xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm trên mạng cục bộ (lan) - Pdf 10

Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Văn Đức
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ THI TRẮC NGHIỆM
I. ĐẶC TẢ YÊU CẦU:
Mỗi một khoa trong một khoá học của trường Đại Học Dân Lập Kỹ Thuật Công Nghệ có
rất nhiều sinh viên, mỗi sinh viên chỉ học tại một lớp mà lớp học đó chỉ thuộc mốt khoá học
và thuộc một khoa duy nhất. Khoá học được hiểu là năm bắt đầu của sinh viên khi trúng
tuyển vào trường. Thông tin về sinh viên gồm mã sinh viên, họ tên sinh viên, phái ngày sinh,
nơi sinh, … . Thông tin về lớp gồm mã lớp, tên lớp mã khoa, mã khoá học.
Do việc nâng cao chất lượng đào tạo ngày một phù hợp với thực tế, nên một số môn học
của các khoa trong các khoá học sẽ giống nhau. Ví dụ nhu khoa Công nghệ thông tin và
khoa Điện tử sẽ có một số môn học giống nhau ở giai đoạn đại cương; do đó việc làm bài thi
với những câu hỏi giống nhau cũng không ngoại lệ. Câu hỏi sẽ được các giáo viên ra đề ứng
với các môn học mà giáo viên đó có thể giảng dạy. Thông tin về môn học gồm mã môn học,
tên môn học, số tiết học của môn học đó. Thông tin cá nhân của giáo viên gồm mã giáo
viên, họ tên giáo viên, phái, ngày sinh, nơi sinh, … . và câu hỏi sẽ được xác đònh với những
thông tin: mã câu hỏi, nội dung câu hỏi, độ khó dễ, giáo viên soạn câu hỏi, câu hỏi thuộc
môn học nào và trạng thái của câu hỏi này; câu hỏi còn được sử dụng nữa hay không. Vì là
câu hỏi thi trắc nghiệm nên tương ứng với câu hỏi thi sẽ có các câu chọn để trả lời cho câu
hỏi đó, một câu hỏi được giới hạn tối đa là 6 câu chọn, và chỉ có một câu chọn là đúng cho
một câu hỏi. Thông tin về câu chọn gồm mã câu chọn, đáp án đúng của câu chọn đó, và mã
câu hỏi của câu chọn.
Trong một học kỳ, ngoài kỳ thi chính thức cho những môn học được giảng dạy trong học
kỳ đó, khoa còn tổ chức các kỳ thi lại hoặc kỳ thi học lại cho những sinh viên không đạt.
Thông tin về kỳ thi về gồm mã kỳ thi, tên kỳ thi. Trong mỗi đợt thi sẽ có thông báo về thời
gian thi, môn thi của đợt thi này, đợt thi của khoá nào, khoa nào, thi cho kỳ thi gì…
Để đánh giá việc học tập của sinh viên, kết quả này sẽ dựa vào bài thi của sinh viên. Bài
thi của sinh viên gồm một số câu hỏi được lấy ngẫu nhiên khi sinh viên nhập vào mã số cùng
với mật khẩu của mình để log vào phần làm bài thi dành cho sinh viên, trong số câu hỏi thi
sẽ có tỷ lệ câu hỏi khó, bài thi còn gồm những thông tin như mả bài thi, mã đợt thi, mã sinh

với các câu hỏi khác, độ khó dễ của câu hỏi (DOKHODE), hình ảnh minh hoạ cho câu
hỏi đó (HINH), trạng thái của câu hỏi ( TRANGTHAI) xem câu hỏi đó còn được sử dụng
nữa hay không, và ghi chú (GHICHU) để ghi chú thêm thông tin cho câu hỏi đó nếu cần
thiết.
7. GIAOVIEN (MAGV, HOTENGV, PHAI, NGAYSINH, NOISINH, DIACHI,
DTHOAI, HOCVI, HINH, GHICHU)
SVTH: Lương Ngọc Tuấn 2 1998 - 2003
Nguyễn Minh Quân
1,1 0,n
1,n 1,1
1,1
0,n
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Văn Đức
Mỗi giáo viên có một mã giáo viên (MAGV) để phân biệt với các giáo viên khác và có
họ tên (HOTENGV), phái (PHAI), ngày sinh (NGAYSINH), nơi sinh (NOISINH), đòa chỉ
(DIACHI), điện thoại (DTHOAI) và hình (HINH) kèm với ghi chú ( GHICHU) tương ứng
với giáo viên đó.
8. CAUCHON (MACC, NDUNGCC, DANDUNGSAI, GHICHU)
Mỗi câu chọn có một mã riêng (MACC), nội dung câu chọn (NDUNGCC) để phân biệt
với các câu chọn khác, câu chọn đó là đúng hay là sai (DANDUNGSAI) và ghi chú
(GHICHU) để mô tả thêm thông tin về câu chọn đó.
9. BAITHI (MABT, SOCAUDUNG, KETQUA, THAMGIA, GHICHU)
Mỗi bài thi có một mã bài thi xác đònh (MABT), số câu đúng của bài thi (SOCAUDUNG),
kết quả bài thi (KETQUA), trạng thái bài thi đã được thi hay chưa (THAMGIA) và ghi
chú (GHICHU) để ghi chú thông tin của bài thi.
10. KYTHI ( MAKT, TENKT, GHICHU)
Mỗi kỳ thi có một mã kỳ thi phân biệt (MAKT), và tên của kỳ thi đó (TENKT) và ghi chú
(GHICHU) về kỳ thi này.
11. DOTTHI (MADT, TENDT, NGAYTHI, KETTHUC, TGIANTHI, SOCAUHOI,
PTCAUKHO, GHICHU)

1,1 0,n
1,n 0,n
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Văn Đức
4. Một môn học sẽ có nhiều đợt thi, một đợt thi chỉ thuộc một môn học.
5. Một khóa học sẽ có nhiều đợt thi, một đợt thi chỉ thuộc một khóa học.
6. Một khoa sẽ có nhiều đợt thi, một đợt thi chỉ thuộc một khoa.
7. Một kỳ thi sẽ có nhiều đợt thi, một đợt thi chỉ thuộc một kỳ thi.
8. Một sinh viên có nhiều bài thi, một bài thi chỉ thuộc một sinh viên
9. Một bài thi chỉ thuộc một đợt thi, một đợt thi có nhiều bài thi
10. Một bài thi có nhiều câu hỏi, một câu hỏi có trong nhiều bài thi.
11. Một câu hỏi có nhiều câu chọn, một câu chọn chỉ thuộc một câu hỏi
12. Một giáo viên ra nhiều câu hỏi, một câu hỏi được ra bởi một giáo viên
Quan hệ mới được sinh ra từ mối liên kết
BAILAMSV (MABT, MACH)
SVTH: Lương Ngọc Tuấn 4 1998 - 2003
Nguyễn Minh Quân
GIAOVIENCAUHOI
Soan
CAUCHONCAUHOI
Co 1
BAITHISINHVIEN
Lam
MONHOC
DOTTHI
Thuoc
6
KHOADOTTHI
Thuoc
4
KHOAHOCDOTTHI

Tên viết tắt Ràng buộc Kiểu dữ liệu Diễn giải Ghi chú
MASV Khoá chính Varchar(10) Mã duy nhất của một sinh viên
HOTENSV Varchar(30) Họ và tên của sinh viên
PHAI Bit Sinh viên là nam hay nữ
NGAYSINH Datetime Ngày sinh của sinh viên
NOISINH Varchar(30) Nơi sinh của sinh viên
DIACHI Varchar(50) Đòa chỉ thường trú của sinh viên
DTHOAI Varchar(20) Số điện thoại liên lạc Null
MALOP Khoá ngoại Varchar(10) Mã lớp mà sinh viên theo học
MATKHAU Varchar(15) Mật khẩu để đăng nhập vào hệ
thống
HINH Image Hình ảnh sinh viên
ONLINE Bit Trang thái có online hay không
GHICHU Varchar(1000) Ghi chú thêm thông tin sinh viên Null
3. KHOA ( MAKHOA, TENKHOA, GHICHU)
Tên viết tắt Ràng buộc Kiểu dữ liệu Diễn giải Ghi chú
MAKHOA Khoá chính Varchar(10) Mã duy nhất của một khoa
TENKHOA Varchar(20) Tên của khoa
SVTH: Lương Ngọc Tuấn 6 1998 - 2003
Nguyễn Minh Quân
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Văn Đức
GHICHU Varchar(1000) Ghi chú thông tin về khoa Null
4. KHOAHOC ( MAKH, TENKH, GHICHU)
Tên viết tắt Ràng buộc Kiểu dữ liệu Diễn giải Ghi chú
MAKH Khoá chính Varchar(10) Mã duy nhất của một khoá học
TENKH Varchar(20) Tên của khoá học
GHICHU Varchar(1000) Ghi chú thông tin về khoá học Null
5. MONHOC ( MAMH, TENMH, SOTIET, GHICHU)
Tên viết tắt Ràng buộc Kiểu dữ liệu Diễn giải Ghi chú
MAMH Khoá chính Varchar(10) Mã duy nhất của một môn học

MATKHAU Varchar(15) Mật khẩu để đăng nhập vào hệ
thống
ONLINE Bit Trạng thái có online hay không
GHICHU Varchar(1000) Ghi chú thêm thông tin về giáo
viên
Null
8. CAUCHON ( MACC, NDUNGCC, DANDUNGSAI, MACH, GHICHU)
Tên viết tắt Ràng buộc Kiểu dữ liệu Diễn giải Ghi chú
MACC Khoá chính Varchar(10) Mã duy nhất của một câu chọn
NDUNGCC Varchar(1000) Nội dung của câu chọn
DANDUNGSAI Bit Đáp án đúng sai của câu chọn
MACH Khoá ngoại Varchar(10) Mã câu hỏi ứng với các câu chọn
GHICHU Varchar(1000) Ghi chú thông tin về câu chọn Null
9. BAITHI ( MABT, MADT, MASV, SOCAUDUNG, KETQUA, THAMGIA, GHICHU)
Tên viết tắt Ràng buộc Kiểu dữ liệu Diễn giải Ghi chú
MABT Khoá chính Varchar(10) Mã duy nhất của một bài thi
MADT Khoá ngoại Varchar(10) Mã bài thi sẽ thuộc kỳ thi nào
MASV Khoá ngoại Varchar(10) Mã bài thi của sinh viên nào
SOCAUDUNG Char(5) Số câu sinh viên làm đúng
KETQUA Bit Sinh viên đậu hay rớt
THAMGIA Bit Sinh viên có thi hay chưa
GHICHU Varchar(1000) Ghi chú thông tin về bài thi Null
10. KYTHI (MAKT, TENKT, GHI CHU)
Tên viết tắt Ràng buộc Kiểu dữ liệu Diễn giải Ghi chú
MAKT Khoá chính Int(4) Mã duy nhất của một bài thi
TENKT Varchar(20) Mã duy nhất của một câu hỏi
GHICHU Varchar(1000) Mã câu chọn của sinh viên ứng với
câu hỏi
Null
11. DOTTHI ( MADT, TENDT, MAKT, MAKH, MAKHOA, MAMH, NGAYTHI,

Biểu diễn:
∀ sv ∈ SINHVIEN
Year (now () – Year (sv.[NGAYSINH]) >=16
and Year (now () – Year (sv.[NGAYSINH]) < 60
Cuối ∀
Tầm ảnh hưởng:
R1 Thêm Xoá Sửa
SINHVIE
N
+ - +
SVTH: Lương Ngọc Tuấn 9 1998 - 2003
Nguyễn Minh Quân
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Văn Đức
R2 . Ngày sinh của giáo viên phải có năm sinh sao cho tuổi giáo viên lớn hơn hoặc
bằng 18 tuổi và nhỏ hơn hoặc bằng 60 tuổi
Biểu diễn:
∀ sv ∈ GIAOVIEN
Year (now () – Year (sv.[NGAYSINH]) >=18
and Year (now () – Year (sv.[NGAYSINH]) < 60
Cuối ∀
Tầm ảnh hưởng:
R2 Thêm Xoá Sửa
GIAOVIEN + - +
b. Ràng buộc toàn vẹn liên thuộc tính: không có
c. Ràng buộc toàn vẹn liên bộ:
R3 . Mỗi sinh viên có một mã sinh viên khác nhau để phân biệt
Biểu diễn:
∀ q1, q2 ∈ SINHVIEN
q1. MASV < > q2. MASV
Cuối ∀

R6 Thêm Xoá Sửa
KHOAHOC + - +
R7 . Mỗi môn học có một mã môn học khác nhau để phân biệt
Biểu diễn:
∀ q1, q2 ∈ MONHOC
q1. MAMH < > q2. MAMH
Cuối ∀
Tầm ảnh hưởng:
R7 Thêm Xoá Sửa
MONHOC + - +
R8 . Mỗi câu hỏi có một mã câu hỏi khác nhau để phân biệt
SVTH: Lương Ngọc Tuấn 11 1998 - 2003
Nguyễn Minh Quân
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Văn Đức
Biểu diễn:
∀ q1, q2 ∈ CAUHOI
q1. MACH < > q2. MACH
Cuối ∀
Tầm ảnh hưởng:
R8 Thêm Xoá Sửa
CAUHOI + - +
R9 . Mỗi giáo viên có một mã giáo viên khác nhau để phân biệt
Biểu diễn:
∀ q1, q2 ∈ GIAOVIEN
q1. MAGV < > q2. MAGV
Cuối ∀
Tầm ảnh hưởng:
R9 Thêm Xoá Sửa
GIAOVIEN + - +
R10 . Mỗi câu chọn có một mã câu chọn khác nhau để phân biệt

Biểu diễn:
∀ q1, q2 ∈ BAILAMSV
q1. MABT < > q2. MABT
q1. MACH < > q2. MACH
Cuối ∀
Tầm ảnh hưởng:
R13 Thêm Xoá Sửa
BAILAMSV + - +
R14 . Mỗi kỷ thi có một mã kỳ thi khác nhau để phân biệt
Biểu diễn:
∀ q1, q2 ∈ KYTHI
q1. MAKT < > q2. MAKT
Cuối ∀
Tầm ảnh hưởng:
SVTH: Lương Ngọc Tuấn 13 1998 - 2003
Nguyễn Minh Quân
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Văn Đức
R14 Thêm Xoá Sửa
KYTHI + - +
R15 . Mỗi đợt thi có một mã đợt thi khác nhau để phân biệt
Biểu diễn:
∀ q1, q2 ∈ DOTTHI
q1. MADT < > q2. MADT
Cuối ∀
Tầm ảnh hưởng:
R15 Thêm Xoá Sửa
DOTTHI + - +
VI. 2. Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh trên nhiều quan hệ:
Ràng buộc toàn vẹn về phụ thuộc tồn tại:
R1 :LOP(MAKHOA) ∈ KHOA(MAKHOA) ∩ LOP(MAKH) ∈

GIAOVIEN - + +
MONHOC - + +
R4 :CAUCHON(MACH) ∈ CAUHOI(MACH)
∀ q ∈ CAUCHON, ∃ q1 ∈ CAUHOI
q. MACH = q1. MACH
Cuối ∀
Tầm ảnh hưởng:
R4 Thêm Xoá Sửa
CAUCHON - + +
CAUHOI + + +
R5 :BAITHI(MASV) ∈ SINHVIEN(MASV) ∩ BAITHI(MADT) ∈
DOTTHI(MADT)
∀ q ∈ BAITHI, ∃ q1 ∈ SINHVIEN/ q. MASV = q1. MASV
∩ ∃ q2 ∈ DOTTHI/ q. MADT = q2. MADT
Cuối ∀
Tầm ảnh hưởng:
R5 Thêm Xoá Sửa
SVTH: Lương Ngọc Tuấn 15 1998 - 2003
Nguyễn Minh Quân
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Văn Đức
BAITHI - + +
SINHVIE
N
- + +
DOTTHI + + +
R6 :DOTTHI(MAKT) ∈ KYTHI(MAKT) ∩ DOTTHI(MAKH) ∈
KHOAHOC(MAKH) ∩ DOTTHI(MAKHOA) ∈ KHOA(MAKHOA) ∩
DOTTHI(MAMH) ∈ MONHOC(MAMH)
∀ q ∈ DOTTHI, ∃ q1 ∈ KYTHI/ q. MAKT = q1. MAKT
∩ ∃ q2 ∈ KHOAHOC/ q. MAKH = q2. MAKH

6. CAUHOI:
Khoá : { MACH}
F = {MACH ->NDUNGCH, DOKHODE, HINH, MAGV, MAMH,
TRANGTHAI, GHICHU}
7. GIAOVIEN:
Khoá : { MAGV}
F = {MAGV ->HOTENGV, PHAI, NGAYSINH, NOISINH, DIACHI,
DTHOAI, HOCVI, HINH, MATKHAU, ONLINE, GHICHU}
8. CAUCHON:
Khoá : { MACC}
F = {MACC ->NDUNGCC, DANDUNGSAI, MACH, GHICHU}
9. DIEUHANH:
Khoá : { MADH}
F = {MADH ->MATKHAU, ONLINE}
10. BAITHI:
Khoá : { MABT}
F = {MABT ->MADT, MASV, SOCAUDUNG, KETQUA, THAMGIA,
GHICHU}
11. BAILAMSINHVIEN:
Khoá : { MABT, MACH}
F = {MABT, MACH ->MACH, DUNGSAI}
12. KYTHI:
Khoá : { MAKT}
F = {MAKT ->TENKT, GHICHU}
13. DOTTHI:
Khoá : { MADT}
F = {MADT ->TENDT, MAKT, MAKH, MAKHOA, MAMH, NGAYTHI,
KETTHUC, TGIANTHI, COCAUHOI, PTCAUKHO, GHICHU}
SVTH: Lương Ngọc Tuấn 17 1998 - 2003
Nguyễn Minh Quân

cần quan tâm trước tiên là việc đánh giá các tính năng của hệ thống mạng. Việc xây dựng và
khai thác ứng dụng trên mạng sẽ dễ dàng hơn nếu có một hệ thống mạng ổn đònh, thực thi
nhanh chóng và đáng tin cậy. Tuy nhiên, đối với bất kỳ hệ thống mạng nào, khi xây dựng các
ứng dụng trên nó, ta cũng cần phải tính toán sao cho việc truyền dữ liệu là tốt nhất ( Giảm
lượng lưu trữ dữ liệu trên đường truyền mà vẫn đáp ứng yêu cầu về dữ liệu) và an toàn nhất.
Mô hình tính toán Client/ Server nhằm giải quyết vấn đề này.
Trong mô hình tính toán Client/ Server, các việc xử lý dữ liệu, xử lý logic và giao diện
người dùng được phân chia ra và được thực hiện tại nhiều điểm khác nhau trong mạng. Máy
Client gửi đến máy chủ yêu cầu truy vấn dữ liệu hoặc cập nhật dữ liệu (thêm, xoá, sửa, các
mẫu tin). Máy Server khi nhận các yêu cầu truy vấn, sau khi kiểm tra quyền truy cập của
người yêu cầu, sẽ tiến hành chọn lọc tình toán tổng hợp thông tin trong cơ sở dữ liệu để gửi
trả kết quả truy vấn theo yêu cầu của máy Client. Khi nhận được yêu cầu cập nhật dữ liệu
( thêm, xoá , sửa), máy chủ ngoài việc kiểm tra quyền truy cập của người yêu cầu còn phải
bảo đảm việc cập nhật không páh vỡ tính toàn vẹn dữ liệu. Database Server còn có nhiệm vụ
liên lạc với các cơ sở dữ liệu khác để để lấy được thông tin cần thiết, bảo đảm cho người
dùng có được những thông tin cần thiết một cách thông suốt cho dù dữ liệu thực sự nằm phân
tán ở nhiều máy chủ khác nhau.
Việc phân chia nhiệm vụ giữa Client và Server là nhân tố quyết đònh sự thành bại của
việc ứng dụng mô hình tính toán Client/ Server.
II . Phân loại ứng dụng Client/ Server:
Thông thường một ứng dụng được chia làm 6 ứng dụng sau:
− Giao diện người dùng (User Interface) : là những thể hiện trên màn hình mà user
thấy và có thể tương tác được.
− Login trình bày (Presentation Logic): là những gì xảy ra khi user tương tác vào
những thể hiện trên màn hình.
− Logic ứng dụng (Application Logic): là những chương trình hay đoạn chương trình
thi hành những chức năng nào đó.
− Truy vấn dữ iệu và kết quả (data request and results acceptance)
SVTH: Lương Ngọc Tuấn 19 1998 - 2003
Nguyễn Minh Quân

quản lý dữ liệu và thi hành các ứng dụng.
 Data Server
Chỉ quản lý những dữ liệu và những chức năng để đảm bảo cho sự toàn vẹn dữ
liệu. Thường hoạt động chung với Computer Server. Data Server lo lưu trữ dữ liệu và
cung cấp dữ liệu.
SVTH: Lương Ngọc Tuấn 20 1998 - 2003
Nguyễn Minh Quân
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Văn Đức
 Computer Server
Quản lý những chức năng: Khi Client đòi hỏi dữ liệu, nó sẽ yêu cầu Data Server
theo cách lấy dữ liệu ít nhất mà vẫn thoả mãn yêu cầu của Client, sau đó nó sẽ xử lý
trên những dữ liệu này và gửi kết quả về cho Client.
 Database Server
Sự kết hợp của Computer Server với Data Server. Khi Client gưi yêu cầu đến
Server, Server có thể chấp nhận hoặc không, nếu chấp nhận Server sẽ truy cập đến
dữ liệu cần thiết đang nằm trên Server cục bộ ( Local) hoặc trên các Server khác
nhau để xử lý và trả kết qua về cho Client.
Cách xử lý này giúp tối ưu hoá đường truyền:
* Client chòu trách nhiệm trình bày và là đầu vào các yêu cầu gửi cho Server
* Server lo quản trò CSDL, quản lý sự hợp tác với những Server khác.
 Communication Server
Đóng vai trò là một cầu nối cho một Client ở xa vào một LAN khác, một máy tính
trung hoặc lớn.
4. Như thế nào là một Server tốt ?
Một Server tốt phải phục vụ cho nhiều người sử dụng, hoạt động nhanh, an toàn, có khả
năng phục hồi dữ liệu khi có sự cố, nghóa là phải có các đặc tính sau:
 Multiprocessing:
Có khả năng dùng được nhiều process đồng thời (theo cách phân chia tự động
nhiệm vụ hoặc gán sẵn nhiệm vụ cho mỗi process)
 Multithread:

Network Operating System
Network Computing Environment
Network Management Environment
 Network Management Environment:
Khi một hệ thống thông tin có tính phân tán thì cần có một hệ thống quản lý mạng
mà bất chấp môi trường phần cứng và phần mềm của nó. Toàn bộ hệ thống mạng
phải được xem như một thể duy nhất và việc xử lỳ nó như một tiến trình.
 Network Computing Environment:
Môi trường tính toán mạng cho phép những ứng dụng phân tán ở nhiều môi trường
phần cứng và phần mềm.
Các chuẩn OSF (Open Software Foundation) hổ trợ cho cấu trúc này là:
Môi trường phân tán (DCE : Distribute Computing Environment)
Tính toán hướng mở rộng mạng (ONC : Open Network Computing)
 Network Operating System :
Hệ điều hành mạng quản lý các xử lý liên quan đến xuất/ nhập của Server.
 Loadable Module:
SVTH: Lương Ngọc Tuấn 22 1998 - 2003
Nguyễn Minh Quân
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Văn Đức
Là những Module phần mềm được load trên Server nhằm làm tăng thêm chức
năng cho hệ điều hành.
 Server Operating System:
Hệ điều hành Server quản lý các tài nguyên của Server. Nó tương tác với hệ điều
hành mạng và phần mềm xử lý dữ liệu để nhận và trả lời các yêu cầu từ người dùng.
 DataBase Gateway:
Hoạt động như bộ chuyển đổi dữ liệu, những câu lệnh SQL, và các ứng dụng từ
một kiểu CSDL thành kiểu khác.
 DataBase Management
 Application
6. Hệ điều hành cho Server:

Client.
5. Phần mềm Client:
 Hệ điều hành:
Microsoft Windows ( Windows 3.x, Windows 95, Windows NT Workstation)
DOS, OS/2, UNIX Client
 Phần mềm:
Một máy Client có thể chạy 4 loại phần mềm: Môi trường giao tiếp, logic ứng
dụng hệ điều hành Client và hệ điều hành mạng. Tuỳ theo yêu cầu của ứng dụng
mà ta lựa chọn phần mềm thích hợp.
 Môi trường giao tiếp:
Giúp cho người dùng không cần biết dữ liệu nằm ở đâu mà vẫn truy cập được.
Đáp ứng việc gửi những yêu cầu và nhận kết quả từ Server
Đònh dạng kết quả đúng yêu cầu
Giúp truy vấn nhanh dữ liệu
V. Lợi ích của mô hình Client/ Server:
1. Tiết kiệm ( Dollars Saving):
Chi phí về phần cứng: Máy Server và Client đều có thể là những máy tính không đắt
tiền lắm không cần phải sử dụng những máy điện toán mainframe đắt tiền.
Chi phí phần mềm: Những ứng dụng trên cấu trúc Client/ Server có thể phát triển với
thời gian ít hơn so với việc phát triển trên môi trường mainframe và phần mềm trên máy
vi tính thì rẻ hơn nhiều.
2. Tăng năng suất sản phẩm (Increased Productive):
Thông qua giao diện người sử dụng có thể dễ dàng truy cập dữ liệu mà không cần
phải biết cách thức l trữ của những dữ liệu mà mình truy cập.
Hiện nay có nhiều công cụ mạnh giúp dễ dàng thiết kế cài đặt một ứng dụng trên cấu
trúc Client/ Server.
3. Uyển chuyển và rộng rãi (Flexibility and Scalbility):
Bằng cách phân chia ứng dụng thành những nhiệm vụ nên có thể dễ dàng hoà hợp với
những kỹ thuật mới đồng thời vẫn bảo đảm tương thích với những kỹ thuật củ mà ít gặp
khó khăn.

sánh và hiệu chỉnh mạng nếu cần thiết.
SVTH: Lương Ngọc Tuấn 25 1998 - 2003
Nguyễn Minh Quân

Trích đoạn Mô hình cơ sở dữ liệu theo kiểu file-server (File – server database model): Mô hình cơ sở dữ liệu Client/ Server (Client/ Server database model): Khái niệm về hệ thống Three-Tier: So sánh ba hệ thống One-Tier, Two-Tier, Three-Tier: Xây dựng ứng dụng Visual Basic với ADO:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status