm người chỉ thích
“lướt sóng”, mua bán ngắn hạn trong vài ngày với mục tiêu lợi nhuận thấp, thậm chí
còn có tư tưởng “được ăn cả ngã về không”… Không thể phủ nhận những thành công
của họ, nhưng song song đó là những rủi ro đến với những NĐT non kinh nghiệm. Bên
cạnh đó có những NĐT “có kỷ luật, nhẫn nại” hơn, đầu tư có phân tích nghiên cứu, mà
đại đa số đối tượng này thuộc NĐT tổ chức.
Sử dụng thông tin như thế nào cho đúng?
“Nếu như chìa khóa của vấn đề là toàn bộ thông tin trong quá khứ thì những
người giàu nhất phải là những người trông thư viện” – Warren Buffett
NĐT tổ chức thường có đội ngũ nghiên cứu để theo dõi và đánh giá tình hình vỹ
mô, tình hình doanh nghiệp một cách bài bản, có thể tiếp cận được với các doanh
nghiệp trong “tầm ngắm” để có thông tin chính xác, “diễn dịch” được các báo cáo tài
chính của doanh nghiệp thành những quyết định mua bán tin cậy. Quá trình đầu tư chất
xám này đòi hỏi mục tiêu lợi nhuận rất cao; và tất nhiên là thời gian hoàn vốn dài. Việc
nghiên cứu phân tích trước khi đầu tư này thật sự cần thiết với những NĐT chuyên
1/55 SVTH: Hàng Anh Thư
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương

yếu của đề tài.
• Chương 2: giới thiệu khái quát về Satico Corp, là công ty giúp tôi có được
những kiến thức thực tế để đưa vào Báo cáo này. Trình bày về quá trình hình thành,
phát triển, cơ cấu tổ chức và sơ nét về định hướng đầu tư của Satico Corp.
• Chương 3: để bài khóa luận tốt nghiệp được thực tế hơn, tôi chọn một cổ
phiếu công ty từ Danh mục đầu tư của Satico Corp đưa vào minh họa cho quá trình
nghiên cứu phân tích đầu tư, đó là cổ phiếu của HPT Vietnam, vào thời điểm bắt đầu
đầu tư HPT là cổ phiếu giao dịch tự do trên thị trường OTC, đến thời điểm này đang
được giao dịch trên sàn UpCOM
Trong chương này còn trình bày về quá trình nghiên cứu phân tích HPT
Vietnam, bỏ qua giai đoạn chọn lọc đối tượng đầu tư, bài khóa luận bắt đầu từ việc thu
thập, xử lý thông tin để cho ra kết quả của việc phân tích, thông qua cái nhìn từ những
báo cáo nghiên cứu, những con số thực tế giúp NĐT có cơ sở đưa ra quyết định đầu tư.
Cuối cùng là phần nêu nhận xét về công việc nghiên cứu phân tích đầu tư có
tác dụng như thế nào trong bối cảnh lượng cung các loại chứng khoán trên thị trường
hiện nay khá cao, có đa dạng các loại sản phẩm để NĐT lựa chọn. Giải đáp các câu
hỏi: NĐT nên dựa vào đâu để ra quyết định đầu tư? Có phải việc đầu tư có phân tích là
đầu tư an toàn?

3/55 SVTH: Hàng Anh Thư
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH & ĐẦU TƯ CHỨNG
KHOÁN
1.1Đầu tư chứng khoán
1.1.1 Khái niệm Đầu tư chứng khoán
Chứng khoán là chứng chỉ xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của người sở
hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành, bao gồm: cổ phiếu,
trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán và các chứng khoán khác theo quy định
của pháp luật.
TTCK là nơi giao dịch mua bán các chứng khoán trung và dài hạn, bao gồm chủ

khoản chênh lệch giá.
Chỉ số chứng khoán. Chỉ số chứng khoán có thể hiểu đơn giản là thước đo bình
quân giá các chứng khoán giao dịch trên thị trường. Các NĐT có thể căn cứ vào chỉ số
chứng khoán để xác định hiệu quả đầu tư của mình. Lấy ví dụ, hôm nay, chỉ số chứng
khoán Việt Nam (VN Index) tăng từ 150 điểm lên 152 điểm, tức tăng 1,3% trong ngày.
Nếu một cổ phiếu ABC cụ thể tăng từ 50.000 đồng/cổ phiếu lên 52.000 đồng/cổ phiếu,
tức tăng 4%, cao hơn mức tăng 1,3% của giá cổ phiếu chung trên thị trường thì có thể
nói cổ phiếu ABC đã hoạt động tốt hơn so với bình quân thị trường trong ngày hôm
nay.
1.1.2 Công ty đại chúng
Công ty đại chúng là công ty cổ phần đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công
chúng; hoặc có ít nhất 100 cổ đông và có vốn điều lệ đã góp từ 10 tỷ đồng Việt Nam
trở lên; hoặc là công ty cổ phần có cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng
khoán/Trung tâm giao dịch chứng khoán. Vì vậy, tuy có cùng cấu trúc và tính chất,
nhưng xét về điều kiện, công ty đại chúng phải tuân thủ nhiều nguyên tắc hơn công ty
công ty cổ phần.
Cổ phiếu của một công ty đại chúng có thể giao dịch trên thị trường tự do (sàn
OTC) hoặc/và thị trường niêm yết. Điều kiện để 1 công ty đại chúng có thể niêm yết
trên sàn giao dịch chứng khoán có phần “khó thở” hơn, khi phải đảm bảo các điều kiện
5/55 SVTH: Hàng Anh Thư
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
về vốn tối thiểu (10 tỷ hoặc 80 tỷ tùy vào từng Sở giao dịch), về kết quả kinh doanh (1
hoặc 2 năm kề trước hoạt động có lợi nhuận và không có lỗ lũy kế), thông tin tài chính
minh bạch…
Trên thị trường chứng khoán niêm yết, mỗi công ty đại chúng được biết đến với
mã chứng khoán- là 3 chữ cái viết hoa (ví dụ: Ngân hàng TMCP Á Châu – Mã CK:
ACB), nhằm giúp NĐT dễ dàng nhớ đến công ty phát hành cổ phiếu. Riêng thị trường
OTC, tên của các chứng khoán giao dịch được đặt tự do, thường là theo tên giao dịch
của công ty đại chúng. Tính đến thời điểm ngày 07/07/2010, thống kê số lượng mã
chứng khoán được niêm yết trên sàn là 250 mã (HOSE), 308 mã (HNX), 78 mã

trên tài khoản của mình tại công ty chứng khoán sau 3 ngày làm việc kể từ ngày mua
bán.
7/55 SVTH: Hàng Anh Thư
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
Lưu ý: NĐT chỉ có thể giao dịch mua bán chứng khoán thông qua trung gian - công ty
chứng khoán chứ không được giao dịch trực tiếp tại TTGDCK hoặc trực tiếp với
nhau
1.2Phân tích tài chính
1.2.1 Khái quát
Phân tích đầu tư tài chính là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích
đối với các báo cáo tài chính tổng hợp và mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa các dự
báo và các kết luận hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh. PTTC còn là việc sử
dụng các báo cáo tài chính để phân tích năng lực và vị thế tài chính của một công ty, và
để đánh giá năng lực tài chính trong tương lai.
1.2.2 Vai trò của việc phân tích
o Cung cấp kết quả phân tích, giúp NĐT ra quyết định.
o PTTC làm giảm bớt các nhận định chủ quan, dự đoán và những trực giác trong kinh
doanh, góp phần làm giảm bớt tính không chắc chắn cho các hoạt động kinh doanh.
o PTTC giúp xác định giá CK. CK đó đáng giá bao nhiêu và lúc nào nên mua-bán là
một câu hỏi mà bất cứ NĐT nào cũng mong mình giải đúng.
o Quá trình phân tích sẽ giúp cho NĐT thấy được điều kiện tài chính chung của
doanh nghiệp, đó là doanh nghiệp hiện đang ở trong tình trạng rủi ro mất khả năng
thanh toán? hay đang làm ăn tốt và có lợi thế trong kinh doanh khi so sánh với các
doanh nghiệp cùng ngành hoặc đối thủ cạnh tranh?
o Thông qua các hệ số tài chính, NĐT thấy được tình trạng tài chính và hoạt động của
đối tượng phân tích có vững mạnh không? và liệu các hệ số nói chung của nó tốt hơn
hay tồi tệ hơn so với hệ số của các công ty cùng ngành?
o Ngoài ra, việc phân tích các hệ số tài chính cũng cho phép NĐT hiểu rõ hơn mối
quan hệ giữa bảng cân đối tài sản và các báo cáo tài chính (ví dụ như để tính toán thu
nhập trên đầu tư của một công ty cần phải lấy số liệu tổng tài sản từ bảng cân đối kế

việc sổ sách kế toán phải được một công ty kiểm toán có uy tín kiểm toán tối thiểu một
9/55 SVTH: Hàng Anh Thư
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
lần mỗi năm, quản trị doanh nghiệp chặt chẽ, công bố thông tin kịp thời, để quyền của
cổ đông thiểu số không bị xâm phạm.
1.3Khái quát một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu
1.3.1 Chỉ số giá trên thu nhập - P/E
Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P) và thu
nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau:
1.3.2 Chỉ số Giá trên Giá trị sổ sách P/B
Chỉ số P/B (Price-to-Book ratio – Giá/Giá trị sổ sách) là tỷ lệ được sử dụng để
so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó. Tỷ lệ này được tính
toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại của cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần
nhất của cổ phiếu đó. Công thức tính như sau:
1.3.3 Chỉ số thanh
toán cổ tức - DPS/EPS
Chỉ số này nói lên lợi ích của cổ đông chiếm bao nhiêu phần trăm trong thu
nhập. Tỷ lệ chi trả cổ tức là chỉ tiêu mà các NĐT quan tâm, nhất là với tâm lý đầu tư
của NĐT Việt nam, thường cho các tin chia cổ tức là tin tốt. Hơn nữa với NĐT dài hạn,
thì khoản thu nhập từ cổ tức có thể bù đắp cho chi phí sử dụng vốn.
1.3.4 Hệ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán hiện tại là mối tương quan giữa tài sản lưu động và
các khoản nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàn của công ty trong việc đáp
ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán hiện tại = Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn.
10/55 SVTH: Hàng Anh Thư
Giá cổ phiếu
P/B = ——————————————————
Tổng giá trị tài sản – Giá trị tài sản vô hình – Nợ
Giá cổ phiếu

sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so
giữa các công ty tương đồng nhau.
11/55 SVTH: Hàng Anh Thư
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai
nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của
việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA phải cao hơn lãi
suất cho vay và càng cao thì càng tốt.
Lợi nhuận ròng
ROA = ——————
Tổng tài sản
c. Hệ số thu nhập trên cổ phần (ROE).
Hệ số ROE là thước đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông
thường, ROE cao chưa hẳn là tốt, cần phải xem xét:
+ Nếu ROE tăng do ROA tăng thì tốt.
+ Nếu ROE tăng do tỷ lệ tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu tăng thì chưa chắc đã tốt
vì nó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp vay nợ nhiều lên
Lợi nhuận ròng sau thuế
ROE = ——————————————————
Vốn cổ đông hay giá trị tài sản ròng hữu hình
12/55 SVTH: Hàng Anh Thư
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
CHƯƠNG II. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY SATICO
2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên đơn vị: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÂN PHỐI SATICO
Tên giao dịch: SATICO CORP
Giấy phép ĐKKD số: 0305054056 cấp lần đầu ngày 26/06/2007
Địa chỉ: 1A, tầng 4, tòa nhà Broadway A, 100 Nguyễn Lương Bằng,
Phú Mỹ Hưng, Quận 7, TPHCM
Email: [email protected]

khách hàng cũ của mảng tư vấn đầu tư mà không tập trung nguồn lực nhân sự để tìm
kiếm khách hàng. Bên cạnh đó, cơ cấu lại Danh mục đầu tư cho hiệu quả hơn khi vẫn
còn chịu ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế.
Năm 2010, đề ra chiến lược tìm kiếm thêm 2 công ty khác để đầu tư, “tầm
ngắm” vẫn là các công ty nhỏ, tiềm năng và trị giá vốn thấp. Và lập kế hoạch tăng vốn
lên 3.000.000USD bằng cách huy động vốn góp từ các cổ đông hiện hữu.
2.2 Lĩnh vực hoạt động, cơ cấu vốn
2.2.1 Lĩnh vực hoạt động:
Lĩnh vực hoạt động chính: đầu tư tài chính, tư vấn đầu tư, quản lý kinh doanh.
14/55 SVTH: Hàng Anh Thư
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
Satico Corp bước vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần và hoạt động tư
vấn về tài chính cho các đối tượng cá nhân nước ngoài muốn tham gia lĩnh vực đầu tư
chứng khoán tại thị trường Việt Nam. Ngoài ra còn tham gia tư vấn hoạt động kinh
doanh cho các công ty mà Satico Corp có tham gia góp vốn, với tư cách là NĐT chiến
lược.
Tuy nhiên phương hướng phát triển chính của Satico Corp là hoạt động đầu tư
tài chính, tìm kiếm những khoản lợi nhuận từ việc mua bán chứng khoán, và chủ yếu là
đầu tư dài hạn 3  5 năm, hoặc có thể dài hơn. Đó là việc sở hữu cổ phần của các công
ty tiềm năng như Công ty Cổ phần Công nghệ Tin học HPT (HPT Vietnam), Công ty
CP xây dựng và kinh doanh Địa ốc Hòa Bình, Công ty CP XNK Intimex TPHCM,
Công ty Cổ phần Địa ốc Đà Lạt (Dalatreal)… Bằng việc phát triển mảng đầu tư tài
chính, tìm kiếm các công ty tiềm năng, nghiên cứu phân tích tài chính để đầu tư nguồn
vốn lâu dài và bền vững, đồng thời thiết lập vị trí và nâng cao vai trò trọng yếu của
mình trong Hội đồng Quản trị tại các công ty này. Và hiện nay Satico Corp đã là thành
viên HĐQT của 2 công ty HPT Viet Nam và Hòa Bình, đồng thời là thành viên Ban
kiểm soát của Dalatreal.
2.2.2 Cơ cấu vốn:
Vốn điều lệ: 2.000.000 USD
Là công ty có quy mô vốn nhỏ với số vốn đầu tư ban đầu là 1.000.000 USD,

thành viên, khuyến khích những nỗ lực và tìm giải pháp cho những khó khăn mà nhân
viên gặp phải. Ban Giám đốc không chấp nhận cách truyền đạt thông tin sai lệch, đồn
thổi, gây chia rẽ nội bộ làm tinh thần làm việc và quan hệ đồng nghiệp trở nên đố kỵ và
thiếu hợp tác.
· Tôn trọng giá trị Nhân viên: Satico Corp luôn xem con người là nguồn lực quý
giá nhất. Vì thế, Satico Corp luôn tạo mọi điều kiện để nhân viên phát huy hết tiềm
năng của mình bằng cách khuyến khích nhân viên học hỏi thêm và tin tưởng giao phó
những trọng trách cao hơn, phù hợp với khả năng và kinh nghiệm mà nhân viên có thể
đảm trách.
· Trách nhiệm: Sự thành công của Satico Corp phụ thuộc vào việc thỏa mãn
những quyền lợi hợp lý, đúng đắn của đối tác và nhân viên. Điều này cần phải có sự
hợp tác toàn tâm toàn ý của mọi thành viên trong Công ty. Nhân viên cần phải làm việc
đúng giờ, đều đặn, hoàn thành công việc một cách hữu hiệu, đạt chất lượng cao và chấp
hành nội qui, quy định và chuẩn mực đã đề ra.
17/55 SVTH: Hàng Anh Thư
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
· Tính chuyên nghiệp trong công việc: Tính chuyên nghiệp được thể hiện bằng
cam kết cung cấp giải pháp và tư vấn cho khách hàng với chất lượng cao, uy tín; giao
tiếp với khách hàng bằng thái độ hòa nhã, văn minh lich sự, mang tính thẩm mỹ cao,
lịch thiệp, tôn trọng nhau trong thương lượng và tranh luận để đi đến thống nhất. Sử
dụng các biểu mẫu, tài liệu chuẩn của công ty khi gửi đến khách hàng Mặt khác, tính
chuyên nghiệp được thể hiện bằng việc chấp hành nghiêm túc nguyên tắc quản lý điều
hành, đảm bảo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Tính chuyên nghiệp cũng đòi
hỏi nhân viên kiểm soát hữu hiệu cảm xúc cá nhân của mình để lắng nghe, trao đổi
nhằm giải quyết các rắc rối, khó khăn trong công việc theo mục tiêu chung của công ty.
· Tự nguyện tham gia hoạt động xã hội và phát triển cộng đồng: Giám đốc và
toàn thể nhân viên Satico Corp tự nguyện tham gia các hoạt động từ thiện hoặc các
công tác xã hội để phát triển cộng đồng, tôn trọng pháp luật.
2.3.2 Sơ đồ tổ chức và chức năng các phòng ban:
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Satico Corp

19/55 SVTH: Hàng Anh Thư
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
- Tổ chức trực tiếp tham gia các hoạt động đầu tư tài chính, thực hiện nghiệp vụ
tư vấn doanh nghiệp, giám sát kết quả sản xuất kinh doanh của các công ty sở hữu cổ
phần.
e. Phòng Hành chính – Quản trị nhân sự:
- Thực hiện công tác quản lý, hướng dẫn về lĩnh vực công tác hành chính quản
trị toàn công ty.
- Tổ chức thực hiện các công việc hành chính, văn thư, lưu trữ tại văn phòng
Công ty theo quy định thủ tục hành chính của Nhà nước và phân cấp quản lý của Công
ty.
- Tổ chức thực hiện các công tác lễ tân, hội họp của Công ty.
- Thực hiện các công tác tuyển dụng xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,
phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên
công ty.
- Tham mưu, xây dựng các chính sách chế độ tiền lương, thưởng và các chế độ
chính sách khác đối với người lao động.
2.4 Định hướng và chiến lược đầu tư của Satico Corp
2.4.1 Định hướng đầu tư
Satico Corp đề ra chiến lược đầu tư dài hạn “có kỷ luật, nhẫn nại” và “đầu tư giá
trị”, không đầu tư vào những cổ phiếu công ty không hình dung được tương lai 5 hoặc
10 năm nữa chúng sẽ ra sao.
Đối tượng tiềm năng mà Satico Corp nhắm tới là các công ty đứng hàng top 10
trong ngành, có số vốn điều lệ nhỏ, khoảng 50 tỷ, giá trị cổ phiếu còn thấp gần với giá
trị sổ sách (book value). Satico Corp quan niệm những cổ phiếu có giá thị trường cao
hơn nhiều so với giá trị sổ sách và được các NĐT khác quan tâm có thể trong ngắn hạn
sẽ mang lại lợi nhuận, nhưng xét dài hạn thì các cổ phiếu này không thể mang lại lợi
nhuận tối ưu như các cổ phiếu tiềm năng mà Satico Corp lựa chọn.
20/55 SVTH: Hàng Anh Thư
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương

21/55 SVTH: Hàng Anh Thư
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
tăng trưởng lợi nhuận cao và tiềm năng phát triển lâu dài; bao gồm các công ty (i) có
cơ hội phát triển tốt trong thời kỳ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, có cơ cấu tổ chức
đồng bộ, minh bạch và có vị trí nhất định trên thị trường có liên quan; và (ii) có hệ
thống quản trị công ty tốt, đội ngũ quản lý dày dạn kinh nghiệm, chiến lược kinh doanh
bền vững và tình hình tài chính lành mạnh.
2.4.2.2 Lĩnh vực đầu tư
• Công nghệ thông tin
• Tài chính, ngân hàng;
• Xuất nhập khẩu nông sản tập trung vào những mặt hang chủ lực của quốc gia;
• Bất động sản
• Các ngành nghề và dịch vụ khác
2.4.2.3 Phân bổ tài sản
Vốn Điều lệ của Công ty (khoảng 2 triệu USD) sẽ được đầu tư theo tỉ lệ sau:
• Đầu tư từ 50% đến 70% của Vốn Điều lệ của Quỹ vào cổ phiếu OTC;
• Đầu tư từ 20% đến 40% của Vốn Điều lệ của Quỹ vào cổ phiếu niêm yết;
• Từ 0% đến 10% của Vốn Điều lệ của Quỹ vào tiền mặt và những công cụ nợ.
Cơ cấu tài sản nói trên là cơ cấu tài sản đầu tư mục tiêu dài hạn phù hợp với
chiến lược đầu tư của Satico Corp. Trong những trường hợp đặc biệt (theo quyết
định của nhà quản lý), cơ cấu tài sản có thể khác biệt với cơ cấu mục tiêu nói
trên, để thích nghi với tình hình thị trường tài chính.
2.4.2.4 Tài sản đầu tư
Satico Corp sẽ đầu tư chủ yếu vào các tài sản sau:
• Cổ phiếu chưa niêm yết (OTC);
• Cổ phiếu niêm yết;
• Trái phiếu công ty;
• Tiền gửi có kỳ hạn;
• Các tài sản khác.
22/55 SVTH: Hàng Anh Thư

- Tên tiếng Anh : HPT VIETNAM CORPORATION
- Trụ sở : 60 Nguyễn Văn Trỗi, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM.
- Website : http://www.hptvietnam.com.vn
- Lĩnh vực hoạt động: HPT cung cấp các dịch vụ phần mềm cho thị trường trong và
ngoài nước, đặc biệt cho lĩnh vực phân phối bán lẻ. Bên cạnh các phần mềm đóng gói
do HPT tự xây dựng như: Chương trình Quản lý nhân sự, Chương trình Quản lý kho
hàng v.v , HPT còn phát triển các phần mềm ứng dụng theo yêu cầu đặc thù của doanh
nghiệp; gia công, xuất khẩu phần mềm theo yêu cầu; phát triển web và giải pháp
thương mại điện tử; tư vấn và triển khai giải pháp ERP; tư vấn, thiết kế và triển khai
các giải pháp ứng dụng dựa trên công nghệ tiên tiến của Oracle và Microsoft
HPT hiện đứng trong top 5 doanh nghiệp trong ngành CNTT tại Việt Nam:
đứng thứ 4 thị phần trong lĩnh vực tích hợp hệ thống và đứng thứ 5 trong lĩnh vực phần
mềm, tuy nhiên so với các doanh nghiệp đầu ngành thì qui mô hiện tại của HPT còn
khá nhỏ. Theo đề án phát triển được Chính phủ định hướng năm 2009 thì trong những
năm sắp tới CNTT vẫn có tốc độ tăng trưởng khá cao có khả năng đạt gấp từ 2 -3 lần
GDP, đây là cơ hội phát triển khá lớn cho những lĩnh vực kinh doanh hiện có của HPT.
Năm 2009, mặc dù các doanh nghiệp trong ngành bị ảnh hưởng khá nhiều bởi suy thoái
kinh tế nhưng hoạt động kinh doanh của HPT rất tốt. Doanh thu đạt 702 tỷ đồng tăng
55,7% so với năm 2008, và vượt 40,1% kế hoạch năm 2009. Lợi nhuận sau thuế đạt
20,7tỷ tăng126% so với 2008
3.1.2 Quá trình HPT Vietnam trở thành công ty đại chúng
Được thành lập vào năm 1995 với tên đăng ký là Công ty TNHH Dịch vụ Công
nghệ Tin học HPT.
24/55 SVTH: Hàng Anh Thư
Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Ngọc Cương
Năm 2004, HPT Vietnam chuyển đổi hình thức Công ty Trách nhiệm Hữu hạn
thành Công ty Cổ phần với tên gọi là Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học
HPT với mức vốn điều lệ là 10 tỷ đồng.
Tháng 11/2007, HPT Vietnam lần đầu tiên phát hành cổ phiếu ra công chúng,
và chính thức giao dịch cổ phiếu trên thị trường OTC.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status