Tài liệu LUẬN VĂN: Bàn về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp doc - Pdf 10



LUẬN VĂN:

Bàn về phương pháp hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp
Lời mở đầu

Bước sang thế kỷ XXI, xu hướng toàn cầu hoá đặt các quốc gia vào vòng

I. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
1. Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất.
Đối với một quá trình sản xuất, chi phí sản xuất luôn là yếu tố quan trọng
quyết định việc hình thành nên sản phẩm. Chi phí sản xuất kinh doanh chính là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời
kỳ nhất định (tháng, quí, năm). Hay có thể nói, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ dể thực
hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Thực chất chi phí là sự chuyển dịch
vốn chuyển dịch gia trị của các yếu tố vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ).
Với mỗi doanh nghiệp, chi phí là tập hợp các khoản chi phí phát sinh trong
một kỳ hạch toán. Tổng số các khoản chi ra trong một kỳ của doanh nghiệp bao
gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc đã tiêu dùng hết trong quá trình sản xuất
tính vào kỳ hạch toán.
Vì vậy, cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu. Chi phí của kỳ hạch toán là
những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản
xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán. Ngược lại,
chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp,
bất kể nó được dùng vào mục đích gì. Chi tiêu trong một doanh nghiệp bao gồm
chi tiêu cho quá trình cung cấp, chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh và chi
tiêu cho quá trình tiêu thụ.
Tuy chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật
thiết với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không
có chi phí. Tổng số chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài
sản hao phí hoặc tiêu dùng cho hết quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này.

Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các
tư liệu tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới
việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống.
3. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm.
Qua bản chất và nội dung kinh tế giữa chi phí sản xuất và giá thành, ta có
thể thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa chúng: giá thành sản phẩm là biểu hiện
bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ởkỳ nào nhưng
có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ. Về thực
chất, đây là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất, bởi vì chi phí sản xuất biểu
hiện về mặt hao phí, còn giá thành sản phẩm lại biểu hiện ở mặt kết quả.Số liệu tập
hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm hay nói cách khác việc
tính giá thành sản phẩm phải dựa vào các thông tin thu thập được từ chi phí sản
xuất,thể hiện ở những nét khác biệt sau:
Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh, còn giá thành luôn gắn
với sản phẩm hoàn thành.
Chi phí sản xuất luôn gắn với sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng
còn giá thành sản phẩm liên quan đến giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ trước
chuyển sang. Tổng giá thành sản phẩm thường không trùng với tổng chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ.
II. Đối tượng và các phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Việc xác định đối tượng hạch toán trong chi phí sản xuất là công việc đầu
tiên và quan trọng của tổ chức hạch toán quá trính sản xuất. Xác dịnh đối tượng
hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực
chất là xác định nơi phát sinh chi phí và gánh chịu chi phí.
Để xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất một cách hiệu quả cần dựa
trên một số căn cứ sau:


2.1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Khái niệm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Thông thường vật liệu khi xuất dùng nếu liên quan trực tiếp tới một đối
tượng nào thì tập hợp ngay cho đối tượng đó , ngược lại sẽ phải phân bổ theo tiêu
thưc phù hợp.
Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(PNVLTT). Tài khoản này được dùng để tập hợp CPNVLTT phát sinh trong kỳ
và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản
xuất )
Kết cấu tài khoản này bao gồm:
Bên Nợ: giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: giá trị vật liệu xuất dùng không hết
kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp sang TK 154
TK 621 cuối kỳ không có số dư.
*Phương pháp hạch toán:
Trong kỳ( đầu tháng hoặc cuối tháng) :
Khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực
hiện các lao vụ, dịch vụ căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK 621( chi tiết theo phân xưởng, sản phẩm)
Có TK 152: chi tiết từng loại vật liệu
Mua vật liệu về không nhập kho ngay mà xuất dùng trực tiếp cho chế tạo
sản phẩm, kế toán ghi:

cấp có tính chất lượng ( phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp độc hại )
Ngoài ra, CPNCTT còn bao gồm các khoản đóng gópcho các quĩ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn( 19%) do chủ lao động chịu và được tính
vào chi phí sản xuất theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công
nhân trực tiếp sản xuất.
* Tài khoản sử dụng: TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT).
Tài khoản này được chi tiết theo dõi đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:Tập hợp CPNCTT phát sinh trong kỳ.
Bên Có: kết chuyển tổng CPNCTT sang TK 154.
TK 622 cuối kỳ không có số dư.
* Phương pháp hạch toán CPNCTT:
Tính ra tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 622: (chi tiết theo đối tượng)
Có TK 334: tổng số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm.
Trích BHYT, BHXH,KPCĐ vào chi phí theo tỷ lệ qui định:
Nợ TK 622: (chi tiết theo đối tượng 19%)
Nợ TK 334: số trừ vào lưong công nhân viên 6%
Có TK 338: tổng các khoản trích theo lương: 25%
chi tiết: 3382: trích KPCĐ :2%
3383: trích BHXH 20%
3384: trích BHYT 3%
Trích trước tiền lương nghỉ phép ( với doanh nghiệp sản xuất mang tính
thời vụ), kế toán ghi:
Nợ TK 622: ( chi tiết theo đối tượng.)

tập hợp CPSXC cố định như sau:
*Trong kỳ tập hợp CPSXC:
Tính lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng:
Nợ TK 627 (6271): ( chi tiết theo phân xưởng, bộ phận)
Có TK 334: tiền lương nhân viên phân xưởng.
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo lương, phụ cấp thuộc nhân viên quản lý
phân xưởng:
Nợ TK 627(6271): (chi tiết phân xưởng, bộ phận
Có TK 334: 6%.
Có TK 338(3382, 3383,3384): 25%.
Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý phân xưởng.
Nợ TK 627( 6272, 6273): chi tiết theo từng phân xưởng.
Có TK 152: xuất kho vật liệu.
Có TK 153: xuất kho công cụ, dụng cụ phân bổ một lần.
Chi phí khấu hao tài sản cố định của bộ phận sản xuất.
Nợ TK 627( 6274): (chi tiết theo từng phân xưởng).
Có TK 214: chi tiết tiểu khoản.
Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Nợ TK 627(6277): giá không có VAT.
Nợ TK 133(1331): thuế GTGT khấu trừ( nếu có)
Có TK 111,112 : tổng giá thanh toán.
Chi phí trực tiếp hoặc phân bổ dần:
Nợ TK 627( chi tiết theo từng phân xưởng).
Có TK 335 : chi phí trích trước
Có TK 142,242: chi phí phân bổ dần.
Chi phí khác bằng tiền cho phân xưởng.
Nợ TK 627( 6278): (chi tiết theo từng phân xưởng).


Mức CPSXC cố định Tổng CPSXC cố định cần phân bổ Tiêu thức
phù hợp với mức sản = * phân bổ của
xuất thực tế Tổng tiêu thức phân bổ của các mức sản
phẩm đối tượng thực tế.

Đồng thời kế toán ghi:
Nợ TK 154: phần CPSXC để tính vào giá thành.
Nợ TK 632: phần chi phí sản xuất chung không phân bổ để tính vào giá vốn.
Có TK 627: ( chi tiết sản phẩm từng loại và phân xưởng).
2.1.4. Tổng hợp CPSX, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
2.1.4.1. Tổng hợp CPSX:
Sau khi hạch toán vf phân bổ các loại CPSX, công việc cuối cùng của người
kế toán là tổng hợp các CPSX để tinh giá thành sản phẩm.
Tài khoản sử dụng để tổng hợp CPSX là tài khoản 154 CPSX kinh
doanh dở dang, nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Tổng hợp CPSX phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí.
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.
Dư Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
* Phương pháp hạch toán
Cuối kỳ kế toán thực hiện các kết chuyển sau:
Kết chuyển tổng CPNVLTT thực tế đã phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tượng, phân xưởng, bộ phận.)
Có TK 621.
Kết chuyển tổng CPNCTT :
Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tượng)

pháp sau:
*Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương
đương:
Kế toán căn cứ vào mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang và ở
mức độ hoàn thành ước tính so với thành phẩm và các phương pháp nghiệp vụ
khác để quy sản phẩm dở dang
Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức.
Phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn chi phí nguyên
vật liệu chính phải xác định theo số thực tế dùng. Vì vậy ưu điểm của phương
pháp này là mang lại độ chính xác cao, nhưng lại khó áp dụng với doanh nghiệp
nhỏ.
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có chi phí chế biến
chiếm tỷ trọng thấp trong tổng CPSX. Thực chất đây là phương pháp sản xuất theo
số lượng tương đương nhưng kế toán giả sử sản phẩm dở dang hoàn thành ở mức
độ là 50% so với thành phẩm
Giá trị SPDD = Giá trị NVLC trong sản phẩmDD+50% chi phí chế biến
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo CPNVLTT (hoặc theo chi phí
nguyên vật liệu chính)
Theo phương pháp này thì trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm CPNVLTT
(hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) hay chi phí trực tiếp còn các chi phí khác
được tính hết vao thành phẩm ,phương pháp này được áp dụng trong trường hợp
chi phí chế biến chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng CPSX .
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính:
Theo phương pháp này kế toán giả sử trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm
giá grị vật liệu chính, còn các chi phí khấc được tính hết vào thành phẩm.
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức (hoặc kế


TK 627

Kết chuyển chi phí SX chung

vào giá thành
3. Hạch toán CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ
3.1. Hạch toán CPNVLTT
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ chi phí nguyên vật liệu xuất dùng rất
khó phân định là xuất cho mục đích sản xuất bán hàng hay quản lý nên kế toán
cần theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến các đối tượng để phục vụ
cho công tác tính giá thành sản phẩm (cũng có thể dựa vào tỷ lệ định mức để phân
bổ)
Các CPNVLTT trên TK 621 không ghi theo từng chứng từ xuất mà chỉ ghi
một lần theo tổng số và cuối tháng sau khi có kết quả kiểm kê về vật liệu nhập kho
và xác định giá trị hàng đang đi đường.
Cách hạch toán CPNVLTT như sau:
-Xác định giá trị nguyên vật liệu sử dụng để chế tạo sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 621 : (chi tiết đối tượng)
Có TK 611 (6111):giá trị vật liệu xuất dùng
-Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT tính giá thành sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 631 : (chi tiết theo đối tượng)
Có TK 621 : (chi tiết theo đối tượng).
3.2. Hạch toán CPNCTT ( chi phí nhân công trực tiếp)

-Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và các khoản thu hồi ghi
giảm chi phí
TK 631 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi
phí, theo lọai sản phẩm và cả bộ phận sản xuất - kinh doanh chính, sản xuất - kinh
doanh phụ, chi phí thuê ngoài gia công chế biến
TK 154:Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK này dùng để theo dõi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ hay cuối kỳ.
Bên Nợ: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được kết chuyển sang từ TK 631
Bên Có: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ sang từ TK 631
TK 154 dư nợ cuối kỳ: phản ánh giá trị sản phẩm dở dang
*. Phương pháp hạch toán :
- Đầu kỳ kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang :
Nợ TK 631 :( chi tiết sản phẩm, phân xưởng,bộ phận sản xuất)
Có TK 154
- Cuối kỳ, kết chuyển CPSX phát sinh trong kỳ theo từng loại sản phẩm
Nợ TK 631: (chi tiết theo từng đối tượng)
Có TK621 CPNVLTT
Có TK 622 CPNCTT
Có TK 627 CPSXC.( chi tiết theo tiểu khoản)
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất, thu hồi:
Nợ TK 111,112: thu bằng tiền
Nợ TK 611: vật liệu thu hồi nhập kho
Nợ TK 138(1388), 334: số thu từ người phạm lỗi
Nợ TK 881 : số tính vào chi phí bất thường
Có TK 631
Căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán kết
chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:


Kết chuyển giá thực tế vật liệu
và hàng đi đường tồn cuối kỳ

TK 334, 338, 335 TK 622
Tập hợp chi phí NCTT Kết chuyển CPNCTT
vào giá thành TK 334, 338, 214, 331, TK 627
Tập hợp chi phí sản xuất chung Kết chuyển chi phí
SX chung vào giá thành

III. Đối tượng và các phương pháp tính giá thành sản phẩm:
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng hay là bán thành phẩm hoặc
công việc lao vụ, dịch vụ nhất định mà cần thiết phải tính giá thành đơn vị. Trước
khi tính giá thành sản phẩm, phải xác định đối tượng tính giá thành vì vậy cần phải
căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và qui trình công nghệ sản
xuất của doanh nghiệp. Đồng thời phải xác định đơn vị tính của sản phẩm, dịch vụ
đã được xã hội thừa nhận, phù hợp với đơn vị tính sản lượng ghi trong kế hoạch
sản xuất kinh doanh của đơn vị. Đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối
cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu
của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm. Như vập, đối tượng tính giá
thành có thể là:

* Phương pháp tỷ lệ chi phí:
Được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có qui
cách, chất lượng khac nhau như may mặc, giày Để giảm nhẹ công việc hạc toán
kế toán sẽ tập hợp chi phí theo nhóm sản phẩm cùng loại sau đó căn cứ vào tỷ lệ
chi phí thực tế và kế hoạch ( hay định mức) để tính ra giá thành sản phẩm từng
loại.

Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị kế hoạch Tỷ lệ chi phí (%)
= ( định mức) sản phẩm từng*
sản phẩm từng loại loại

*Phương pháp lọai trừ giá trị sản phẩm phụ:
Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, ngoài
những sản phẩm chính thu được, còn có thể thu được từ những sản phẩm phụ. Để
tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng
chi phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định theo giá có
thể sử dụng được, giá ước tính, giá kế hoạch

Tổng GTSP;chính
=
GTSPdở dang;đầu kỳ
+
Tổng CPSX;phát sinh trong kỳ
-
GTSP chính;dở dang C.kỳ
-
GTSP phụ thu;hồi tối thiểu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status