Giải pháp nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Hà Nội - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Đất nớc ta từ khi thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa của nền kinh tế,
chuyển nền kinh tế hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền
kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc theo định hớng
XHCN đã đạt đợc những thành tựu hết sức quan trọng và có ý nghĩa , đợc d luận
trong và ngoài nớc đánh giá là hết sức đúng đắn .
Đờng lối kinh tế của Việt Nam hiện nay là tiếp tục phát triển nền kinh tế
nhiều thành phần , vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo
định hớng xã hội chủ nghĩa Trong chiến lợc phát triển kinh tế đến năm 2010, mục
tiêu mà Đảng và nhà nớc ta đặt ra là sự nghiệp công hoá và hiện đại hoá đất nớc .
Đây là mục tiêu quan trọng của đất nớc ta trong trong quá trình vơn lên thoát khỏi
sự tụt hậu về kinh tế so với các nớc trong khu vực và trên thế giới .
Để thực hiện đợc công nghiệp hoá hiện đại hoá , vốn là một nhân tố đợc
đặt lên hàng đầu . Tiềm năng kinh tế nớc ta có , nguồn lao động trong nớc lại dồi
dào , câu hỏi cấp thiết đặt ra hiện nay là làm sao để có vốn đầu t khai thác? Tựu
chung lại có hai loại nguồn vốn có thể thu hút : vốn trong nớc và vốn nớc ngoài .
Trong đó vốn trong nớc giữ vai trò chủ yếu , vốn nớc ngoài có ý nghĩa quan trọng.
Vốn trong nớc rất nhiều nhng lại có một vấn đề đặt ra: bằng cách nào để khơi
thông, thu hút đợc ? Thực tế , trong nền kinh tế cạnh tranh hiện nay, có rất nhiều chủ
thể, thông qua các con đờng khác nhau có khả năng cung cấp dẫn vốn đáp ứng nhu
cầu về vốn. Tuy nhiên, một điều không thể phủ nhận đợc là huy động vốn qua các
trung gian tài chính - Ngân hàng thơng mại (NHTM) - là kênh quan trọng nhất, có
hiệu quả nhất vì trong nền kinh tế , NHTM đợc coi là trung gian tài chính lớn nhất,
quan trọng nhất. Nền kinh tế của một nớc chỉ phát triển với tốc độ cao và ổn định
khi có chính sách tài chính, tiền tệ đúng đắn và hệ thống ngân hàng hoạt động đủ
mạnh, có hiệu quả cao, có khả năng thu hút, tập trung các nguồn vốn và phân bổ có
hiệu quả các nguồn vốn vào các ngành sản xuất.
- 1 -
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề này , sau một thời

không thể đứng ngoài hoạt động của bất cứ quốc gia nào. Vì vậy, mỗi nớc đều xây
dựng những khung pháp lý quy định, giới hạn hoạt động của ngân hàng. Mỗi nớc
khác nhau sẽ có một khái niệm và mô hình tổ chức ngân hàng khác nhau. Thông th-
ờng, ngời ta phải dựa vào tính chất và mục đích, đối tợng hoạt động của nó trên thị
trờng tài chính.
Trong điều 1 Luật ngân hàng của Pháp ( ngày 13/06/ 1941 ) có ghi : Ngân
hàng là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thờng xuyên là nhận tiền bạc của
công chúng dới hình thức ký thác hay dới hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó
cho chính họ , trong các nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán .
Theo pháp lệnh ngân hàng , hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính ngày
24/05/1990 ( điều 1 , khoản 1 ) của Việt Nam : Ngân hàng thơng mại là tổ chức
kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách
hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay , thực hiện nghiệp vụ
chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán .
NHTM ra đời do yêu cầu của sự phát triển của nền kinh tế: cơ sở nền sản xuất
và lu thông hàng hoá, và nền kinh tế ngày càng phát triển càng cần đến hoạt động
của các NHTM. Thông qua việc thực hiện các chức năng, vai trò của mình nhất là
- 3 -
Chuyên đề tốt nghiệp
chức năng trung gian tín dụng NHTM đã trở thành một bộ phận thúc đẩy nền kinh
tế phát triển. Sự đóng góp này thể hiện nh sau:
Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.
Với hoạt động đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ
chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế (vốn tạm thời nhàn rỗi đợc giải phóng từ quá
trình sản xuất, từ nguồn tiết kiệm của dân c...) thông qua nghiệp vụ tín dụng , ngân
hàng thơng mại đã cung cấp vốn cho nền kinh tế, đáp ứng đầy đủ kịp thời cho quá
trình tái sản xuất. Chính nhờ hoạt động của hệ thống ngân hàng thơng mại, đặc biệt
là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp có điều kiện cải thiện hoạt động kinh doanh
của mình, góp phần nâng cao hiệu quả của cả nền kinh tế. Vì vậy, chúng ta có thể
khẳng định chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

b, nghiệp vụ sử dụng vốn
Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ sử
dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng, quyết định
năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trờng . Do vậy ngân hàng cần phải
nghiên cứu và đa ra chiến lợc sử dụng vốn của mình sao cho hợp lý nhất .
Một là, ngân hàng tiến hành cho vay
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM. Theo thống kê, nhìn
chung thì khoảng 60%- 75% thu nhập của ngân hàng là từ các hoạt động cho vay.
Thành công hay thất bại của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế
hoạch tín dụng và thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của ngân
hàng. Các loại cho vay có thể phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: mục đích, hình
thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc và phơng pháp hoàn trả...
Hai là tiến hành đầu t
Đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của hàng loạt những nhu cầu
khác nhau. Với t cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đòi hỏi Ngân
hàng phải luôn nắm bắt đợc thông tin, đa dạng các nghiệp vụ để cung cấp đầy đủ kịp
thời nguồn vốn cho nền kinh tế. Ngoài hình thức phổ biến là cho vay, ngân hàng còn
sử dụng vốn để đầu t. Có 2 hình thức chủ yếu mà các ngân hàng thơng mại có thể
tiến hành là:
Đầu t vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu t góp vốn vào các
doanh nghiệp, các công ty khác.
- 5 -
Chuyên đề tốt nghiệp
Đầu t vào trang thiết bị TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
Ba là nghiệp vụ ngân quỹ.
Lợi nhuận luôn là mục tiêu cuối cùng mà các chủ thể khi tham gia tiến hành
sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, đằng sau mục tiêu quan trọng đó là hàng loạt các
nhân tố cần quan tâm. Một trong những nhân tố đó là tính an toàn. Nghề ngân hàng
là một nghề kinh doanh đầy mạo hiểm, trong hoạt động của mình, ngân hàng không

đối với nền kinh tế. Để có đợc vị trí đó NHTM phải đặt yếu tố lợi nhuận lên hàng
đầu và công cụ duy nhất mà các NHTM phải có trớc tiên là vốn.
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thơng mại tạo lập hoặc
huy động đợc, dùng để cho vay, đầu t hoặc để thực hiện các dịch vụ kinh doanh
khác.
Vốn của ngân hàng đợc hình thành qua các nguồn khác nhau . Để bắt đầu hoạt
động của ngân hàng thì chủ ngân hàng phải có một lợng vốn nhất định , đợc gọi là
vốn ban đầu . Trong quá trình hoạt động , ngân hàng gia tăng khối lợng vốn của
mình thông qua các hoạt động huy động vốn nh nghiệp vụ tiền gửi , nghiệp vụ đi
vay và các nghiệp vụ khác ( dịch vụ uỷ thác , trung gian thanh toán)
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động đợc từ các tổ
chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp
vụ tín dụng , thanh toán , các nghiệp vụ kinh doanh khác Vốn huy động chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thơng mại , nó đóng vai trò rất
quan trọng trong mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng .
1.2.2 Tầm quan trọng của vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thơng mại .
Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Khác với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bình thờng, hoạt
động của ngân hàng có những đặc trng riêng, vốn không chỉ là phơng tiện kinh
doanh chính mà còn là đối tợng kinh doanh chủ yếu. Ngân hàng là tổ chức kinh
doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trờng tiền tệ (thị trờng vốn ngắn hạn) và thị tr-
ờng chứng khoán (thị trờng vốn dài hạn). Quá trình kinh doanh tiền tệ của ngân
hàng đợc mã hoá bằng công thức T-T, trong đó T là nguồn vốn bỏ ra ban đầu, T là
- 7 -
Chuyên đề tốt nghiệp
nguồn vốn thu về sau một quá trình đầu t, tiến hành hoạt động kinh doanh: T>T. Từ
công thức này, có thể khẳng định ngân hàng nào trờng vốn là ngân hàng có nhiều
thế mạnh trong cạnh tranh. Vì vậy, ngoài nguồn vốn ban đầu cần thiết (vốn điều lệ)
theo quy định thì ngân hàng luôn phải chăm lo tới việc tăng trởng nguồn vốn trong

huy động tiền của các doanh nghiệp , các tổ chức và của dân c .
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng , chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền
của ngân hàng . Để gia tăng tiền gửi trong môi trờng cạnh tranh và để có nguồn tiền
có chất lợng ngày càng cao , các ngân hàng đã đa ra và thực hiện nhiều hình thức
huy động khác nhau .
a, phân loại theo thời hạn :
- tiền gửi không kỳ hạn
Đây là khoản tiền đúng nh tên gọi của nó là thời gian gửi tiền không xác định,
khách hàng (cá nhân , tổ chức) có quyền rút tiền ra bất cứ lúc nào. Mục đích của
khách hàng đối với loại tiền này là hởng những tiện ích trong thanh toán khi có nhu
cầu chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Vì vậy đây là bộ phận
tiền chỉ nhàn rỗi tạm thời chứ không phải là khoản để dành.
-Tiền gửi có kỳ hạn :
Ngợc với khoản tiền gửi không kỳ hạn, đây là khoản tiền gửi với thời gian xác
định. Nguyên tắc tiến hành khoản tiền gửi này là ngời gửi chỉ đợc rút tiền khi đến
thời hạn nh đã thoả thuận có thể là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm hoặc
trên thế nữa. Theo quy định, ngân hàng có quyền từ chối việc rút tiền trớc thời hạn
của ngời gửi tiền. Tuy nhiên, ở một số nớc, quy định này đã đợc nới lỏng: các ngân
hàng cho phép ngời gửi tiền đợc rút ra trớc hạn nhng phải báo trớc cho ngân hàng
một khoảng thời gian nhất định, nếu không báo trớc ngời gửi sẽ không đợc hởng lãi
suất hoặc rất thấp.
b, phân loại theo đối tợng :
- tiền gửi của dân c
Các tầng lớp dân c đều có các khoản thu nhập tạm thời cha sử dụng đến.Trong
điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng , họ đều có thể gửi tiết kiệm với mục
- 9 -
Chuyên đề tốt nghiệp
tiêu đảm bảo an toàn và sinh lời đối với các khoản tiết kiệm , đặc biệt là nhu cầu bảo
toàn . Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm , các ngân hàng đều khuyến
khích dân c thay đổi thói quen giữ vàng và tiền mặt tại nhà bằng cách ở rộng mạng

đợc hởng các dịch vụ của ngân hàng với mức phí thấp.
- tiền gửi lai ( vừa tiết kiệm vừa giao dịch )
Đây là loại tiền gửi mà ngời gửi vừa có thể yêu cầu ngân hàng thanh toán hộ ,
vừa có thể hởng lãi suất định kỳ nh một khoản tiền gửi tiết kiệm.Tuy nhiên , lãi suất
của khoản tiền này thờng không cao nh lãi suất tiền gửi tiết kiệm bởi tính cố định
của khoản gửi , ngân hàng có thể không sử dụng đợc hoặc sử dụng rất ít số vốn huy
động này để cho vay hoặc đầu t.
1.2.3.2 Nguồn đi vay
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thơng mại . Tuy nhiên khi
cần các ngân hàng thờng vay mợn thêm . Tại nhiều nớc , ngân hàng Trung ơng th-
ờng quy định tỷ lệ giữa nguồn tiền huy động và vốn của chủ. Do vậy nhiều ngân
hàng vào những giai đoạn cụ thể phải vay mợn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trả khi
khả năng huy động bị hạn chế .
- vay NHNN
Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của các ngân
hàng thơng mại Trong trờng hợp thiếu hụt dự trữ , ngân hàng thơng mại thờng vay
ngân hàng Nhà nớc . Hình thức cho vay chủ yếu của ngân hàng nhà nớc là tái chiết
khấu ( hoặc tái cấp vốn ) . Thông thờng , ngân hàng Nhà nớc chỉ chiết khấu cho
những thơng phiếu có chất lợng ( thời gian đáo hạn ngắn , khả năng trả nợ cao ) và
phù hợp với mục tiêu của ngân hàng Nhà nớc trong từng thời kỳ . Trong điều kiện
cha có thơng phiếu , ngân hàng nhà nớc cho ngân hàng thơng mại vay dới hình thức
tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất định .
- vay các tổ chức tín dụng khác
Đây là nguồn các ngân hàng vay mợn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng
khác trên thị trờng liên ngân hàng . Các ngân hàng đang có lợng dự trữ vợt yêu cầu
sẽ có thể sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn . Ngợc
lại, các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mợn tức thời để đảm bảo
thanh khoản . Nh vậy nguồn vay các ngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu dự trữ
- 11 -
Chuyên đề tốt nghiệp

a, Lãi suất huy động
Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể kinh tế.
Ngời gửi muốn một lãi suất cao , ngời vay lại muốn lãi suất thấp . Là trung gian
đóng vai trò cầu nối giữa hai đối tợng trên , ngân hàng phải tìm cách điều chỉnh mức
lãi suất sao cho hợp lý nhất đối với các bên , trong đó điều quan trọng là phải đảm
bảo lợi ích của ngân hàng . Vì vậy trong huy động vốn , mỗi ngân hàng đều cố gắng
áp dụng mọi biện pháp có thể nhằm tìm kiếm đợc những nguồn vốn sao cho chi phí
huy động vốn bình quân là nhỏ nhất và sử dụng số vốn đó để cho vay với một mức
lãi suất chấp nhận đợc trên thị trờng . Chi phí huy động đợc đánh giá qua hệ thống
các chỉ tiêu lãi suất huy động bình quân (tính bằng bình quân gia quân gia quyền
của lãi suất các nguồn theo khối lợng từng nguồn), lãi suất huy động của từng nguồn
và đặc biệt là lãi suất cạnh tranh NEC.
Mặt khác , cũng với một mức chi phí trả lãi bình quân , sự đa dạng hoá trong
lãi suất cho phù hợp với mỗi hình thức huy động vốn là cần thiết , Sự đa dạng hoá lãi
suất làm cho tăng tính hiệu quả của chính sách lãi suất mà ngân hàng đa ra . Nếu có
chính sách lãi suất phù hợp , hiệu quả , ngân hàng sẽ tối thiểu hoá đợc chi phí trong
khi vẫn hoàn thanh kế hoạch về nguồn vốn .
b , Chi phí khác
Bên cạnh chi phí chính là lãi suất , trong quá trình huy động vốn còn có các chi
phí khác nh chi phí tiền lơng cho cán bộ huy động , chi phí in ấn phát hành , chi phí
cơ sở vật chất , chi phí giao dịch quảng cáo Tuy chi phí này chiếm một tỷ trọng t-
ơng đối nhỏ nhng nếu tiết kiệm đợc cũng góp phần giảm bớt gánh nặng cho ngân
hàng.
1.2.4.2 Các hình thức huy động vốn.
Hình thức huy động vốn là những cách thức ngân hàng sử dụng để thu hút
nguồn vốn. Hình thức huy động càng đa dạng thì vốn chảy vào ngân hàng càng
nhiều. Vì vậy độ đa dạng của các hìng thức huy động vốn chính là chỉ tiêu để đánh
giá hiệu quả của công tác huy động vốn ở các ngân hàng thơng mại.
- 13 -
Chuyên đề tốt nghiệp

- 14 -
Chuyên đề tốt nghiệp
cấu nguồn vốn huy động phụ thuộc không chỉ vào một phần kế hoạch của ngân
hàng mà còn chịu sự tác động của các nhân tố bên ngoài đòi hỏi ngân hàng phải th-
ờng xuyên nghiên cứu tiếp cận thị trờng.
Khối lợng vốn huy động phản ánh quy mô vốn. Quy mô vốn lớn sẽ tạo điều
kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Trong tổng nguồn vốn
của ngân hàng thì quy mô vốn huy động là một bộ phận chiếm tỷ trọng cao nhất và
có vai trò quan trọng hơn cả. Sau khi đã huy động đợc khối lợng vốn lớn thì cái mà
ngân hàng cần quan tâm lúc này là tốc độ tăng trởng ổn định của nó vì có thể lúc
này quy mô vốn lớn, nhng sẽ là khó khăn cho ngân hàng khi đa ra quyết định cho
vay hay đầu t nếu ngân hàng không kiểm soát, không dự đoán đợc xu hớng biến
động của dòng tiền rút ra và dòng tiền gửi vào.
1.2.4.4 Một số chỉ tiêu khác
Ngoài các chỉ tiêu chính trên , chất lợng công tác huy động vốn còn đợc đánh
giá qua một số chỉ tiêu :
Mức độ hoạt động của vốn huy động : Đợc đánh giá qua chỉ tiêu hệ số sử dụng
vốn . Hệ số sử dụng vốn càng tiến đến 1 càng tốt , điều này thể hiện nguồn vốn huy
động đợc sử dụng tối đa.
Mức độ thuận tiện khách hàng : Đợc đánh giá qua các thủ tục gửi tiền , rút tiền ,
các dịch vụ kèm theo của ngân hàng nhằm tiết kiệm đợc thời gian và chi phí cho
khách hàng .
Thời gian để huy động một số lợng vốn nhất định .
Một số chỉ tiêu khác nh : số lợng vốn bị rút ra trớc thời hạn , kỳ hạn thực tế của
nguồn vốn
1.2.5 Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng công tác huy động vốn của ngân
hàng thơng mại .
Những nhân tố ảnh hởng đến nghiệp vụ tạo vốn của ngân hàng thơng mại đợc
xem xét qua hai nhóm nhân tố đó là : nhóm nhân tố mang tính khách quan và nhóm
nhân tố mang tính chủ quan.

đến quan hệ vốn của ngân hàng với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới.
Điều này cũng là nhân tố ảnh hởng tới công tác huy động vốn của ngân hàng.
- 16 -
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhân khẩu học cũng là một nhân tố ảnh hởng tới nguồn vốn thông qua việc
phân bổ dân c , trình độ , lứa tuổi Ngân hàng cũng nên xem xét yếu tố này trong
hoạt động huy động vốn của mình
Thứ ba là môi trờng văn hoá.
Môi trờng văn hoá là yếu tố quyết định đến tập quán , tâm lý , thói quen trong
việc sử dụng tiền của dân c . Và những tập quán tiêu dùng này sẽ ảnh hởng đến
nghiệp vụ tạo vốn của ngân hàng . Nếu ở những vùng mà ngời dân quen sử dụng số
tiền nhàn rỗi dới hình thức cất trữ thì việc huy động vốn của ngân hàng sẽ gặp rất
nhiều khó khăn .
Hơn nữa , mức độ chấp nhận rủi ro của xã hội , thói quen tích luỹ ảnh hởng
đến quyết định của những thành viên trong xã hội về phơng thức tiêu dùng và tiết
kiệm , giữ tiền ở nhà , gửi tiền ở ngân hàng , đầu t vào chứng khoán hoặc bất động
sản
Thứ t là yếu tố cạnh tranh trên thị trờng tài chính
Hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng có sự tham gia của nhiều loại hình
ngân hàng mới và các tổ chức tài chính phi ngân hàng . Do đó , cạnh tranh có xu h-
ớng gia tăng mạnh , làm giảm đi sự khác biệt giữa ngân hàng thơng mại với các tổ
chức tài chính phi ngân hàng . Xu hớng cạnh tranh trong ngành ngân hàng càng gia
tăng do các yếu tố nh thay đổi chính sách tài chính tiền tệ , đổi mới tài chính của
doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ
Cạnh tranh về tiền gửi diễn ra dới nhiều hình thức . Các ngân hàng có thể áp
dụng những điều kiện giống nhau cho tất cả các khách hàng gửi tiền . Vì lý do này ,
các sản phẩm dịch vụ liên quan đến tiền gửi đợc mở rộng và đợc phổ biến nhanh
chóng . Thêm vào đó , nhiều tổ chức tài chính phi ngân hàng có thể huy động tiền
gửi có kỳ hạn , thậm chí còn cung cấp các tài khoản không kỳ hạn .
1.2.5.2 Nhân tố chủ quan

giảm đi . Từ đó sẽ rất khó khăn cho các hình thức huy động các nguồn vốn nhàn rỗi
. Mặt khác hoạt động tín dụng hiệu quả tạo cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế kinh doanh có hiệu quả, thu nhập xã hội ngày càng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm,
đời sống của dân c ngày càng nâng cao, nguồn vốn nhàn rỗi ngày càng tăng, tạo cho
- 18 -
Chuyên đề tốt nghiệp
nguồn vốn ngân hàng huy động ngày càng tăng trởng để thực hiện đầu t cho các chu
kỳ sản xuất tiếp theo .
Uy tín của ngân hàng.
Có thể gọi đây chính là tài sản vô hình của ngân hàng. Uy tín bao gồm uy tín
của ngân hàng trong toàn hệ thống, của các thành viên trong hội đồng quản trị, ban
giám đốc. Sự nổi tiếng của ngân hàng là tài sản quý trong công tác huy động vốn vì
trong lòng thị trờng ngân hàng đã tạo một hình ảnh riêng, khi đó khách hàng sẽ tin t-
ởng vào ngân hàng, giúp ngân hàngcó khả năng ổn định khối lợng vốn huy động,
tiết kiệm chi phí huy động (thực tế khi ngân hàng có tiếng tăm, họ dễ dàng thu hút
vốn hơn các ngân hàng khác ngay cả khi lãi suất tiền gửi của ngân hàng đa ra có
thấp hơn).
Chiến lợc kinh doanh của ngân hàng.
Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lợc kinh doanh cụ thể.
Chiến lợc kinh doanh đợc xây dựng dựa trên việc ngân hàng xác định vị trí hiện tại
của mình trong hệ thống, thấy đợc điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức đồng
thời dự đoán đợc sự thay đổi của môi trờng kinh doanh trong tơng lai. Thông qua
chiến lợc kinh doanh ngân hàng ngân hàng sẽ có thể quyết định thu hẹp hay mở
rộng việc huy động vốn về mặt quy mô, có thể thay đổi tỷ lệ các loại nguồn, tăng
hay giảm chi phí huy động. Với tác dụng to lớn nh vậy, nếu chiến lợc kinh doanh đ-
ợc lựa chọn đúng đắn, các nguồn vốn đợc khai thác một cách tối đa thì công tác huy
động vốn sẽ phát huy đợc hiệu quả.
Trình độ công nghệ ngân hàng.
Trình độ công nghệ ngân hàng bao gồm cơ sở vật chất phục vụ ngân hàng; các
loại hình dịch vụ ngân hàng cung ứng; trình độ nghiệp vụ của cán bộ, nhân viên

ngân hàng chọn thời điểm , thời gian sử dụng , chiến lợc quảng cáo khuyến mãi
cũng nh hậu mãi phù hợp.
Chơng II
- 20 -
Chuyên đề tốt nghiệp
Thực trạng công tác huy động vốn tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Bắc Hà Nội
1.1 Sơ lợc về Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội .
1.1.1 Một số nét chính về NHNo&PTNT Việt Nam .
Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ra đời theo quyết định số 56 và 59 tháng 8
năm 1988 của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam. Sự ra đời của Ngân hàng nông nghiệp
Việt Nam theo yêu cầu cấp bách của nền kinh tế với mục đích chủ yếu là góp phần
tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế, kiềm chế làm phát, ổn định tiền tệ thúc đẩy
tăng trởng kinh tế và trực tiếp giải quyết nâng cao đời sống của nông dân.
NHNN&PTNT Việt Nam có vai trò là Ngân hàng quản lý Trung Ương, có hệ thống
chi nhánh rộng khắp trong cả nớc từ tỉnh đến huyện, xã.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam hoạt động theo mô
hình Tổng công ty Nhà nớc, theo quyết định số 90/TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994
của Thủ Tớng Chính phủ, thời gian hoạt động là 99 năm, trụ sở tại Hà Nội, Ngân
hàng có con dấu riêng và có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam.
Ngoài ra, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam còn mở
tài khoản tại các Ngân hàng khác cả trong nớc và ngoài nớc để phục vụ thêm cho
việc giao dịch và kinh doanh. Ngân hàng có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn,
tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và có quyền tự chủ về mặt tài chính.
Ngày 15 tháng 10 năm 1996, Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đổi tên thành
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam theo quyết định số 280/
QĐ-NH5 do Thống đốc Ngân hàng Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam Cao Sỹ Khiêm
ký.
Tên giao dịch : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for agriculture and Rural Development.

- 22 -
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phòng Kế toán - Ngân quỹ : Thực hiện hạch toán , theo dõi các quỹ . Ngoài
ra còn tổ chức lu trữ hồ sơ tài liệu kế toán và phân tích tổng hợp tài chính .
- Phòng Hành chính nhân sự : Thực hiện các công việc hành chính tổng hợp,
kế hoạch nhân sự .
Sau 2 năm hình thành và phát triển, đến thời điểm 30/11/2003, quân số đã tăng
lên 97 CBCNV. Mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn Bắc Hà Nội nh sau:
Nhìn vào sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển Nông thôn Bắc Hà Nội , ta thấy sau hai năm đi vào hoạt động, mạng lới huy
động vốn và kinh doanh đã đợc mở rộng.
- 23 -
Ban Giám
đốc
Phòng
Kế
hoạch
kinh
doanh
Phòng
Thanh
toán
quốc tế
Phòng
Kế toán
ngân
quỹ
Phòng
hành

Hà Nội với hai Giám đốc và phó Giám đốc và 12 Cán bộ. Hai tổ tác nghiệp: tổ Tín
dụng, tổ Kế toán.
- Chi nhánh Kim Mã cũng với mô hình Chi nhánh cấp II loại V, nâng cấp từ
phòng Giao dịch số 3, có trụ sở tại 129 Kim Mã với hai Giám đốc và phó Giám đốc
và 12 Cán bộ . Hai tổ tác nghiệp: tổ Tín dụng, tổ Kế toán.
- Phòng Giao dịch số 2 tại số 61 Hàng Giấy, quận Hoàn Kiếm có 5 CBCNV.
- Phòng Giao dịch số 4 tại số đờng Liễu Giai, quận Ba Đình có 05 CBCNV.
1.1.3 Các hoạt động chính của Chi nhánhNHNo&PTNT Bắc Hà Nội.
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của ngân hàng th-
ơng mại. Bởi nét đặc trng của ngân hàng thơng mại là nguồn vốn kinh doanh chủ
yếu là nguồn huy động dới các hình thức tiền gửi, tiền vay, do đó kinh doanh của
ngân hàng phụ thuộc phần lớn vào kết quả của hoạt động huy động vốn: khả năng
và quy mô huy động, nghĩa là kết quả huy động vốn quyết định đến đầu t vốn.
Có thể nói , từ khi thành lập đến nay , Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội
đã rất chú trọng đến công tác huy động vốn , thông qua việc sử dụng rất nhiều các
hình thức và biện pháp tích cực chủ động nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong
dân c và tranh thủ những nguồn vốn khác nên qua các năm ngân hàng luôn có tốc
độ tăng trởng nguồn vốn tơng đối cao và đều đặn.
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Nếu nh hoạt động huy động vốn là nguồn đầu vào quan trọng đáp ứng nhu cầu
hoạt động của Ngân hàng thì hoạt động sử dụng vốn là hoạt động cơ bản để tạo ra
- 24 -
Chuyên đề tốt nghiệp
lợi nhuận cho Ngân hàng, bù đắp các chi phí chung và chi phí đầu vào của Ngân
hàng và một phần lợi nhuận d ra mà Ngân hàng thu đợc. Mục tiêu kinh doanh mà
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Bắc Nội đã đặt ra từ đầu
năm nay là: kinh tế phát triển, an toàn vốn, tôn trọng pháp luật, lợi nhuận hợp lý.
Hoạt động đầu t tín dụng :
* D nợ :

0 0 0
0 0
5
Tỷ lệ NQH/ Tổng d
nợ
0 0 0
0 0
- 25 -

Trích đoạn Thực trạng hoạt động huy động vốn của Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội. Cơ cấu nguồn vốn huy động. Các hình thức huy động vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội. Phát hành kỳ phiế u: Tính cân xứng giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status