đồ án XÂY DỰNG HỆ THỐNG THI TRẮC NGHIỆM NGOẠI NGỮ QUA MẠNG LAN - Pdf 13

Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
Chương I: GIỚI THIỆU VỀ INTERNET 5
1.1. Giới thiệu về Internet 5
1.2. Sự ra đời và phát triển của Internet 5
1.3. Ứng dụng web 5
1.4. Mô hình hoạt động 6
1.5. Khái niệm về mô hình trên Server 6
1.5.1. Mô hình Client/Server 6
1.5.2. Ứng dụng mô hình Client/Server 7
1.5.3. Mô hình Web Client/Server 7
1.6. Hoạt động của cơ chế Client/Server 8
1.7. Mở rộng khả năng của Web Server 8
Chương II: PHP/MySQL 10
2.1. Giới thiệu về PHP 10
2.1.1. PHP là gì? 10
2.1.2. Lịch sử ra đời của PHP 11
2.1.3. Cài đặt và cấu hình PHP 12
2.2. Giới thiệu về MySQL 13
2.2.1. MySQL là gì? 13
2.2.2. Cài đặt MySQL 13
2.2.3. Sơ lược MySQL 13
2.2.4. Các lệnh cơ bản trong MySQL 14
15
Chương III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16
3.1. Đặt vấn đề 16
Chương IV: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG VÀ DEMO CHƯƠNG TRÌNH 44
4.1. Cài đặt chương trình 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Sinh viên: Nguyễn Công Sơn - Lớp CT702 – Ngành CNTT – Khoá 7
2

biết đến Internet, Internet còn là công cụ không thể thiếu được mọi người và một
số ngành nghề…
Hiện nay, việc ứng dụng các phương pháp đánh giá, kiểm tra quá trình
dạy và học học một cách khách quan, chính xác và nhanh chóng đang là một vấn
đề đặc biệt thời sự. Trong quá trình học, kiểm tra đánh giá là một trong những
bộ phận chủ yếu hợp thành một chỉnh thể thống nhất trong quy trình đào tạo.
Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ đơn thuần chú trọng vào kết quả học tập của
học sinh, sinh viên mà còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy động cơ, thái độ
tích cực của người học, hoàn thiện quá trình dạy học, kiểm định chất lượng và
hiệu quả dạy học.
Với sự ra đời của Internet, tiến bộ của viễn thông, các trở ngại về khoảng
cách và thời gian trong lưu thông thông tin trong phạm vi hẹp và toàn cầu không
còn là một trở ngại lớn. Các dịch vụ xã hội có những thay đổi lớn lao. Các
ngành quản lý đã áp dụng một cách triệt để trong việc áp dụng Internet vào hoạt
động của ngành mình. Với việc quản lý nhân sự, quản lý điểm, quản lý bài thi,
đề thi, ngân hàng câu hỏi trên mạng, đã giúp các thầy cô giáo rất nhiều trong
quá trình ra đề, soạn câu hỏi, chấm điểm,… giúp tăng thêm hiệu xuất làm việc,
giảm thời gian thực hiện.
Sinh viên: Nguyễn Công Sơn - Lớp CT702 – Ngành CNTT – Khoá 7
4
Đồ án tốt nghiệp
Chương I: GIỚI THIỆU VỀ INTERNET
1.1. Giới thiệu về Internet
- Internet là tài nguyên vô tận của con người trong mọi lĩnh vực.
- Internet là mạng máy tính khổng lồ được kết nối lại với nhau. Bất cứ vị
trí, khoảng cách hoặc thời gian nào, một máy tính kết nối vào mạng Internet đều
được coi là thành viên của mạng Internet.
1.2. Sự ra đời và phát triển của Internet
Trong những năm 60 và 70, nhiều công nghệ mạng máy tính đã ra đời
nhưng mỗi kiểu lại dựa trên những phần cứng riêng biệt. Một trong những kiểu

khách/chủ (Client/Server) và đây cũng là mô hình hoạt động mà WWW áp
dụng.
1.5. Khái niệm về mô hình trên Server
Thuật ngữ Server được dùng cho những chương trình thi hành như một
dịch vụ trên toàn mạng. Các chương trình Server này cấp nhận tất cả các yêu
cầu hợp lệ đến từ mọi nơi trên mạng, sau đó thi hành dịch vụ trên Server và kết
quả trả về máy yêu cầu.
Một chương trình coi là Client khi nó gửi các yêu cầu tới máy có chương
trình Server và chờ đợi câu trả lời từ Server. Chương trình Server và Client nói
chuyện với nhau bằng các thông điệp (messages) thông qua một cổng truyền
thông liên tác IPC (Interprosses communication). Để chương trình Server và
một chương trình Client có thể giao tiếp được với nhau thì giữa chúng phải có
một chuẩn để giao tiếp, chuẩn này được gọi là giao thức (protocol). Nếu một
chương trình Client nào muốn yêu cầu lấy thông tin từ Server thì nó phải tuân
theo giao thức Server đưa ra.
Một máy tính chứa chương trình Server được coi là máy chủ hay máy
phục vụ (Server) và máy chứa chương trình Client là máy khách mô hình trên
mạng mà các máy chủ và máy khách giao thiếp với nhau theo một hoặc nhiều
dịch vụ được coi là mô hình Client /Server
1.5.1. Mô hình Client/Server
Thực tế mô hình Client/Server là sự mở rộng tự nhiên và tiện lợi cho việc
truyền thông tiến trình trên các máy tính cá nhân, mô hình này cho phép xây
dựng các chương trình Client/Server một cách dễ dàng và sử dụng chúng để liên
lạc với nhau đạt hiệu quả hơn. Mô hình Client/Server như sau :
Sinh viên: Nguyễn Công Sơn - Lớp CT702 – Ngành CNTT – Khoá 7
6
CLIENT SERVER
Gửi yêu cầu
Trả trang web
Đồ án tốt nghiệp

Sinh viên: Nguyễn Công Sơn - Lớp CT702 – Ngành CNTT – Khoá 7
7
Đồ án tốt nghiệp
Web Server : Khi nhận yêu cầu từ một Client/Server, Web Server sẽ trả
về nội dung file cho trình duyệt Web Server cho phép chuyển giao dữ liệu bao
gồm văn bản, đồ hoạ và thậm chí cả âm thanh, video tới ngưòi sử dụng.
1.6. Hoạt động của cơ chế Client/Server
Tất cả các gói tin nhận và trả lời giữa Web Server và Client đều tuân theo
giao thức chuẩn HTTP. Mô hình hoạt động như sau:
- Ban đầu trình duyệt trên máy Client có một văn bản HTML và hiển thị
lên màn hình với đầy đủ các mối liên kết.
- Khi người sử dụng chọn một mối liên kết nào đó trong văn bản trên thì
trình duyệt sẽ sử dụng giao thức HTTP gửi một yêu cầu lên mạng cho Web
Server để truy cập tới một trang Web mới hay muốn được phục vụ một dịch vụ
nào đó được chỉ ra bởi mối liên kết đó.
- Sau khi nhận được thông tin từ trình duyệt nó có thể tự xử lý thông tin
hoặc gửi cho các bộ phận khác có khả năng xử lý (Database Server, CGI…) rồi
chờ kết quả để gửi về cho trình duyệt Client.
- Trình duyệt nhận và định dạng dữ liệu theo chuẩn của trang Web để hiển
thị lên màn hình.
- Quá trình cứ tiếp diễn như vậy được gọi là duyệt Web trên mạng.
1.7. Mở rộng khả năng của Web Server
Web Server là một phần mềm đóng vai trò phục vụ khi được hình thành,
nó nạp vào bộ nhớ và đợi các yêu cầu từ nơi khác đến. Các yêu cầu có thể từ
trình duyệt hoặc từ Web Server khác đến. Các yêu cầu thường là đòi hỏi về một
tư liệu hay một thông tin nào đó. Khi nhận yêu cầu, nó phân tích để xác định
xem tư liệu thông tin mà người dùng yêu cầu là gì. Sau đó gửi trả kết quả lại nơi
yêu cầu. Các phần mềm Web Server chủ yếu:
1. Apche dùng cho UNIX.
2. IIS dùng cho Window NT.

Khi một tài liệu được đưa ra phân tích, quá trình xử lý PHP chỉ được thực hiện ở
những điểm quan trọng, rồi sau đó đưa ra kết quả.
Mã PHP được đặt trong một kiểu tag đặc biệt cho phép ta có thể vào hoặc
ra khỏi chế độ PHP, cú pháp của PHP cơ bản cũng giống như một số ngôn ngữ
lập trình khác, đặc biệt là C và Perl.
PHP được nhận dạng dưới 4 dạng phiên bản:
a. Ví dụ:
<?php // bắt đầu php
echo “Hello World”;
?> // kết thúc php
b. Ví dụ
Sinh viên: Nguyễn Công Sơn - Lớp CT702 – Ngành CNTT – Khoá 7
10
Đồ án tốt nghiệp
<script language = “php”>
Echo “Hello, World”;
</script>
c. Ví dụ
<?
Echo “Hello, World”
?>
d. Ví dụ
<%
Echo “Hello, World”
%>
Tuy nhiên phiên bản đầu tiên vẫn được ưa chuộng và dùng phổ biến hơn.
2.1.2. Lịch sử ra đời của PHP
PHP ra đời vào khoảng năm 1994 do một người phát minh mang tên
Rasmus Lerdof, dần dần nó được phát triển bởi nhiều người đó cho đến nay.
Tới năm 1998 việc công bố phiên bản 3 thì PHP mới chình thức phát triển

dụng được cấp quyền truy cập dữ liệu của hệ thống. Do vậy MySQL là đa người
dùng đa luồng. Nó sử dụng các câu lệnh truy vấn SQL (ngôn ngữ truy vấn có
cấu trúc) là một chuẩn ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu hiện nay trên Web.
MySQL được chính thức sử dụng rộng rãi năm 1996 nhưng nó đã hình thành từ
năm 1979.
MySQL có thể quản lý tới hàng Terabyte dữ liệu, hàng triệu bản ghi, chạy
trên nhiều môi trường khác nhau, có giao diện tương đối dễ sử dụng, có thể truy
vấn cơ sở dữ liệu thông qua câu lệnh SQL.
MySQL thường được sử dụng chung với PHP trong những trang Web cần
sử dụng đến cơ sở dữ liệu.
2.2.2. Cài đặt MySQL
Download MySQL từ địa chỉ http://WWW. mysql. com/download/, giải
nén và tiến hành cài đặt, phải thiết lập username (ở đây là admin) và Database
Server (ở đây là localhost).
2.2.3. Sơ lược MySQL
Các cơ sở dữ liệu trong MySQL được tạo hoàn toàn bằng lệnh. Các lệnh
trong SQL được kết thúc bởi dấu chấm phẩy (;). Trừ một số lệnh như Quit là
trường hợp đặc biệt.
Khi thực hiện lệnh, MySQL chuyển nó đến Server và yêu cầu thực hiện
lệnh. Do đó “mysql>” ở cuối cùng khi bấm enter thực hiện lệnh báo hiệu yêu
cầu đã được thực hiện.
MySQL đưa ra kết quả dưới dạng 1 bảng gồm các cột và hàng.
MySQL cũng đưa ra bao nhiêu hàng được trả về và trong vòng bao nhiêu
giây.
Sinh viên: Nguyễn Công Sơn - Lớp CT702 – Ngành CNTT – Khoá 7
13
Đồ án tốt nghiệp
Ngoài ra MySQL cũng thể hiện được những phép tính đơn giản.
Các lệnh trong MySQL có thể viết trên một hàng, hoặc nhiều hàng.
MySQL có 4 loại dấu nhắc. Sau đây là ý nghĩa của các dấu nhắc:

14
Đồ án tốt nghiệp
UPDATE tablename
SET column1 = expression1, column2 = expression2,
[ WHERE condition ]
[ LIMIT number ]
ALTER TABLE tên table RENAME tên table mới // Thay đổi tên bảng
ALTER TABLE table_name ADD COLUMN column_name column atributes.
// Thêm cột vào bảng.
ALTER TABLE table_name DROP column_name // Xóa cột trong bảng.
Sinh viên: Nguyễn Công Sơn - Lớp CT702 – Ngành CNTT – Khoá 7
15
Đồ án tốt nghiệp
Chương III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1. Đặt vấn đề
- Có rất nhiều hình thức thi khác nhau trong các trường Đại học, Cao
đẳng, Trung cấp, Trung học, các trung tâm, chương trình đào tạo từ xa và nhiều
lĩnh vực khác … Trong đó thi viết là một hình thức thi phổ biến từ trước đến nay
được áp dụng trong ngành giáo dục. Tất cả các học sinh, sinh viên đều làm cùng
một đề giống nhau, do đó sẽ dẫn đến việc đánh giá kết quả cụ thể của từng thí
sinh không chính xác, không công bằng vì có thể gian lận bài thi của nhau, quay
cóp … trong lúc thi. Còn nếu mỗi học sinh, sinh viên thi mỗi đề khác nhau thì
dẫn đến việc ra đề thi gặp khó khăn cho người ra đề và việc đánh giá kết quả
cũng phải mất nhiều thời gian, vì lý do đó mà thi trắc nghiệm được áp dụng
trong vài năm gần đây.
- Thi trắc nghiệm là một hình thức thi để kiểm tra trình độ, kiến thức, khả
năng nhạy bén của từng học sinh, sinh viên ở tất cả các trường, nơi tuyển sinh
của các cơ quan ban ngành (thậm chí cả ở các công ty, xí nghiệp cũng áp dụng
hình thức thi trắc nghiệm để tuyển nhân viên) dựa trên nhiều đề khác nhau và
việc ra đề cũng gặp ít khó khăn hơn cũng như việc đánh giá kết quả ít tốn thời

và tích chọn ô kết quả trong phiếu điền kết quả theo hướng dẫn của tờ phiếu.
Bước 2: Sau thi hết thời gian làm bài cán bộ coi thi thu bài thi và ký nhận
vào bài thi sau đó đem nộp lại cho ban tổ chức thi. Các bài thi sau đó được dọc
phách và đưa cho giáo viên chấm thi. Bộ phận chấm thi sẽ chấm thi các bài thi
trắc nghiệm của thí sinh dự thi theo mẫu kết quả có sẵn của các để thi sau đó cho
điểm từng câu và cuối cùng sau khi chấm xong phải điền kết quả tổng điểm của
bài thi. Sau khi chấm xong giáo viên giao bài thi lại cho hội đồng thi.
Bước 3: Hội đồng thi nhận bài thi sau đó kiểm tra kết quả chấm thi rồi
ghép phách và vào điểm, lên điểm và thông báo kêt quả cho thí sinh dự thi.
Sinh viên: Nguyễn Công Sơn - Lớp CT702 – Ngành CNTT – Khoá 7
17
Đồ án tốt nghiệp
3.3. Một số hạn chế của hình thức thi trắc nghiệm truyền thống là:
• Thủ tục đăng ký dự thi còn nhiều công đoạn,
• Sau khi nộp bài thi phải dọc phách, đánh số thứ tự, tiến hành lập hội đồng
chấm thi, chọn giáo viên chấm thi, chấm xong phải tiến hành kiểm tra….
• Việc chấm thi thủ công rất mất thời gian của giáo viên và mỗi một kỳ thi,
số lượng bài thi là rất nhiều và việc sai sót là có thể xảy ra.
• Thời gian từ việc thi, chấm thi việc lên điểm cũng mất rất nhiều. Thí sinh
dự thi phải chờ đợi để có thể biết được kết quả bài thi của mình.
Từ những hạn chế trên cho thấy nếu các công đoạn thi và chấm điểm tự động
được tự động thì sẽ khắc phục được những hạn chế trên và mang lại hiệu quả
hơn.
Với sự phát triển của công nghệ thông tin ngày nay chúng ta có thể áp
dụng những thành tựu của nó vào công việc chấm thi trắc nghiệm một cách
nhanh chóng và hiệu quả làm tăng hiệu suất của công việc như:
• Tăng số đề thi,
• Tránh được những nhầm lẫn không đáng có có thể xảy ra,
• Thời gian chấm thi diễn ra nhanh chóng, điểm thi của thí sinh sẽ sớm
được công bố trên mạng.

user và password (password của thí sinh chính là mã thí sinh dự thi
(đối sinh viên là mã sinh viên)).
Sinh viên: Nguyễn Công Sơn - Lớp CT702 – Ngành CNTT – Khoá 7
19
Đồ án tốt nghiệp
- Sau khi đăng nhập xong thí sinh chờ cho hệ thống báo là đã có kết nối
với máy chủ và có xác nhận của giám thị vào bài thi thì thí sinh nhấn
vào nút làm bài thi để bắt đầu làm bài thi của mình.
(Lưu ý: Có thể là khi đăng nhập vào cũng chính là làm bài thi)
(Lưu ý: Thời gian thi của từng thí sinh bắt đầu từ khi thí sinh nhấn vào nút làm
bài thi).
+ Thi.
- Thí sinh đọc câu hỏi sau đó chọn xem câu nào làm trước hay làm sau.
Nếu chưa hết thời gian thí sinh có thể quay lại sửa các câu mà mình
cho là chưa đúng (hay tùy đề thi mà có đề thi chỉ cho phép được làm
tuần tự).
- Đối với các trường hợp lỗi do không đăng nhập vào hệ thống, không
kết nối vào cơ sở dữ liệu của máy chủ, đang làm bài thì hệ thống tự
ngắt hoặc mất điện, … thì giám thị ghi lại mã dự thi, số máy của thí
sinh đó rồi chuyển cho hội đồng thi thông qua cán bộ khảo thí. Hội
đồng thi sẽ xử lý trực tiếp các vấn đề đó và thông báo cho giám thị
thông qua cán bộ khảo thí cho phép thí sinh làm lại bài hoặc chuyển
sang ca thi kế tiếp.
- Khi thí sinh kết thúc bài thi thì nhấn nút nộp bài hoặc là do hết thời
gian làm bài hệ thống tự động khóa bài thi của thí sinh và nộp bài thí
sinh về máy chủ. Tùy theo từng kỳ thi mà hệ thống sẽ cho hiển thị kết
quả bài thi của thí sinh (Tổng số câu làm đúng trên tổng số câu của bài
thi, tổng điểm của bài thi, thông báo cho thí sinh biết là đỗ hay trượt)
hoặc là không hiển thị kết quả.
+ Kết thúc thi.

1.5.2. Câu hỏi có nhiều phương án lựa chọn với nhiều phương án
trả lời
Câu hỏi có nhiều lựa chọn với nhiều phương án là câu hỏi trắc nghiệm gồm
một phần mô tả chung và các lựa chọn A, B, C, D, … . Thí sinh cần lựa chọn
các câu trả lời đúng trong số các lựa chọn. Kết quả chỉ được xem là đúng khi lựa
chọn tất cả các câu đúng.
1.5.3. Câu hỏi đúng sai
Câu hỏi đúng sai là câu hỏi trắc nghiệm dạng đặc biệt của câu hỏi nhiều lựa
chọn, dạng này chỉ có hai phương án lựa chọn là đúng hoặc sai.
1.5.4. Câu hỏi điền khuyết
Câu hỏi điền khuyết là dạng câu hỏi trắc nghiệm gồm một phần mô tả chung
trong đó có những vị trí chưa có dữ liệu thích hợp. Thí sinh dự thi cần trả lời
bằng một giá trị bằng cách chọn lựa trong một danh sách các giá trị có sẵn.
1.5.5. Câu hỏi ghép đôi
Câu hỏi ghép đôi là dạng câu hỏi trắc nghiệm gồm một phần mô tả chung và
một bảng hai cột các lựa chọn 1, 2, 3, 4,… trong cột đầu tiên và A, B, C, D,…
trong cột thứ hai. Thí sinh tham dự thi cần chọn lựa các cặp ghép đôi tương ứng
từ hai cột lựa chọn này.
1.5.6. Câu hỏi tìm ý chính của một đoạn văn
Câu hỏi tìm ý chính của một đoạn văn là dạng câu hỏi trắc nghiệm gồm một
đoạn văn cho trước, thí sinh cần đọc hiểu rồi dựa vào phần mô tả chung đó tìm
ra ý tổng quát của bài dựa theo các câu được nêu ở bên dưới.
Sinh viên: Nguyễn Công Sơn - Lớp CT702 – Ngành CNTT – Khoá 7
22
Đồ án tốt nghiệp
Có rất nhiều dạng câu hỏi được sử dụng trong thi trắc nghiệm nhưng tóm lại
ta có ba dạng câu hỏi được sử dụng trong hệ thống ngân hàng đề thi trắc
nghiệm.
• Dạng 1: Một câu hỏi có một phương án đúng.
• Dạng 2: Câu hỏi đúng sai.

Thông tin
Thay đổi password
Soạn câu hỏi thi, sửa chữa
Xem kết quả thi
Kết quả
Đăng nhập
Thông báo
Đề thi
Nộp bài
Kêt thúc thi
Ban lãnh đạo
Xác nhận bài thi của thí sinh
Yêu cầu báo cáo
Báo cáo
Cán bộ khảo thí
Đăng nhập
Đăng nhập
Thông báo
Thông tin
Xóa bài thi
Đã xóa
Thay đổi thông tin cá nhân
Tạo môn thi
Môn thi
Thông báo
Thay đổi thông tin
Đã xác nhận
Đăng ký dự thi
Thông tin đăng ký
Đồ án tốt nghiệp

3.3 Kết thúc thi
3.2 Thi
1.4 Xóa bài thi của thí
sinh
2.2 Tạo câu hỏi thi
2.3 Sửa câu hỏi thi
Đồ án tốt nghiệp
3.6.3.2. Quản lý ngân hàng câu hỏi
3.6.3.2.1 Tạo môn thi: Tạo ra môn thi trắc nghiệm.
3.6.3.2.2 Tạo câu hỏi thi: Tạo ra câu hỏi trắc nghiệm và đáp án mới của các môn
học, bao gồm các thông tin sau:
+ Dạng câu hỏi.
+ Số phương án trả lời.
+ Phương án trả lời đúng.

Lưu ý: Phần này chỉ có giáo viên trong hệ thống là có quyền cập nhật.
3.6.3.2.3 Sửa câu hỏi thi: Cập nhật, sửa chữa các câu hỏi cho từng môn học đã có
trong ngân hàng câu hỏi trong hệ thống, bao gồm các thông tin:
+ Dạng câu hỏi.
+ Số phương án trả lời.
+ Phương án trả lời đúng.

Lưu ý: Phần này chỉ có giáo viên trong hệ thống là có quyền thực hiện.
3.6.3.3. Tổ chức thi
3.6.3.3.1 Đăng ký dự thi: Lên danh sách phòng thi, số máy tham dự kỳ thi vào
hệ thống.
3.6.3.3.2 Thi: Thí sinh nhận đề thi của mình sau khi đăng nhập vào hệ thống thi
và có xác nhận của giám thị thì tiến hành làm bài thi theo hướng dẫn của giám
thị trước khi thi và theo hướng dẫn của đề thi. Sau khi hoàn thành bài thi trong
thời gian cho phép, thí sinh nhấn vào nút kết thúc bài thi và rời khỏi phòng thi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status