phân tích và thiết kế bài toán quản lý điểm và ứng dụng công nghệ mã vạch hài chiều trong nhập liệu tự động - Pdf 10



Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Nguyễn Vương Hiệp

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ BÀI TOÁN QUẢN LÝ ĐIỂM
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MÃ VẠCH HÀI CHIỀU
TRONG NHẬP LIỆU TỰ ĐỘNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành:Công nghệ phần mềm

HÀ NỘI - 2010
Trang 3

- Phát hiện những ràng buộc toàn vẹn để đặt ra các cơ chế kiểm soát tự động
theo các ràng buộc và trong nhiều truờng hợp có thể tự sửa lỗi.
1.2. Nhập điểm trong hệ thống quản lý đào tạo
Ở ĐHQG hiện nay cũng như các trường đại học khác đang triển khai phần mềm
quản lý đào tạo, nhập điểm là một trong những khâu mất nhiều công sức nhất. Gần đây
ĐHQG HN đã triển khai hệ thống đào tạo theo hệ thống tín chỉ thay thế cho mô hình đào
tạo theo học phần - niên chế. Với hệ thống này có một số công việc có khối lượng công
việc rất lớn là đăng ký học của sinh viên, lên điểm của phòng đào tạo và xử lý học vụ.
Với quy mô 25000 sinh viên chính quy, số lượng đầu điểm chính thức phải nhập
lên tới 400.000 mỗi năm. Đó là chưa kể các điểm giữa kỳ. Vì thế việc đầu tư cho công
nghệ nhập liệu là một việc có ý nghĩa lớn.
Chúng ta hãy đánh giá một vài giải pháp nhập điểm đã thực hiện trong phần mềm
quản lý đào tạo hiện nay:
Nhập liệu thủ công trực tiếp
Với việc nhập điểm thủ công trực tiếp, giáo viên được phát các bảng điểm để điền
điểm, sau đó ký xác nhận và gửi lên Phòng đào tạo. Phòng đào tạo mở form nhập liệu
dưới dạng bảng để gõ điểm trực tiếp. Sau khi nhập điểm phải có một người soát lại để
đảm bảo không nhầm. Việc này rất mất công. Đôi khi người ta phải áp dụng cách cho hai
người nhập hai lần để so sánh . Mặc dù có một vài giải pháp nhập điểm, nhưng việc nhập
điểm trực tiếp như vậy vẫn phải duy trì vì có nhiều trường hợp không thể làm theo bất kỳ
cách nào, ví dụ khi cần sửa một vài điểm.
Trong trường hợp phải làm phách thì quy trình còn phức tạp hơn. Phòng đào tạo
sau khi rọc phách phải tạo một bảng phách gửi cho giáo viên. Giáo viên chấm bài xong
ghi điểm vào bảng phách, ký và nộp cho Phòng Đào tạo. Phòng Đào tạo ghép phách, lên
bảng điểm và mời giáo viên lên ký vào bảng điểm mới được coi là kết thúc việc nhập

import hàng trăm đối tượng thì sẽ không kiểm soát được từng người. Mặc dù danh sách
thí sinh được chính phần mềm tạo ra với mã số sinh viên chính xác và đã có khuyến cáo
cán bộ không được sửa mã số nhưng đã từng có những sự cố sai lạc mã số thí sinh.
Ưu điểm của nhập điểm theo lô kiểu này là giáo viên không phải kết nối với mạng
mới có thể lên điểm được.
Nhập điểm bằng nhận dạng ảnh phiếu điểm
Một trong các giải pháp nhập điểm khác được áp dụng là dùng các phiếu ghi điểm
được viết theo những định dạng đặc biệt. Thay vì ghi điểm là một số, người ta lập các cột Trang 5

có sẵn những ô hình tròn đại diện cho các mức điểm. Điểm thí sinh được thể hiện bảng
cách tô kín ô tương ứng giống như tô các phiếu trắc nghiệm hiện nay. Sau đó bảng điểm
được quét vào thành một ảnh và dùng một phần mềm nhận dạng để biết cột nào được
đánh dấu để suy ra điểm và ghi vào CSLD. Giải pháp này có ưu điểm là giảm tải cho
phòng đào tạo, thay vì việc phải nhập điểm chỉ cần quét ảnh, sau đó chạy phần mềm nhận
dạng. Tuy nhiên vẫn phải in bảng điểm và mời giáo viên lên ký.
1.3. Giải pháp nhập liệu mới cho hệ thống quản lý đào tạo:
Các giải pháp để giảng viên phải nhập điểm nói trên đều nhằm các mục đích sau:
- Tăng độ tin cậy vì không qua khâu trung gian
- Tăng công suất nhập điểm vì huy động mọi giáo viên đều có thể tham gia
nhập điểm. Dù có ghi trên bảng điểm trên giấy thì giảng viên vẫn phải mất
công vào điểm mà sau đó phòng đào tạo lại phải vào một lần nữa. Vì vậy
việc giảng viên nhập vào máy không hề làm tăng khối lượng công việc. Chỉ
có một điều kiện là giáo viên phải sử dụng máy tính mà ngày nay thì yêu
cầu này không phải là một đòi hỏi khó khăn.

lượng cao ), các hệ học (chính quy, tại chức )
- Quản lý các đơn vị đào tạo (các khoa, các bộ môn, các trung tâm đào tạo,
các viện có tham gia đào tạo, các đơn vị bên ngoài có tham gia đào tạo)
- Quản lý các môn học, các ngành các chuyên ngành do các đơn vị đào tạo
phụ trách
- Quản lý giáo viên
- Quản lý các trang thiết bị, giảng đường, phòng thí nghiệm phục vụ đào tạo
- Quản lý các lớp – ngành học với tư cách là tập hợp các sinh viên cùng khoá
chia theo ngành học để quản lý hành chính và sinh hoạt đoàn thể. Trong đào
tạo theo tín chỉ, sinh viên cùng lớp theo ngành học không nhất thiết
- Thiết lập chương trình đào tạo cho từng khoá tương ứng với cách ngành,
chuyên ngành học, các bậc học, các chương trình đào tạo (chỉ định các môn
học tương ứng sẽ được giảng dạy) Trang 7

- Phân công giảng dạy , lập các lớp – môn học
- Sinh viên đăng ký tham dự các lớp môn học
- Lập thời khoá biểu giảng dạy, thông báo lịch giảng
- Theo dõi thực dạy
- Lập lịch thi
- Phân công giáo viên coi thi
- Theo dõi nộp đề thi, theo dõi nộp bài thi, theo dõi giao bài thi chấm điểm và
nộp điểm
- Thanh toán giảng dạy
Quản lý sinh viên gồm các khâu sau:

khóa biểu dự kiến, gửi thời khóa biểu dự kiến đến lãnh đạo khoa, các bộ môn và các lớp
cho ý kiến. Sau khi các đơn vị gửi ý kiến phản hồi, nhân viên phòng đào tạo lập thời khóa
biểu chính thức.
Đối với sinh viên, mỗi sinh viên phải tự lập kế hoạch học tập toàn khóa. Trong mỗi
kỳ, sinh viên phải tự đăng ký các môn học theo các lớp môn học – phù hợp với năng lực
và điều kiện cụ thể của bản thân – do nhà trường tổ chức trong thời gian nhà trường đã
công bố. Đăng ký học phần trong mỗi học kỳ của sinh viên phải đảm bảo điều kiện môn
tiên quyết, học trước, song hành của các học phần đặt ra trong chương trình đào tạo
Hệ thống thông tin phục vụ đào tạo và quản lý sinh viên trong nhà trường phải đủ
mạnh để có thể triển khai tổ chức đăng ký học phần trực tuyến, phân cấp nhiệm vụ triển
khai cho sinh viên đăng ký và tổ chức thí nghiệm, thực hành thực tập cho các trung tâm
thí nghiệm, trung tâm thực nghiệm của trường.
Đến cuối học kỳ, nhân viên phòng đào tạo tiến hành lập lịch thi cuối kỳ. Căn cứ
vào thời khóa biểu của các lớp môn học để lập lịch thi, căn cứ vào lịch thi để lập danh
sách cử cán bộ coi thi, đề nghị giáo viên ra đề thi và đáp án. Trước khi thi một tuần, nhân
viên phòng đào tạo lập danh sách sinh viên thi/ cấm thi cho từng lớp môn học tương ứng.
Trong quá trình lập lịch thi, hệ thống phải hỗ trợ tối đa quá trình lập lịch thi cho
nhân viên phòng đào tạo. Cũng như việc lập thời khoá biểu, chúng ta không thể có được Trang 9

một hệ thống tự động hoàn toàn khâu lập lịch thi nhưng hệ thống phải cung cấp nhiều
công cụ hỗ trợ việc lập lịch thi. Hiện nay, việc lập lịch thi nói chung được thực hiện thủ
công, không có một công cụ hỗ trợ nào ngoài việc sử dụng máy tính để soạn thảo văn bản
và in ấn. Cách làm này khiến nhân viên lập lịch thi tốn rất nhiều thời gian và công sức,
thời gian để có được một lịch thi phải mất vài tuần.

Sinh viên
-Xem thông thông lịch thi, điểm thi học kỳ, …
-Yêu cầu sửa điểm
Nhân viên phòng đào tạo
1. Quản lý thi cử:
-lập lịch thi, lên danh sách thi, điều hành việc coi thi.
- Lập các báo cáo thống kê số buổi coi thi, thống kê cán bộ
vắng không lý do, …
2. Quản lý điểm:
- Thống kê sinh viên theo điểm trung bình, điểm khá, giỏi.
- In bảng điểm môn học, bảng điểm cá nhân của sinh viên.

2.1.1.2. Các thực thể nghiệp vụ:
a) Môn học:
- Mã môn học
- Tên môn học
- Số tín chỉ Trang 11

- Số tiết lý thuyết
- Số tiết bài tập
- Số tiết thực hành
- Số tiết thảo luận
- Số tiết tự học
- Mô tả môn học

- Họ tên
- Ngày sinh
- Giới tính
- Lớp
- Quê Quán
- Địa chỉ liên lạc
- Thông tin khác
- Email
e) Lớp môn học
- Tên lớp môn học
- Môn học
- Giáo viên
- Thời gian bắt đầu
- Thời gian kết thúc
Trang 13

f) Điểm tổng hợp:
- Mã sinh viên
- Mã môn học
- Điểm lần 1
- Điểm lần 2
- Học kỳ
- Ghi chú
g) Kỳ thi:


Q
uản lý SV

Điều hành thi

QL Học vụ

Xét tốt nghiệp

QL giảng dạy

QL Học bổng

<<include>>

<<include>>

<<extend>>

<<include>>

Lập lịch thi

Lập TKB

Giáo viên

(from Use Case View)


6. Căn cứ vào danh sách cử cán bộ coi thi của các phòng ban, các bộ môn, nhân
viên phòng đào tạo lập danh sách cán bộ coi thi.
7. Trước khi thi một tuần, căn cứ vào danh sách sinh viên đăng ký học để lập danh
sách thi cho từng phòng thi. Căn cứ vào danh sách sinh viên thiếu học phí do
phòng hành chính tổng hợp gửi sang, căn cứ vào danh sách cấm thi của giáo
viên để lập danh sách sinh viên bị cấm thi.
Luồng phụ
4a. Gửi lịch thi dự kiến đến từng phòng ban, bộ môn và lãnh đạo Khoa để nhận ý
kiến phản hồi.
4b. Thu thập ý kiến của lãnh đạo và các phòng ban, bộ môn, nhân viên phòng đào
tạo lập lịch thi chính thức.
5a. Đề nghị cử cán bộ coi thi của từng phòng ban, từng bộ môn phải được lãnh đạo
phòng và lãnh đạo khoa xét duyệt trước khi được gửi tới các phòng, các bộ
môn.
6a. Gửi đề nghị giáo viên giảng dạy ra đề thi và đáp án, nộp cho phòng đào tạo
trước một tuần.
7a. Sinh viên có thể gửi thắc mắc về danh sách thi và danh sách cấm thi lên phòng
đào tạo trước ngay thi 1 ngày, nếu có sai sót thì nhân viên phòng đào tạo cập
nhật lại các thông tin sai hoặc thiếu.
Mô hình ca sử dụng”Lập lịch thi” Trang 16

Hỡnh 2.2: Mụ hỡnh ca s dngLp lch thi
2.1.2.3.2. Ca s dng nghip v iu hnh thi:
a. Tỏc nhõn nghip v

Lập DS cán bộ coi thi

Lập lịch thi chính thức

Lập danh sách cấm thi

Theo dõi ra đề, đáp án

Giáo viên

(from Use Case View)

Lập danh sách thi
Trang 17

3. n cui k thi, nhõn viờn phũng o to tin hnh thng kờ s bui coi thi ca
tng cỏn b phũng ti chớnh thanh toỏn. Thng kờ cỏc cỏn b vng khụng cú
lý do khin trỏch, nhc nh.
Lung ph
2.a Cỏc biờn bn x lý k lut phi c lu tr cn thn v phi c phõn loi,
nu sinh viờn no b ỡnh ch thi hoc xem ti liu thỡ hu bi thi khụng phi
chm, cỏc sinh viờn khỏc b tr im .
Mụ hỡnh ca s dng iu hnh thi
Điều hành thi

đào tạo tính điểm trung bình cho sinh viên trên toàn bộ học kỳ.
4. Sau khi tính điểm trung bình cho sinh viên, nhân viên phòng đào tạo gửi thông
báo đến các lớp để sinh viên có thể lên mạng để tra cứu điểm của mình.
Luồng phụ
4a. Khi đó nếu có vấn đề sai sót, sinh viên sẽ phản hồi sớm để phòng đào tạo có
cách giải quyết kịp thời. Trang 19 Mụ hỡnh ca s dng Qun lý dim
QL Điểm
(from Use Case View)
Cập nhật tham số điểm
Import điểm vào hệ thống
Cập nhật điểm vào hệ thống
Tổng hợp điểm thành phần
In bảng điểm môn học
Nhân viên PĐT
(from Use Case View)
In bảng điểm cá nhân

Hỡnh 2.3: Mụ hỡnh ca s dngqun lý im
2.1.2.4. Mụ t chi tit cỏc ca s dng:
2.1.2.4.1. Chi tit ca s dng Lp lch thi:
Mụ hỡnh ca s dng mc cao:

ách phòng thi

Nhân viên lập lịch thi

(from Use Case View)

Lập lịch thi dự kiến

Xác định số CB coi thi

Lãnh đạo Khoa

(from Use Case View)
Lập DS cán bộ coi thi

Lập lịch thi chính thức

Lập danh sách cấm thi

Theo dõi ra đề, đáp án

Giáo viên

(fr
om Use Case View)

Lập danh sách thi

2. Cung cấp giao diện hỗ
trợ lập danh sách các
phòng thi.
DSKYTHI
3. Lập danh sách các
phòng thi
4. Cập nhật danh sách
phòng thi
GIANGDUONG
4. Cập nhật phòng thi cho
các kỳ thi
3. Yêu cầu cập nhật phòng
thi cho các kỳ thi
DSPHONGTHI
- Luồng sự kiện phụ: Trang 22

- Hậu điều kiện: Danh sách các phòng thi được tạo.
4) Ca sử dụng “Lập lịch thi dự kiến”
- Tác nhân: Nhân viên PĐT phụ trách lập lịch thi.
- Tiền điều kiện: Thực hiện trước thời gian thi 1 tháng và đã tạo xong danh sách
các kỳ thi, danh sách các phòng thi, danh sách các ràng buộc kỳ thi.
- Luồng sự kiện chính:
Hành động tác nhân Phản ứng của hệ thống Dữ liệu liên quan
1. Nhân viên PĐT phụ

- Luồng sự kiện chính: Trang 23

Hành động tác nhân Phản ứng của hệ thống Dữ liệu liên quan
1. Nhân viên PĐT phụ
trách lập lịch thi có nhu
cầu lập lịch thi chính thức
2. Cung cấp giao diện hỗ
trợ lập lịch thi chính thức. LICHTHI
3. Nhân viên lập lịch cần
hiển thị lịch thi dự kiến
4. Load và hiển thị lịch thi
dự kiến
LICHTHI
5. Sửa thông tin từ lịch thi
dự kiến để thu được lịch
thi chính thức.
6. Cập nhật sự thay đổi
của lịch thi LICHTHI
- Luồng sự kiện phụ:
- Hậu điều kiện: Lịch thi chính thức được lập
6) Ca sử dụng “Xác định số cán bộ coi thi”
- Tác nhân: Nhân viên PĐT phụ trách lập lịch thi.
- Tiền điều kiện: Trước ngày thi 2 tuần và đã có lịch thi chính thức
- Luồng sự kiện chính:

YCAUCUCBCTHI
- Luồng sự kiện phụ:
- Hậu điều kiện: Số cán bộ coi thi được xác định
7) Ca sử dụng “Lập danh sách cán bộ coi thi”
- Tác nhân: Nhân viên PĐT phụ trách lập lịch thi.
- Tiền điều kiện: Trước ngày thi 1 tuần, đã gửi yêu cầu cử cán bộ coi thi đến các
bộ môn, phòng ban và đã nhận được từ các bộ môn, phòng ban danh sách cử
cán bộ coi thi của đơn vị mình.
- Luồng sự kiện chính:
Hành động tác nhân Phản ứng của hệ thống Dữ liệu liên quan
1. Nhân viên PĐT phụ
trách lập lịch thi có nhu
cầu lập danh sách cán bộ
coi thi
2. Cung cấp giao diện hỗ
trợ lập danh sách cán bộ
coi thi.
LICHTHI,
YCAUCUCBCTHI
3. Cập nhật danh sách cán
bộ coi thi được các bộ
môn, phòng ban cử và gửi
cho PĐT theo buổi thi
4. Cập nhật danh sách cán
bộ coi thi
DSCBCOITHI
- Luồng sự kiện phụ:
- Hậu điều kiện: Danh sách cán bộ coi thi được lập.
in danh sách các giáo viên
chưa nộp đề thi và đáp án
6. In bảng thống kê việc ra
đề thi và đáp án của giáo
viên, in danh sách các
giáo viên chưa nộp đề thi
và đáp án
BANGTHEODOIĐE
- Luồng sự kiện phụ: Nhân viên PĐT nhắc nhở các giáo viên nhanh chóng nộp đề
thi và đáp án cho phòng đào tạo chậm nhất là trước ngày thi 1 tuần.
- Hậu điều kiện:
9) Ca sử dụng “Lập danh sách thi”
- Tác nhân: Nhân viên PĐT phụ trách lập lịch thi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status