Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý sách thư viện khoa CNTT trường ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN (ĐHTN) - Pdf 32

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi ngành kinh
tế trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Khoa học máy tính đang
phát triển với tốc độ ngày càng nhanh chóng và xâm nhập ngày càng sâu
vào mọi lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội, quản lý nhà nước,
quản lý doanh nghiệp.
Một trong những lĩnh vực đang được ứng dụng tin học hóa rất phổ biến ở
nước ta là lĩnh vực quản lý. Tin học hóa trong quản lý đã giúp cho các nhà
quản lý điều hành công việc một cách khoa học, chính xác, hiệu quả.
Quản lý sách là một trong những công việc tương đối phức tạp, tốn nhiều
thời gian và công sức.Quản lý sách đòi hỏi phải thường xuyên theo dõi chính
xác một số lượng sách báo rất lớn, thuộc nhiều loại, đối tượng phục vụ của
thư viện lại rất đa dạng. Chính vì vậy, tin học hóa trong lĩnh vực quản lí thư
viện là một yêu cầu tất yếu. Muốn quản lý tốt cần có được các phần mềm tốt,
phần mềm phải đảm bảo được độ bảo mật cao, dễ sử dụng thích hợp nhiều
tiện ích.
Cần phải hiểu rõ và nắm bắt được các công việc của quản lý thư viện, phân
tích hệ thống quản lý sách thư viện theo đúng yêu cầu, cuối cùng là phải thiết
kế được chương trình với các chức năng đã chỉ rõ ở bước phân tích hệ thống.
Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa, Bộ môn khoa học cơ bản và thầy
hướng dẫn, em đã dành thời gian làm đề tài thực tập tốt nghiệp, tập trung
nghiên cứu đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý sách thư viện
khoa CNTT trường ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN (ĐHTN)”
Do trong khuôn khổ thời gian ngắn, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và
kiến thức của bản thân còn hạn chế, nên em rất mong được sự góp ý của các
thầy cô và các bạn trong lớp để chưong trình của em hoàn thiện hơn và được
ứng dụng trong thực tế.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
danh mục các loại sách có trong thư viện sao cho độc giả có thể tìm được các
tư liệu cần thiết. Thêm nữa, hệ thống cũng phải quản lý được những độc giả
có yêu cầu mượn sách. Việc phân loại sách và quản lý độc giả là công việc
phức tạp nhất trong công tác quản lý.
b. Tổ chức của hệ thống quản lý sách thư viện hiện nay
*Bổ sung và bảo quản sách
Bộ phận quản lý sách thư viện nhận được sách nhập về, tiến hành phân loại
sách vá đánh mã số sách.Ví dụ: Thư viện nhập 250 cuốn sách trong đó có
Triết Học Mác-Lênin, mã số TH 01, TH 02…..., visual basic, mã số
VB01,VB02...Tại đây, cuốn sách sẽ được xem xét nội dung và thể loại. Qua
đó, phân loại cuốn sách theo chuyên mục có sẵn trong thư viện. Đồng thời
cuốn sách cũng được đánh một mã số để tiện việc tra cứu, qua mã số này cán
bộ quản lý có thể biết được cuốn sách nằm ở vị trí nào trong kho lưu trữ. Ví
dụ: tìm kiếm trên máy nhập tên sách cần tìm như Triết Học …máy sẽ cho ta
biết sách nằm ở vị trí nào trong thư viện và công việc thủ công tiếp theo là đi
lấy sách.Sau khi cuốn sách được phân loại và đánh mã số nó được cung cấp
một thẻ mục lục, trên đó có tên sách, nội dung sách, tên tác giả, tên nhà xuất
bản… Trong quá trình quản lý, những cuốn sách bị hư hỏng hoặc nội dung
không còn phù hợp thì sẽ bị loại bỏ ra khỏi hệ thống.
*Phục vụ nhu cầu độc giả
Khi có nhu cầu tìm hiểu tài liệu độc giả sẽ đăng ký làm thẻ với thư viện do
giám đốc thư viện cấp. Để làm thẻ thư viện, độc giả được cung cấp phiếu
đăng ký. Trong phiếu đăng kí độc giả phải điền một số thông tin cá nhân như:
họ và tên; ngày tháng năm sinh; nghề nghiệp; địa chỉ số điện thoại … Phiếu
này được thư viện tiếp nhận và lưu trữ đồng thời độc giả được cấp thẻ thư
viện, trên thẻ có mã số độc giả và các thông tin khác thư viện sẽ quản lý độc
giả thông qua mã số này.
Khi có nhu cầu tìm tài liệu, độc giả sẽ tìm kiếm mã số sách thông qua hệ
thống danh mục sách có tại phòng mượn của thư viện theo chủ đề, nội dung

Access có sẵn ngôn ngữ Access Basic để ta có thể lập trình theo ý muốn của
người sử dụng.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sáu đối tượng mà Access cung cấp là: Bảng (Table), truy vấn(Query), mẫu
biểu (Form), báo biểu (Report), Macro và Module: có đầy đủ các khả năng
lưu trữ thông tin dữ liệu, thống kê, biểu diễn thông tin và tự động rất nhiều
các tác vụ khác.
Access không chỉ là một hệ quản trị CSDL mà còn là hệ quản lý CSDL quan
hệ (Reletional DataBase). Access cung cấp công cụ Wizard (phù thủy) để tự
động tạo bảng, truy vấn, báo cáo. Ta có thể sử dụng việc phân tích bảng để
tránh dư thừa dữ liệu.
Access hỗ trợ rất tốt cho những người mới bước vào tin học.Với Wizard và
các phương tiện hoạt động tự động khác ta sẽ tiết kiệm được thời gian, công
sức trong việc xây dựng.
Chính vì lý do đó em đã quyết định chọn hệ quản trị CSDL Microsoft Access
kết hợp cùng xây dựng lên chương trình và thiết kế chưong trình.
1.5 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic (VB)
Visual Basic là một sản phẩm của Microsoft và là một chương trình 32bit chỉ
chạy trên nền Window 95 trở lên.
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình theo kiểu hướng đối tượng.
- Có thể thấy ngay được thao tác khi thiết kế.
- Cho phép chỉnh sửa dễ dàng.
Visual Basic được xem là một công cụ phát triển phần mềm là một ngôn ngữ
lập trình phổ dụng nhất trên thế giới hiện nay. Mặt khác, điểm tiện lợi khi
dùng Visual Basic chính là ở chỗ tiết kiệm thời gian và công sức so với các
ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng.
Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan (Visual), nghĩa là khi
thiết kế chương trình, ta nhìn thấy ngay kết quả từng thao tác và giao diện khi
chương trình thực hiện. Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trình

Khi bạn thiết kế một chương trình bằng Visual Basic bạn luôn phải qua hai
bước chính:
i. Thiết kế giao diện
Tức là thiết kế hình dạng của Form, bố trí các Control trên đó nh thế nào.
ii. Viết lệnh
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Dùng các lệnh của Visual Basic để qui định cách ứng xử cho mỗi Form và
cho mỗi Control. Chỉ viết Form như vậy tức là bạn đã tạo lên một dự án bao
gồm tất cả các yếu tố để tạo nên chương trình. Mỗi dự án bao gồm nhiều
Form, mỗi Form sẽ được tạo thành một File trên đĩa.
Ngoài ra, bạn cần tạo ra một vài Form để chứa mã lệnh riêng để xử lý một số
thao tác đặc biệt, một File nữa dùng để quản lý toàn bộ dự án chương trình.
Như vậy, một Project gồm có:
Một File * . FRM cho mỗi Form được thiết kế.
Mỗi File binary * . FRM cho mỗi Form thiết kế mà có các Control có các dữ
liệu đặc biệt.
Các File * .BAS cho các mã lệnh.
Một File *.RES chứa resourse (tài nguyên) cho dự án. Tài nguyên ở đây là
các Bitmap, icon…dùng trong chương trình.
Một File duy nhất *.VBM cho toàn bộ dự án.
Ngoài ra với các chương trình cao cấp còn có File *.VBX, *.OCX.
3. Đối tượng và cách sử dụng đối tượng
a. Đối tượng (Object)
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình kiểu đối tượng, làm việc với Visual
Basic chính là làm việc với các đối tượng.
Đặc điểm của các đối tượng trong chương trình
Mỗi đối tượng đều có một tên để phân biệt.
Mỗi đối tượng có nhiều đặc tính, các đặc tính này có thể gọi là Property
(thuộc tính) của đối tượng đó.

tính toán, để so sánh hay tính toán chúng với nhau và thực hiện các tác vụ
khác nhau dựa vào kết quả so sánh hay tính toán trên chúng. Visual basic hay
bất cứ một ngôn ngữ lập trình nào khác đều dùng các biến chương trình để
lưu trữ các giá trị đó. Các giá trị lưu trữ trong các biến có thể có các giá trị
khác nhau, có thể là một dòng hay là một con số … Dạng giá trị đó gọi là
kiểu dữ liệu.
Một biến được đặc trưng bằng một cái tên. Biến không có sẵn trong chương
trình. Muốn sử dụng chúng phải tạo ra nó gọi là khai báo.
Cách khai báo biến và sử dụng biến, thời gian sống
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Khai báo biến trong chương trình bằng một trong các dòng lệnh sau:
DIM/ STATIC/ PUBLIC/ GLOBAL<TÊN BIẾN> AS <KIỂU DỮ LIỆU>
Khai báo biến với từ khoá Dim, Static dùng để khai báo cho những lệnh cục
bộ Sub, hoặc Function, hoặc nếu khai báo nó trên phần genaral của form thì
nó chỉ nằm trong form đó.
Khai báo biến với từ khoá public và global (Khai báo biến toàn cục) dùng để
khai báo các biến được dùng chung trong toàn bộ chương trình. Chú ý ta chỉ
có thể khai báo từ khoá này trong modul hoặc trong general của form đó chứ
không thể khai báo trong sub hoặc function.
Đối với biến cục bộ thì thời gian sống của nó chỉ nằm trong sub hoặc function
mà nó được khai báo.
Đối với biến toàn cục thì thời gian sống của nó là toàn bộ thời gian khi
chương trình đang chạy.
4. Các dữ liệu trong Visual basic
Khi bạn khai báo một biến trong chương trình tức thì bạn đã khẳng định ra
một khoảng bộ nhớ để lưu giá trị, khoảng bộ nhớ đó lớn hay nhỏ tuỳ thuộc
vào biến đó khai báo kiểu gì. Khi dùng biến trong chương trình, điều quan
trọng là xác định kiểu biến cho phù hợp với các giá trị mà bạn đặt vào. Visual
Basic cho phép bạn khai báo biến với những kiểu dữ liệu chuẩn như sau:

< So sánh xem số thứ nhất có nhỏ hơn số thứ hai không
= So sánh xem số thứ nhất có bằng số thứ hai không
<> So sánh xem số thứ nhất có khác số thứ hai không
>= So sánh xem số thứ nhất có lớn hơn hoặc bằng số thứ hai không
<= So sánh xem số thứ nhất có nhỏ hơn hoặc bằng số thứ hai không
Các toán tử luận lý:
Các toán tứ luận lý luôn trả về các giá trị luận lý và các số hạng cũng là kiểu
luận lý.
Toán tử ý nghĩa
And Trả về True nếu cả 2 số hạng đều là true và ngợc lại
Or Trả về True nếu 1 trong 2 số hạng là True và trả về False nếu cả 2
đều false.
Not Trả về True nếu số hạng là False và trả về False nếu số hạng là True.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
6. Các kiểu cấu trúc
Câu lệnh If:
Cú Pháp 1:
If<Biểu thức logic> then

End if
Cú pháp 2:
If<Biểu thức logic> then


Else

End if
Cấu trúc Select…Case
Ý nghĩa: là một cấu trúc chọn lựa theo một biến hay một điều kiện nào đó.

Cấu trúc lặp Do…while
Ý nghĩa: Là một cấu trúc lặp thực hiện cho đến khi biểu thức điều kiện thực
sự được thoả mãn. Ở điều kiện này khi gặp điều kiện thoả mãn thì vòng lặp
dừng. Nếu câu lệnh sai thì bỏ qua các câu lệnh và thực hiện các câu lệnh phía
dưới dòng Loop.
Cú Pháp:
Do While <Điều kiện>
<Câu lệnh>
[Exit Do]
<Câu lệnh>
Loop
Hoặc dùng cú pháp:
Do
<Câu lệnh>
[Exit Do]
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
<Câu lệnh>
Loop Until<Điều kiện>
Cấu trúc With
Ý nghĩa: Câu lệnh With cho phép truy cập đến thuộc tính của đối tượng mà
không cần gọi đầy đủ tên đối tượng và tên thuộc tính.
Cú pháp:
With đối tượng
Thuộc tính 1 = thuộc tính
Thuộc tính 2 = thuộc tính

End With
7. Thủ tục
Trong quá trình viết một chương trình, đôi khi có một đoạn lệnh nào đó bạn

Để thêm file module vào project
+ Chọn menu project / add module
+ Cửa sổ viết lệnh mới hiện ra.
+ Khi lu project, file nay cũng dợc lu với phần đuôi. BAS
- Các thủ tục trong file module thờng được dùng chung trong bất kỳ phần nào
của project, vì vậy khi khai báo bạn không cần dùng các từ khoá private hay
public để khai báo mà đơn giản khi khai báo bằng sub và end sub.
- Các biến muốn dùng chung phải khai báo trong Global nếu không chỉ có
truy xuất trong file module đó mà thôi
Để thêm một file module đã tạo vào trong project hiện thời:
+ Chọn menu project / add file
+ Chọn file > bas thích hợp trên Dialog .
* Tham số thủ tục trong thủ tục
Khi định nghĩa một thủ tục, nếu bạn phải truyền vào thủ tục này một số giá trị
để làm việc thì bạn phải định nghĩa thêm các tham số cho nó. Các tham số
được truyền vào thủ tục có hai dạng: Dạng truyền tham trị và truyền tham
chiếu.
Để qui định tham số truyền theo kiểu nào, bạn đặt các từ khoá sau phải truớc
tên tham số.
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status