một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng tại ngân hàng nam á chi nhánh thị nghè - Pdf 10

Khóa luận tốt nghiệp 1 GVHD: TS Võ Xuân Vinh
LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động tín dụng có tác dụng mạnh mẽ đến các hoạt động khác của ngành Ngân
hàng cũng như góp phần vào việc thực thi chính sách tiền tệ ổn định nền tài chính
quốc gia, kiềm chế lạm phát, ổn định và giữ vững giá trị của dòng tiền, hỗ trợ các
mặt nghiệp vụ như điều hòa lưu thông tiền tệ thực hiện các dịch vụ Ngân hàng,
không ngừng thu hút vốn tiền gửi của các doanh nghiệp và tiền nhàn rỗi của các cá
nhân trong xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ phát triển kinh tế đã đặt ra.
Hoạt động tín dụng là tiền đề thúc đẩy nền kinh tế phát triển tạo một nền móng
vững chắc cho sự nghiệp phát triển đất nước, cũng như cải thiện đời sống của nhân
dân. Nhận thức được tầm quan trọng đó tôi quyết định chọn đề tài “Một số giải
pháp mở rộng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nam Á – Chi Nhánh Thị Nghè”
nhằm góp phần khắc phục những khó khăn hiện tại và nâng cao khả năng cạnh
tranh cũng như tăng hiệu quả trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nam Á. Kết
cấu của đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về tín dụng
Chương 2: Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nam Á – Chi Nhánh Thị
Nghè
Chương 3: Một số giải mở rộng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nam Á - Chi
Nhánh Thị Nghè
Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu tình hình tổ chức hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
Đi sâu nghiên cứu tìm hiểu những nghiệp vụ tín dụng mà Ngân hàng đang áp dụng.
Đưa ra những giải pháp thích hợp cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong giai
đoạn hiện nay.
SVTT: Hồ Trường Vũ
Khóa luận tốt nghiệp 2 GVHD: TS Võ Xuân Vinh
Phạm vi nghiên cứu
Việc nghiên cứu sẽ được thực hiện trong phạm vi hoạt động của Ngân hàng Nam Á
– Chi Nhánh Thị Nghè

gian đứng ra tập trung, huy động các vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế, biến nó
thành nguồn vốn cho vay đáp ứng các nhu cầu đầu tư và tiêu dùng của xã hội.
1.2.3. Vai trò của tín dụng
• Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuát liên tục đồng thời góp phần đầu
tư phát triển kinh tế.
SVTT: Hồ Trường Vũ
Khóa luận tốt nghiệp 4 GVHD: TS Võ Xuân Vinh
• Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
• Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành mũi
nhọn.
• Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hoạch toán kinh tế của doanh
nghiệp.
• Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài.
1.2.3.1. Đối với tiêu dùng
Đối với dân cư: đặc biệt là thế hệ trẻ và người có thu nhập thấp, họ không thể đợi
cho đến già mới tiết kiệm đủ tiền mua nhà, mua ô tô và các đồ dùng gia đình khác.
Tín dụng giúp họ có được cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả
góp những gì cần thiết, tạo cho họ có động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi
dưỡng con cái
1.2.3.2. Đối với doanh nghiệp
Tín dụng kéo nhu cầu tương lai về hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi
mới phong phú về chất lượng ngày càng lớn. Chính điều này đã làm cho toàn bộ
quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả,
đó chính là nền tảng tăng trưởng kinh tế.
1.2.3.3. Đối với ngân hàng
Cho vay được xem là nghiệp vụ chiếm thị phần lớn và đem lại lợi nhuận rất lớn cho
các tổ chức tín dụng.
1.2.3.4. Đối với nền kinh tế
Theo các chuyên gia kinh tế, tài chính, để hạn chế tình trạng giảm phát và giải quyết
bài toán khó khăn khi thị trường xuất khẩu bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh

Trong thực tế lãi suất được quan niệm thống nhất là: “lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần
trăm so sánh giữa giữa số lợi tức thu được với số tiền bỏ ra cho vay trong một thời
gian nhất định” nó được xác định như sau:

SVTT: Hồ Trường Vũ
Khóa luận tốt nghiệp 6 GVHD: TS Võ Xuân Vinh
Số lợi tức thu được trong kỳ
Lãi suất tín dụng = x 100 (%)
Số tiền vay phát ra trong kỳ
Trong đó lợi tức tín dụng là số tiền người đi vay phải trả cho người vay ngoài phần
vốn gốc sau một thời gian sử dụng tiền vay, hay nói cách khác đó chính là phần giá
trị tăng thêm so với phần vốn gốc mà người cho vay thu được sau một thời gian
nhất định.
Lãi suất tín dụng là một chỉ tiêu đặc biệt đánh giá mức độ lợi tức cao hay thấp.
1.4. Các hình thức tín dụng dựa theo chủ thể trong quan hệ tín dụng
1.4.1. Tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại là loại tín dụng rất phổ biến trong tín dụng quốc tế, là loại tín
dụng giữa các nhà doanh nghiệp cấp cho nhau vay, không có sự tham gia của ngân
hàng hoặc cũng có thể hiểu là loại tín dụng được cấp bằng hàng hóa dịch vụ chứ
không phải bằng tiền.
1.4.2. Tín dụng ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác
với các chủ thể trong nền kinh tế như nhà doanh nghiệp và cá nhân. Trong nền kinh
tế, Ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy trong quan
hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, Ngân hàng vừa là người cho vay
đồng thời là người đi vay.
• Với tư cách là người đi vay, Ngân hàng nhận tiền gửi từ các doanh nghiệp và cá
nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội.
• Với tư cách là người cho vay, Ngân hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá
nhân.

bạc dài hạn, trái phiếu công trình để bán cho các tổ chức và cá nhân.
SVTT: Hồ Trường Vũ
Khóa luận tốt nghiệp 8 GVHD: TS Võ Xuân Vinh
Đây chính là hợp đồng cho vay dưới hình thức văn bản, theo nguyên tắc có thời
hạn, có hoàn trả và có lãi. Sự cam kết giữa Nhà nước và dân cư được thể hiện trong
nội dung các trái phiếu mà Nhà nước đã phát hành. Hợp đồng cho vay trong quan
hệ tín dụng gần giống như hợp đồng cho thuê, mượn tài sản. Có thể coi khoản tiền
cho vay thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người cho vay, nó chỉ được chuyển giao
cho Nhà nước sử dụng trong một thời gian nhất định, sau đó tài sản lại được trả về
cho người chủ sở hữu. Việc người cho vay đòi lại tiền vay khi đến hạn thanh toán,
chính là hành vi thực hiện quyền năng của chủ sở hữu.
1.4.4. Tín dụng quốc tế
Những quan hệ cho vay và đi vay giữa các chính phủ, các tổ chức nhà nước, các tổ
chức tài chính quốc gia và quốc tế, các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các
nước khác nhau, là một trong các hoạt động ngoại thương, hợp tác quốc tế, đầu tư ra
nước ngoài, có liên quan mật thiết với thanh toán quốc tế. Có thể phân chia thành ba
loại hình:
• Khoản vay của chính phủ: chính phủ một nước cho chính phủ nước khác vay có
tính chất ưu đãi, thông thường có tính chất viện trợ song phương
• Tín dụng thương mại quốc tế: người đi vay nhận vay Ngân hàng nước ngoài trên thị
trường tài chính quốc tế theo điều kiện thương mại. Có thể phân thành hai loại:
- Khoản vay thương mại song phương, tức là hai Ngân hàng các nước khác
nhau cùng nhau kí hiệp định tín dụng, sau đó cho vay
- Khoản vay của tập đoàn Ngân hàng, tức là một hay vài Ngân hàng đứng đầu
nhiều Ngân hàng khác tham gia thành một tập đoàn Ngân hàng cho người đi vay
nào đó một khoản vay, loại tín dụng này nói chung kim ngạch tương đối lớn, thời
hạn tương đối dài, là hình thức tín dụng tương đối phổ biến trên thế giới. Tín dụng
của tập đoàn Ngân hàng lại có thể chia thành tín dụng trực tiếp hay gián tiếp.
• Tín dụng của tổ chức tài chính quốc tế như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng
Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)… Xuất phát từ các đặc điểm

kế hoạch kinh doanh.
 Đánh giá, kết luận
CBTD sau khi tiếp xúc ban đầu với khách hàng phải đưa ra quyết định chủ quan của
mình về khách hàng.
Yếu tố cá nhân rất quan trọng trong quyết định cho vay hoặc từ chối đối với khách
hàng trên cơ sở đánh giá ý chí trả nợ
1.5.2. Mục đích của khoản vay
Ngân hàng có quyền biết mục đích thực của khoản vay, phải đúng với chức năng,
chuyên môn của khách hàng và phù hợp với chính sách tín dụng của Ngân hàng.
1.5.3. Hạn mức tín dụng
 Mức tiền vay
CBTD phải tính toán xác định được số tiền cho vay phù hợp với nhu cầu của
phương án vay vốn và đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng.
 Thời hạn vay kỳ trả nợ
Xác định thời hạn vay cho phù hợp với chu kỳ kinh doanh và khả năng trả nợ của
khách hàng.
SVTT: Hồ Trường Vũ
Khóa luận tốt nghiệp 11 GVHD: TS Võ Xuân Vinh
Xác định kỳ trả nợ, phân kỳ trả nợ đối với những khoản vay trên 12 tháng để giảm
áp lực trả nợ cho khách hàng khi đến hạn thanh toán
Tính toán phân kỳ trả nợ phải phù hợp với thu nhập thường xuyên của khách hàng
để tránh việc phân kỳ mà thu nhập của khách hàng không đủ để trả theo phân kỳ.
1.5.4. Khả năng trả nợ
 Khả năng trả lãi vay
Thu lãi tiền vay là nguồn thu nhập chính của hoạt động tín dụng. Do đó cán bộ tín
dụng phải đảm bảo khách hàng trả lãi vay đầy đủ và đúng hạn.
 Khả năng trả nợ gốc
Thẩm định nguồn trả nợ từ các nguồn thu nhập sao cho phù hợp với thực tế hoạt
động của khách hàng
Phải thường xuyên quan tâm, thăm hỏi và kiểm tra khách hàng để nắm tình hình

pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của nước mà pháp nhân
đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ
Luật Dân Sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật
khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
SVTT: Hồ Trường Vũ
Khóa luận tốt nghiệp 13 GVHD: TS Võ Xuân Vinh
b) Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
c) Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong từng thời hạn cam kết.
d) Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả,
hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định
của pháp luật.
e) Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
1.7. Rủi ro tín dụng
Là ngôn từ thường được sử dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng hoặc trên
thị trường tài chính. Đó là khả năng không chi trả được nợ của người đi vay đối với
người cho vay khi đến hạn phải thanh toán. Luôn là người cho vay phải chịu rủi ro
khi chấp nhận một hợp đồng cho vay tín dụng. Bất kỳ một hợp đồng cho vay nào
cũng có rủi ro tín dụng.
1.8. Tầm quan trọng của việc mở rộng tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động cho vay của ngân hàng đối với các chủ thể trong
nền kinh tế nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển của các tổ chức kinh tế này, cũng
như thúc đầy sự phát triển của nền kinh tế của đất nước và đặc biệt là tạo ra được
lợi nhuận cho các ngân hàng cũng như uy tín của các ngân hàng trên thị trường. Vì
vậy việc mở rộng các hoạt động tín dụng trong hệ thống Ngân hàng là một việc làm
cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Mặc dù vậy muốn mở rộng hoạt động tín dụng
cũng như phát triển nó thì cần phải chú trọng đến rủi ro tín dụng đây là điều kiện
cần thiết để hoạt động tín dụng có được sự an toàn cao nhất.
1.9. Bảo đảm tín dụng

mạnh, có mạng lưới gồm hơn 50 địa điểm giao dịch trên cả nước. So với năm 1992,
vốn điều lệ hiện nay tăng gấp 270 lần, số lượng cán bộ nhân viên tăng gấp 20 lần,
phần lớn là cán bộ trẻ, nhiệt tình được đào tạo chính quy trong và ngoài nước, có
năng lực chuyên môn cao. Trong quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng luôn
quan tâm đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, coi cán bộ nhân viên là
tài sản quý giá nhất của Ngân hàng.
Những năm gần đây, Ngân hàng Nam Á được biết đến là một trong những Ngân
hàng thương mại cổ phần phát triển ổn định, bền vững, có chất lượng tín dụng thuộc
loại tốt và được Ngân hàng Nhà nước đánh giá xếp loại A trong nhiều năm liền.
Ngân hàng Nam Á là một trong số ít Ngân hàng tại Việt Nam được Ngân hàng Thế
giới chọn để thực hiện Dự án Tài chính Nông thôn II từ năm 2002.
SVTT: Hồ Trường Vũ
Khóa luận tốt nghiệp 16 GVHD: TS Võ Xuân Vinh
Thương hiệu Ngân hàng Nam Á đã được người tiêu dùng, cơ quan chức năng công
nhận thông qua các giải thưởng có giá trị như: Top Trade Services do Bộ Công
Thương trao tặng, “Thương hiệu vàng” do Bộ Công Thương và Hiệp hội chống
hàng giả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam (VATAP) trao tặng; năm 2007, Ngân
hàng còn nhận được giấy chứng nhận “Nhãn hiệu nổi tiếng Quốc gia” do Hội sở
hữu Trí tuệ Việt Nam trao tặng, là “Một trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt
Nam” do bảng xếp hạng Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500)
công bố. Ngân hàng Nam Á còn vinh dự đón nhận bằng khen của Thủ Tướng
Chính phủ, bằng khen của UBND TP.HCM nhân dịp kỷ niệm 15 năm thành lập.
2.1.2 Mục tiêu phát triển của ngân hàng Nam Á
Mục tiêu hiện nay của Ngân hàng Nam Á là phấn đấu thành một trong các ngân
hàng hiện đại của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vững chắc an toàn và hiệu
quả, trở thành một trong các Ngân hàng thương mại hàng đầu cả nước và không
ngừng đóng góp cho sự phát triển kinh tế của cộng đồng, xã hội.
Bước vào giai đoạn mới, toàn ngành Ngân hàng Việt Nam đang trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế với nhiều thách thức nhưng cũng có nhiều cơ hội phát triển.
Với mục tiêu phấn đấu giữ vững là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần

HĐQT
BAN TGĐ
CÁC HỘI ĐỒNG
QLRR TD ĐẦU TƯ
BAN QL TS VÀ
NGUỒN VỐN
(ALCO)
VP BAN
TGĐ
PHÒNG XỬ LÝ TS
CHƯA SINH LỜI
PHÒNG KIỂM
TOÁN NỘI BỘ
PHÒNG
QUAN
HỆ
KHDN
PHÒNG
PHÁT
TRIỂN
SẢN
PHẨM
KH DN
TRUNG
TÂM
THẺ
PHÒNG
QUẢN
LÝ TÍN
DỤNG

DN
PHÒNG
QUAN
HỆ
KHCN
PHÒNG
QLRR
PHÒNG
CHÍNH
SÁCH
TÍN
DỤNG

TSBĐ
PHÒNG
TÁI
THẨM
ĐỊNH
PHÒNG
TÁC
NGHIỆP
NGUỒN
VỐN
NGÂN
QUỸ
PHÒNG
TÁC
NGHIỆP
TÍN
DỤNG

QUẢN
TRỊ
PHÒNG
MARKETING
PHÒNG
PHÁP
CHẾ VÀ
XỬ LÝ
NỢ TÍN
DỤNG
PHÒNG
NHÂN
SỰ
TRUNG
TÂM
ĐÀO
TẠO
PHÒNG
PHÁT
TRIỂN
MẠNG
LƯỚI
PHÒNG
QUẢN

CHẤT
LƯỢNG
CÁC CÔNG TY
TRỰC THUỘC
KÊNH PHÂN

2007
(tỷ đồng)
2008
(tỷ đồng)
2009
(tỷ đồng)
Chênh lệch
08/07
Chênh lệch
09/08
Mức Tỉ lệ(%) Mức Tỉ lệ(%)
Tổng tài
sản
5.240 5.898 10.914 658 13% 5.016 85%
(Nguồn: Tổng hợp từ NHTMCP Nam Á Năm 2010)
SVTT: Hồ Trường Vũ
Khóa luận tốt nghiệp 19 GVHD: TS Võ Xuân Vinh
Biểu đồ 2.1. Tổng tài sản Ngân hàng Nam Á 2007, 2008, 2009
(Nguồn: Tổng hợp từ NHTMCP Nam Á Năm 2010)
Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản của Ngân hàng Nam Á có xu hướng tăng
trưởng mạnh từ năm 2007 đến 2009. Đặc biệt là giai đoạn từ năm 2008 đến năm
2009.
Tính đến ngày 31/12/2009 tổng tài sản của toàn Ngân hàng đạt 10.914 tỷ đồng, tăng
85,1% so với năm 2008, hoàn thành 121,27% kế hoạch năm 2009
Trong cơ cấu tổng tài sản năm 2009, dư nợ cho vay sau khi trích lập dự phòng rủi ro
tín dụng chiếm tỷ trọng 45,69% (năm 2008 là 63,24%) đầu tư kinh doanh chứng
khoán và góp vốn mua cổ phần chiếm 10,7% (năm 2008 là 6,2%). Như vậy trong
năm 2009 Ngân hàng Nam Á đã tăng đầu tư vào các hoạt động kinh doanh khác
ngoài hoạt động tín dụng nhằm cơ cấu lại nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, giảm
thiểu rủi ro từ hoạt động tín dụng.

lệ. Ngân hàng nhà nước chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh đã thụ lý xong hồ sơ và
chuyển tiếp Ngân hàng nhà nước Việt Nam xem xét, ra quyết định. Đồng thời Ủy
Ban Chứng Khoán nhà nước đã thụ lý hồ sơ và chờ văn bản chấp thuận của Ngân
hàng nhà nước Việt Nam theo quy định hiện hành.
1.5.4. Huy động vốn
Bảng 2.3. Các nguồn huy động vốn năm 2009
Chỉ tiêu (tính đến ngày
31/12/2009 )
Số dư
(Tỷ đồng)
(%) Tăng so với đầu
năm
Tiền gửi cá nhân và tổ
chức kinh tế
6.054 77,04%
Tiền gửi của các tổ chức
tín dụng khác
3.390 215,43%
Tổng vốn huy động 9.444 110,14
(Nguồn: Tổng hợp từ NHTMCP Nam Á Năm 2010)
SVTT: Hồ Trường Vũ
Khóa luận tốt nghiệp 22 GVHD: TS Võ Xuân Vinh
Biểu đồ 2.3. Tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2005 - 2009
(Nguồn: Tổng hợp từ NHTMCP Nam Á Năm 2010)
Tính đến ngày 31/12/2009 tổng vốn huy động của toàn Ngân hàng là 9.444 tỷ đồng,
tăng 110,14% so với đầu năm.
Vốn huy động trên thị trường đạt 6.054 tỷ đồng, tăng 77,04% so với đầu năm,
chiếm tỷ trọng 64,1% trên tổng vốn huy động.
Vốn huy động từ thị trường liên Ngân hàng là 3.390 tỷ đồng, tăng 215,43% so với
đầu năm.

Khóa luận tốt nghiệp 24 GVHD: TS Võ Xuân Vinh
Cơ cấu dư nợ tín dụng trong năm 2009 được điều chỉnh phù hợp với mục tiêu hoạt
động của Ngân hàng và đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, đảm bảo tối đa
hóa nguồn thu từ hoạt động tín dụng:
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế năm 2009
(Nguồn: Tổng hợp từ NHTMCP Nam Á Năm 2010)
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn (54,1%), đạt 2.714 tỷ đồng
tăng 41,8% so với đầu năm. Dư nợ khách hàng doanh nghiệp đạt 2.299 tỷ đồng tăng
25,23% so với đầu năm.
Biểu đồ 2.6. Cơ cấu dư nợ phân theo kỳ hạn năm 2009
(Nguồn: Tổng hợp từ NHTMCP Nam Á Năm 2010)
SVTT: Hồ Trường Vũ
Khóa luận tốt nghiệp 25 GVHD: TS Võ Xuân Vinh
Dư nợ ngắn hạn đạt 2.743 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 54,7%, tăng 23,6% so với đầu
năm. Dư nợ trung dài hạn đạt 2.270 tỷ đồng tăng 48,32% so với đầu năm và chiếm
tỷ trọng 45,3%.
Bảng2.5. Dư nợ phân theo kỳ hạn qua các năm 2007, 2008, 2009
Chỉ tiêu
2007
(tỷ đồng)
2008
(tỷ đồng)
2009
(tỷ đồng)
Chênh lệch
08/07
Chênh lệch
09/08
Mức Tỉ lệ(%) Mức Tỉ lệ(%)
Ngắn hạn 1.671 2.220 2.743 549 32,9% 523 23,6%

75 9 56 -66 -88,0% 47 522,2%
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên của NHTMCP Nam Á)
Lợi nhuận trước thuế đến cuối năm 2008 đạt 13 tỷ đồng, giảm 94 tỷ đồng so với
năm 2007 với mức tăng trưởng (-87,9%).mức tăng trưởng lợi nhuận âm so với năm
2007 là do sự khủng hoảng của thị trường chứng khoán ở Việt Nam nói riêng và
cũng là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, làm cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn cộng với lạm
phát của Việt Nam tăng cao dẫn tới lãi suất cho vay của các ngân hàng nói chung và
SVTT: Hồ Trường Vũ

Trích đoạn Nhận xét những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh trong hoạt động tín dụng. Tìm kiếm và thu hút khách hàng 1 Tìm kiếm khách hàng Về công tác kiểm tra giám sát
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status