ĐẠI HOC QUỐC GIA HÀ NỘI
TÊN ĐẺ TÀI
PHÂN TÍCH VÀ THIÉT KÉ HỆ THỐNG
■
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỦA KHOA CÔNG NGHỆ
• ■
THEO CÔNG NGHỆ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
■ ■
MÃ SỐ: QG.02.03
Chủ trì đề tài: PGS.TS. Nguyễn Văn Vy
ĐẠI HỌ C ^ . ' G ia h a N o I
TRUNG TAM THÔNG: '!f-j THU VIỆN
p T / Õ G Ữ
HÀ NỘI 3/2005
BÁO CÁO TÓM TÁT ĐỀ TÀI
1. Tên đè tài
Phân tích và thiél ké hộ thống quản lý dào tạo cùa khoíì Công nghệ theo
công nghệ tlico hướng đối tượng.
2. Chủ tri đề tài
PGS. TS. Nguyễn vãn Vỵ, Khoa Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà nội
3. Cán bộ tham
• ThS. Nguyễn Mạnh Đức, Đại học Sir phạm- Thái Nguyên
• ThS. Vũ Thị Tâm, Trường Hành chính Quốc gia
• TS. Phạm Trần Toàn, Đại học Kinh lế Quốc dân Hà nội
• ThS. Nguyễn Quang Vinh, Khoa Công nghệ Đl IQGI IN
• C’N. Nguyễn Anh Đức, Khoa Công nghệ ĐHỌGHN
• C'N. Đặng ĐứcHMạnh, Khoa Công nghệ ĐIIQCÌHN
• CN. Phạm Ngọc Hùng, Khoa Công nghệ ĐIIỌGHN
• C'N. Vũ Diệu I lương, Klioa Công nghệ DI [QCil IN
• CN. Nguyễn Thị Diệu Linli, Khoa Công nghệ Dl IQGI IN
• C’N. 'I’rần Thị Mai Thương, Khoa Công nghệ DI IỌGI IN
I ĩà Nội, Ngày Iháng năm 2005
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CHỦ TRÌ DÈ TÀI
NGUYÊN VĂN VỴ
Hà Nội. Ngày tháng năm 2005
CO QUAN CHỦ TRÌ ĐẺ TÀI
ABSTRACT
OF NATIONAL INSTITUTE-LEVEL RESEARCH PROJECT
Project title
Analyzing and Designing the Training Management System of the Faculty of
Technology by using Object-Oriented Technology
CODE NUMBER: QC.02.03
Leader NGUYEN VAN VY, Ass. Prof. Dr.,
Members
• Nguyen Manh Due, MA.
• Vu Thi Tam, MA.
• Pham Tran Toan, PhD.
• Nguyen Quang Vinh, MA.
• Nguyen Anh Due, BS.
• Dang Due Hanh, BS.
• Pham Ngoe Hung, BS.
• Vu Dieu Huong, BS.
• Nguyen Thi Dieu Linh, BS.
• Tran Thi Mai Thuong, BS.
Objective and content
a. Objective
Applying object-oriented technology to analyze and design the training
management system of the faculty of technology
Studying the project allows to have through knowledge of object-oriented
technology and skills using new integrated lools for developing objcct-
orienled software and to train teachers in teaching new subjects of software
DẠI MỌC VÀ VÀ KHOA CONG NGHỆ 5
2.1. Các mô hỉnh tổ chức và hình thức quản lý đào tạo 5
2.1.1. Các mô hình tổ chức. 5
2.1.2. Các loại hình đào tạo va mo hinh tổ chức quản lý dào tạo 6
2.2. Các hoại dộng quản lý đào tạo chính 8
2.3. Một sổ vấn đề trong quản lý đào tạo và ứng dụng công nghệ tliông liti 9
2.3.1. Mộ số vấn đề đặt ra trong quản lý đào tạo 9
2.3.2. Một sổ khó khăn trong việc ứng dụng tin học trong quản lý dào tạo 10
2.4. Miện trạng quản lý dào tạo tại khoa Công nghệ 13
2.5. Phát triển phần mềm cho các hoạt động đào tạo 14
Chương III MỎ TẢ HOẠT ĐỘNG NGHIỆP v ụ 15
3.1. Hoạt ílộna. nghiệp vụ “Quản lý chương trình đào tao1' 15
3.1.1. Cấu trúc một chương trình đào tạo 15
3.1.2. Hoại động "Xây dựng chương trinh đào tạo" 16
3.1.3. Tổng hợp các chức năng hệ thống 19
3.1.4. Biểu dồ khái niệm lĩnh vực nghiệp vụ 20
3.2. Hoạt dộno nghiệp vụ “Tuyển sinh đầu vào” 20
3.2.1. Các hoạt động nghiệp vụ chính 20
3.2.2. Tổng hợp các chức năng hệ thống 22
3.2.3. Mô hình khái niệm lĩnh vực nghiệp vụ 22
3.3.1-loạt độnu nghiệp vụ: Tổ chức thi và quàn lý điểm 24
3.3.1. Hoạt động “Tổ chức thi ” , 24
3.3.2. Hoạt động “Quản lý bài thi và điểm” 33
3.3.3. Tổng hợp và lập báo cáo cuối kỳ 36
3.3.4. Tổng hợp các chức năng hệ thống 37
3.3.5. Mỏ hình khái niệm lĩnli vực nghiệp vụ y)
3.4. Hoạt (lụng nghiệp vụ "lập thời khóa biểu và theo (lõi giảng dạy” 40
3.4.1. Hoạt động “Lập thời khỏa biểu học kỳ” 40
3.4.2. Hoạt động “Theo dõi quá trình giảng dạy" 42
3.4.3. Bảng tổng hợp các chức năng hệ thống ' 45
4.5.1. Xác dịnh các tác nhân 114
4.5.2. Mô hình ca sử dụng 115
5.5.3. Mô tà chi tiết các ca sử dụng 118
Chương I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÈ ĐÈ TÀI
/. /. Tên (lề tời
Tiếng Việt: Phân tích và thiết kế hệ thống quan lý dào tạo cùa khoa Công nghệ theo
công nghệ hướng dổi Urựng
Tit’ll Anil'. Analyzing and Designing the Tuiining 'vtnn.'igciiV'nt System of the
Faculty of Technology by using Object-Oriented Technology
1.2. Cap quo lí lý:
V
Đe tài nghiên cứu khoa học đậc biệt cấp Đại học Ọuổc gia 2002-2004
Mã số: QG.02.03
1.3. L ĩn h vự c IIII tiên: Công nghệ thông lin
1.4. Chủ trì dề tài
- Hụ và Icir. PGS. TSi Nguyễn Văn Vỵ
- Chức vụ: Chủ Iihiộm bộ môn Công nghệ p111111 mồm, KIioíi Công nghộ -
ĐHQGHN
1.5. Nhũn” người tham gia trục tiếp:
số u
Họ và tên
Cơ quan công tác
1 ThS. Nguyễn Mạnh Đức
Đại học Sư phạm- Thái Nguyên
T
HiS. Vũ Thị Tâm
Trường I lành chính Quốc gia
3
TS. Phạm 1'ràn l oan
♦
- Quản lý tuyển sinh dầu vào
- Quản lý chương trình đào tao
- Lập thời khóa biểu và theo dõi giảng dạy
- Tổ chức các kỳ thi và quản lý điểm
- Quản lý công tác tốt nghiệp
b. Cài đặt và thử nghiệm 2 chương trình trong số 5 hoạt động quán lý chính
- Chương trình “Quản lý chương trình đào tạo”
- Chương trình “Quàn lý tốt nghiệp”
Hai chương trình này có thể dưa vào triển khai sử dụng V
c. Một bộ tủi ỉiệti giáo trình phục vụ giảng dạy môn học mới
“Phân tích thiết kế hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng.”
(ỉ. Kết quà khoa học
- ì háo cáo khoa hoc tại hai hội nghị quốc gia về Công nghệ (hông tin
e. Ket quá dào tạo
- 3 luận văn cao học
ĐÒ tài NC K H đặc biệt cấp ĐHQ GHN 2002-2004 - Mã số QG.02.03
Chương I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÈ ĐÈ TÀI
3
e. Kết quà đào tao
~ 3 luận văn cao học đã bào vệ năm 2004
- 3 khóa luận tốt nghiệp ngành công nghệ thông tin cùa ba nhóm sinh
viên (gồm 5 sinh viên) bảo vệ năm 2004
f. Nhũng hét quở khác: thử nghiệm công cụ và môi írttòng phát triển phần
mềlií
- Thử nghiệm và nắm vừng được công cụ tự động hóa việc phân tích và
thiết kế hướng đổi tượng “Rational Rose -2000 có thể triển khai
giảng dạy cùng với môn học “Ngôn ngữ mô hỉnh hóa thống nhất”.
- Thử nghiệm và nắm vững việc cài dặt và sử dụng hệ thống phần mềm
nền trong môi trường phát triển tích hợp:
dù lớn và cỏ dụ phức tạp cao: dó là hệ thống quản lý dào tạo ở một trường dại học.
Củng với việc phân tích thiết kế dặt ra là thử nghiệm nhiều hơn các công cụ tự hoá
quá trình phán tích thiết kế ( ngoài công cụ phần mềm RationalRose 2002[1,6]. là
JBuildcr.X |23J, Visio, ), các công cụ về môi trường phát Iriển (ngôn ngữ lập trình
Java, môi trường Web->với máy chủ tích hợp Java (Jsp): Apache Tomcat
4.1.27.[23]) là những nội dung không thể thiếu được của một công nghệ mới. Chi
có thông qua việc nghiên cứu ứng dụng này mới giúp chúng ta hiểu biết sâu sác và
hoàn thiện quy trình công nghệ mà trong điều kiện chúng ta không có và rát thiếu
thông tin về thực tiến công nghệp phần mềm thuộc lĩnh vực này. Cũng thông qua
nghiên cứu ứng dụng dể ta nâng cao kỹ năng sừ dụng các công cụ mới và có những
kinh nghiệm nhất định dể có thể giảng dạy công nghệ mới này.
Đề tài N( 'K ỉỉ đặc biệt ran DHQG HN 2002-2004 - M ả sn QG. 02.03
Chương II
THỰC TRẠNG TỎ CHỨC VÀ QUÀN LÝ ĐÀO TÀO
ĐẠI HỌC Ở MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ KHOA
• ■ ■ ■ •
CÔNG NGHỆ
■
Trong mươi năm trở lại đây, dào tạo đại học ở Việt nam nhát triển rất nhanh
cả về số lượng và quy mô đào tạo. Ở bậc đại học, hiện nay chúng ta có 87 trường
đại học (số liệu 2003-2004), trong đó hầu hết là các trường công lập (68 trường)
với trên tám Irărn ngàn sinh viên (801.333) và trên hai mươi tám ngàn (28.434)
giáo viên. So với các nuớc, tỷ lệ đào tạo đại học trên số dân của chúng ta là chưa
cao. Tuy nhiên, vấn đề chất lượng đào tạo đang được đặt ra và liên quan trực tiếp
dến vấn dề này Irước hết phải kể đến việc tổ chức và quản lý toàn bộ quá trình học
’ Ẳ Ắ
và giảng dạy ở các trường. Đê có thê cỏ một giải pháp tot cho vân đê quản lý, ta
cần xem xél dển hiện trạng về tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo ờ các trưừng
Đại học hiện nay và việc ứng dụng cồng nghệ thông tin để trợ giúp nó.
2.1. Các mô hình tổ chức và hình thức quản lý đào tạo
- Chính quy
Loại vừa học vừa làm
b. Các hình thức tổ chức đào tạo
Đối với các loại hình dào tạo, các trường thường có một sổ hình thức dào
tạo khác nhau dưới đây để phù hợp với các đối tượng và hình thức đào tạo:
Dào tạo lập trung ban ngày thường xuyên với thời gian và địa điểm cổ định
(theo cách truyền thống từ trước đến nay). Hình thức này là thông dụng
nhất và dược sừ dụng chù yếu cho loại hình dào tạo chính quv.
- Đào lạo tập trung theo đợt hay ban đềm cho loại hình vừa học vừa làm,
hay bằng hai.
Đào tạo lừ xa trên mạng (những hình thức đào tạo từ xa khác có thê kếi hợp
sù dụng các hình thức khác nhau).
- Liên kẻ! với các cơ sờ khác để đào tạo.
v ề phương thức đào tạo có ba loại:
De tài N C K H đặc biệt cấp ĐHQ G H N 2002-2004 - M ã số QG. 02.03
Chương II THỰC TRẠNG VẺ T ổ CHỨC VẢ QUẢN LÝ ĐẢO TẠO ĐẠI HỌC 7
- Đào tạo theo niên chế (hầu hết các trường đại học): Ờ đâv cả khoá học
diễn ra liên tục trong một thời gian đã xác dịnh. Thời gian đó dược chia
theo từng kỳ và mỗi kỳ giảng dạy một sổ môn xác định. Khi kết thúc thời
gian học thì cũng kết thúc chưcmg trình đào tạo. Người học chỉ có thể được
cấp chứng chì hay văn bằng khi học hết các môn và có kết quả đánh giá dạt
yêu cầu đề ra.
- Đào tạo theo tín chì (Đại học dân lập Thăng long): Đối với phương thức
này, người học có thể chọn các học phần (môn học) khác nhau để học. Sau
khi tích luỹ đủ các học phần và đạt yêu cầu đề ra thì nhận dược chứng chi
hay văn bằng.
- Đào lạo két hợp hai phương (hức írên (Đại hục Xúv dựng) : Đây là một giải
pháp có tính chuyến tiếp được sử dụng trong giai doạn thử nghiệm thực
hiện dào tạo theo tín chỉ.
c. Tổ chức quân lý
quàn lý điểm, lập thời khoá biểu, theo dõi tốt nghiệp . Tuy nhiên, những ứng dụng
thường mang lính dơn lẻ. Vi thế các đữ liệu thường không đưọc chia sẻ và khai
thác tốt. Tình trạng sử dụng biện pháp sao chép các mảng dữ liệu sẵn có từ nơi này
sang nơi khác trên máy tính để sử dụng vẫn là phổ biển. Tình trạng này làm cho
dữ liệu dỗ sai lệch, thiếu chính xác, không đồng bộ (tam sao thất bân). Đặc biệt
những dữ liọu cần cho nhièu cAp cùa quá trình quàn lý, tính Ihiếu nhát quán và
không dồng bộ cua dữ liệu dang là khó khăn rất lớn cho việc quàn ]ý thông nhất từ
trẽn xuống (lưới. Một ví dụ điển hình đó là các dữ liệu về tuyển sinh: hàng năm
chúng la pluìi tốn rất nhiều thời gian và lất lâu mới có được sổ liệu tổrrg hợp về kếl
quà tuyển sinh dề đi đến các quyết định quản lý và công bố cuối cùng (mặc dù
hoạt dộng này dã được triển khai ứng dụng tin học từ rất sớm và khả phổ biển ở
các trường).
Vấn dè thứ hai là rất nhiều hoạt động quàn lý vẫn thực hiện theo phương
thúc thủ công (mặc dù dã có sự Irự giúp của máy lính). Do có những khâu hoại
dộng mang tính thủ công này mà toàn bộ quá trình quản lv có liên quan với nhau
bị kéo dài hoặc dã không được thực hiện được. Như chúng ta đã biết: hoạt động
đầu tiên cho một quy trình quản lý là lập kế hoạch. Muổn lập kế hoạch phải có các
dữ liệu ban dầu. Chảng hạn như việc lập thời khoá biểu, ta cần có dữ liệu về số
lớp, về sinh viên lên lóp, thi lại cùa mõi lớp, các giảng dường số chồ của mỗi
Dè tài NC K IỈ đặc biệt cắp D ỈỈQ G IỈN 2002-2004 - M ã 50 QG 02.03
Chương II THỰC TRẠNG VÉ TỔ CHỨC VẢ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 10
giảng đường, về môn học cùa mồi lớp, Những số liệu này thường được thu thập
từ nhiều khâu với định dạng và phương thức khác nhau. Chi riêng việc tập hợp lại
chúng dổ cỏ thẻ xừ lý đã mất quả nhiều thời gian cần thiết vì lý do nêu trên. Ở
không ít trường, việc thi lại cùa sinh viên gặp không ít khó khăn vì thông tin về
điểm thi lần đầu đến quá chậm và quá sát với lần thi lại nên các em không kịp
chuẩn bị, két quà tlnrờng không liài lòng.
Nhiều hoạt động đào tạo chua được theo dõi và kiểm soát tốt do tliiéu ọác
phương tiên cần thiết cũng như việc thiếu nguồn nhân lực. Ví dụ, như việc theo
dõi các học sinh ra trường, việc tim kiểm công ăn việc làm và chỗ làm việc cùa họ.
không ít lần khuyến cáo những bộ phần mềm quản lý tuyển sinh. Nhưng các phần
mềm đó đã không được các trường chấp nhận. Không thể nói rằng đó là những hệ
phẩn mềm tồi, mà chính do sự khác biệt trong quy trình tuyển sinh của các trường
với quy trình majtrung tâm tinh học của Bộ Giáo dục và Đào tạo Jựa vào đó dể
xây dưng chương trình. Một khó khan khac nữa trong việc không sừ dụng chương
trình cùa trung tâm tinh học cùa Bộ Giáo dục và Đào tạo đó là sự biến động hay
phát sinh trong công việc khi các trường tiến hành tuyển sinh mà chưa được tính
đốn Irony durcrng trình. Klii dó, nếu sir dụng chương trinh cùa Bộ Giáo dục và
Đào tạo thì các trường klTông thể khắc phục được khó khăn gặp phài vì không thể
can thiệp vào nó, và như vậy thảm hoạ sẽ xẩy ra, và không ai trong những người
sử dụng lại mong muốn điều dó.
Mặt khác, nhu cầu sửa dổi và nâng cấp thường được đặt ra cho các chương
trình ứng dụng do quy trình quàn ỉý của chúng ta còn chưa ổn định. Bên cạnh dó,
các chương trình mà nhiều đơn vị phát triển hiện nay nói chung chưa được tốt,
chưa dược kiểm thừ đầy đù.Việc xẩy ra lỗi là điều không thể tránh khỏi. Nếu
chương trình không được chính các đơn vị phát triển bảo tri thì khó mà sừ dụng
dựợc. Trong điều kiện của chủng ta hiện nay, dịch vụ sau bán hàng cùa nhiều công
ly phần mềm là chưa tốt. Vì thế người dùng không yên tâm sử dụng. Tính không
ổn định và không tin cậy của các chương trình ứng dụng hiện nay cũng là một cản
Irở lớn cho việc sử dụng chúng.
Một vấn dề khác liên quan dến sự hiểu biết hạn chế về việc triển khai các
ứng dụng: nhiều người hiểu đơn thuần là có chương trình chi cần cài dặt là có the
sư dụng được ngay. Sự thiếu hiểu biết này dẫn đến việc tổ chức triển khai một
cách dơn giàn, và dã dẫn đến thất bại nhanh chóng. Ví dụ như một số sờ của I là
nội dã mua những phần mềm mà các công ty quảng cáo về dùng (với hàng trăm
triều), nhưng dã không sứ dụng dược dể rồi vẫn làm việc theo phương ihửc cũ.
Ngoài một sổ chương trình đơn giản, phần lớn các clnrơng trình quàn lý
trước hốt licn quan chật chẽ dến quy trình nghiệp vụ dã được lựa chọn cho việc
Dẻ lài N C K H đặc hiệt cấp ĐHQ G H N 2002-2004 - Mã số QG.02.03
Chương II THỰC TRẠNG VẾ TÒ CHỨC VẢ QUẢN LÝ ĐẢO TẠO ĐẠI HỌC 12
n/iắí ngành Xây (lựng dân dụng và Cóng nghiệp, 1Ỉ1ÌIỘC klỉoã 44. Mã gôm 5 ký tụ:
Mai ký Ur dầu chỉ khoá hoc: 43,44,45,46
Hai ký tự tiếp theo chi ngành quản lý mà sinh viên theo học: XD, CD, CG
Đẻ tài NCKH đặc biệt cấp ĐHQGHN 2002-2004 - M à số QG.02.03
Chương II THỰC TRẠNG VÈ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 13
- Ký tự cuối cùng chỉ sổ thứ tự của lớp quàn lỷ trong mồi ngành: 1, 2, 3,
I lình 2.1 .Sơ dô vê quy trình quàn lý đãng ký môn học hục kỳ
2.4. Hiện trạng quản lý đào tạo tại khoa Công nghệ
Khoa Công nghệ thuộc Đại học quốc gia là một khoa trực thuộc. Khoa có
quy mô nhỏ: có hai ngành đào tạo và khoảng 2000 sinh viên, trên hai chục lớp.
Việc tổ clìírc quàn lý đào tạo ờ đây tương tự như một trường thành viên. Việc
tuyển sinh dầu vào được thực hiện chung trên toàn Đại học Quốc gia. Khoa đã có
một số clurong trình ứng dụng: quàn lý tuyến sinh (chimg), quàn lý diêm, chương
trình III thè sinh viên tự động Các hoạt động khác được làm trên máy tính (như
trên Excel), nhưng chừ yếu vần theo phương pháp thủ công.
Nhũng vấn dề dặt ra trong quàn ỉý cùa khoa Công nghệ cũng giống như
những vấn dề dã nêu ờ trên. Ngoài ra, do diều kiện vật chất hạn hẹp, Khoa tliưừng
phải lluic phòng học, các dữ liêu dầu vào thay dổi. Việc lập thời khoá biêu có
Đi’ lài NC K H đặc biệt cắp ĐHQGH N 2002-2004 - Mã sổ QG. 02.03
Chương II THỰC TRẠNG VẺ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 14
nhiêu yêu cầu nên quy trình phức tạp hơn, thường mất nhiều thời gian hợn, nhưng
vân chưa dáp ứng dược yêu cầu giáo viên (trong điều kiện thiếu giáo viên). Nhiều
dữ liệu tong liợp cho hoạt động quản lý chưa kịp thời và nhân viên phài làm rất vất
và. Dicm cùn sinli vicn và thời khoá hièu đã được dira lên mọng những ờ (lọng
xem cả file (không tra cửu theo yêu cầu), chất lượng chưa cao. Nhiều nội dung
liên quan tiến đào tạo giáo viên và sinh viên vẫn phải đến hòi trực tiếp qua nhân
viên phòng đào tạo. Cùng với các hoạt động quản lý đào tạo, nhiều hoạt động quản
lý khác trự giúp hay licn quan đến hoạt dộng đào tạo vẫn làm tlico phương pháp
thù công, riêng rẽ. Những hạn chế này thực sự đã ảnh hưòng đến chất lượng dào
tạo cùa khoa .
(CO' SO’ lia làtm tie (.lao lạo, tlỏi nmì manu dạy Iiỉiừny chuoim trinh dao
la u . l li a m k l u i o , .)
♦ /('// I liming Irình dùi) iụ<) lluronu, 1H>I 1 On Iiyaiìli. lình YUV \ a lie dao Uu>
cua eluronu ti‘in!i dao Uio
♦ \lục Ill'll iliio 1(10 cac yêu càu CO ban m a clunrn Lỉ tm ili dao l;ui phai
lIìiị) inm
♦ h o / Itiự ni' III vờn c họn , la n 1 ì ữn u, dù I tơọim sẽ (.1 LI ục tusèn cliụn de lliiitn
ma cliươnu tl inh đao lạo
1). Nôi ilimịí thiiong trình dào tạo
NÒI (Imm clm otm trình dao tạo bao uòm nhừnu kliòi kiên llurc. tòim tho'1
luonu cua cluronu li inli dao lao, tliừi lưưim cua mời khôi kièn tlnrc Dỏim lliưi ơ dây
L'liiiu <Jư;i i ;i nliửim mòn hoe \ tri thòi lirơnu cu thè cua no tionu moi' kliòi đo
1\ I lioi 11:111 vá phím hô chiiơnn liinh (lào l;io 1 h C‘0 t hòi íii;m
huiiỊ' clnioiiii trinh dao I.IO Cíìn dưa ra tòim thoi li KI n du kiOn lluie 11 lõ 11
diironu II mil <J;io lao (tlurơnu. la sỏ năm hay sò hoe ky). \ á phàn bò thoi kroiiLi mòn
Ịhk' t h a i III Ml: l L ’ 1 <_M;m hoc cu ỉ lie (liifm u tiiin llico hoe ky)
(I. Nùi iluniỉ chi liíl c:u' 111 ôII hục
( iic môn hoc thuộc clurưnii trinh dáo liio can dưực chi lict lum VC IIỎI dung
(ly tliuyC’1. I>ar tap. thực hành) theo dơn VỊ hoe trình, làm cơ so clio cỊLiá trinh tricn
khai thu) tno theo clnrưng trinh nay
3.1.2. Iloiit dộng "Xây (lụng chirong trình dào lạo"
J. 1.2. /. Xác dinh các thônỵ lift chung vè ch trưng /rình í!ào tạo
I liuhii till clunm VI clurưiH’ trinh dao Uio biio uỏm
♦ \Y!(IIIỈI va hự (lui) lạo MÙI c ln ro im trin h dao lun I.lưuc \ à \ ilư n u cho I11ỎI
titianl) va mòl hè tliK) hu) Illicit dinh Nlùrim lliòiiLỉ, Im n;iy tlurớim 111 bièl
tiưoc. luv nil lòn liêu càn co thỏ bò SUI1U sưa dni
♦ /h')i II rợn ạ a m chm riỉiỊ tr in h d à o lạo l)o la nhũ n u imuứi dam bao dưoc
nlùm u YOU Ciìĩi kicn thức dầu vào và cỏ kha nánn tham gia cliư ưnu trinh
d ill) lao
♦ )('/(■ câ n CO' h u n (/<)! vời M tn /ìh â/ìì (íâ n 1X1 c ua d n n r n ị ’ trìn h (tút) lạ o L a
(.Ini'nny, irm /ì c ÍIC nhòm k ICI1 thirc tlurứim dưoc phíìĩi thanh I11ỎI sò loai
\'h o m kièn t111IX’ CO' SO'
N hum kièn lliưe CO bail
M ioin kiên llnrc duiYÌMi nuanh
\ l io m CMC d n i\ è n dC’
♦ A</t (linh tííc mòn hiK CI/Ơ mòi nhom kicn ilna Cue mòn hoc clưoc la> (Ư
III (.lirii mùn hoc \òu mòn học I11ƯI cluiíi cu tioim tu dll'll till J'jf.Yc Clip
n i n h b ò s u i m
♦ A.ít (hull /iiii'1 /ii‘n'11^ c hu m vy, IIKÌII h ụ c II‘(»1ỊÌ I1IIUIII 1 ỏnLỉ, thai lưonu eac
mòn hoc iltroc \n c elmli Siio d io đam bao ty lè tỉ,ì cho o nõn. \ a kill do
U'im 11úrI UroiiLi cua các 11 hóm bãnii thoi luo'nu cua cluKvim ti inỉi dao tao
Chương III MÒ TÁ HOAT ĐONG NGHIỆP v ụ 17
1\ \ : i \ «1 ụ II” n ôi i l im g môn học
OAI HOC QUỐC GiA HA NÓ'
TRUNG TÃr/ tn ô n g *:M tHƯ Viện
\Ò1 ilimi: mòn hoe bao nòm
D T / 3 G Ữ
♦ I Oil m òn hoe
♦ ( ;\c vẽu càu clumu
Dối Uronu,
D icu kiC‘11 tièn CỊiiyỏt
Yèu càu càn díit
Sò trinh (phàn ra ly thuyết, llurc hanh và bill tâp)
♦ í c-ươnu cluiim cua môn lioc \;ila i liêu lliiiin kliau
3.1 .2 .3 . X ứ t du yệt, x e m CỈIHƯHỊỈ trìn h đ à o tạo
♦ Soán tliao chưonu tri nil ctíio tao tie trinh xet clu\C’l
♦ T ò c l iu t ' \ c l 4 lu y c l c l n R T im t n n l i d a o ta o
ì .2.4. ( 'Ọp nltật clìnơiiị' trình dáo tụo Vít dnv. vìw su (lụiiíỉ
♦ k ill c hu oim 11 mil dà dưuc xel dtivcl till cap nliii! Vil Ill'll Irừ
♦ I lan11 IUÌ111 uiwi c;ic lop hoc IIIO'I (Juoc lo chuc tlico chương lim h (Jao t;u>