Bàn về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp - Pdf 30

Mục lục
Lời nói đầu..................................................................................................................2
Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất................................................................................................3
I.Nội dung kinh tế cơ bản của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm......................3
1.Nội dung kinh tế cơ bản của chi phí sản xuất.................................................................3
2.Nội dung kinh tế cơ bản của giá thành sản phẩm...........................................................5
II. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm.........6
1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm................................6
2.Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm............................8
2.1.Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên....................8
Sơ đồ hạch toán chi phí sản phẩm.....................................................................................17
2.2. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ..........................18
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp............................................21
Phần II: Thực trạng và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm..................................................................................25
I. Thực trạng về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay................................................................................25
1. Ưu điểm:.......................................................................................................................25
2. Nhược điểm:.................................................................................................................25
II. So sánh kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở một số nước trên thế
giới......................................................................................................................................26
1. Hệ thống kế toán Mỹ....................................................................................................26
2. Hệ thống kế toán Pháp..................................................................................................27
III. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm...................................................................................................................28
1. Xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất linh hoạt................................................28
2. Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
phương pháp kiểm kê định kỳ..........................................................................................29
Kết lụân.....................................................................................................................30
.................................................................................................................................30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
I.Nội dung kinh tế cơ bản của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.Nội dung kinh tế cơ bản của chi phí sản xuất.
a. Khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản
xuất.Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự
vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất.Đồng thời quá trình
sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao các yếu tố trên.Như vậy để sản
xuất hàng hoá, người sản xuất phải phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về tư liệu lao
động và đối tượng lao động. Vì thế, sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra
giá trị sản phẩm sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, không phụ thuộc ý chí chủ
quan của người sản xuất.
Cần chú ý phân biệt giữa chi phí và chi tiêu .Chi phí là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ kinh doanh. Như
vậy, chỉ được tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao động có
liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản
chi ra trong kỳ hạch toán. Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư,
tài sản tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó được dùng với mục đích gì.Chi tiêu
trong doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, chi tiêu cho quá trình
sản xuất kinh doanh va chi tiêu cho quá trình tiêu thụ.
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với
nhau.Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí.
Tổng số chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí
Sinh viên thực hiện: Trịnh Văn Quân

-Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa
phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
*Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên, vật liệu
chính, phụ, nhiên liệu... tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay
thực hiện lao vụ dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích
cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ với tiền
lương phát sinh.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng
sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)
- Chi phí bán hàng: bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu
thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm những chi phí phát sinh liên quan đến quản
trị kinh doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp.
2.Nội dung kinh tế cơ bản của giá thành sản phẩm.
a.Khái niệm về giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao
vụ đã hoàn thành.
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: mặt hao phí sản
xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ
trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Nói
cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản
phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Sinh viên thực hiện: Trịnh Văn Quân
Website: Email : Tel : 0918.775.368
b.Phân loại giá thành sản phẩm.

đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng hạch toán
chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm. Vấn đề này có tầm quan trọng
đặc biệt cả trong lý luận và thực tiễn cũng như trong thực tiễn hạch toán và là nội
dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm.
Xác định đói tượng hạch toán chi phí là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà
thực chất là xác định nơi phát sinh chi phi và nơi chịu chi phí. Còn việc xác định đối
tượng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao
vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị.
Để phân biệt được đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành sản phẩm ngay cả khi chúng đồng nhất là một cần dựa vào những đặc điểm
sau:
*Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: sản xuất giản đơn hay phức tạp.
Với sản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm
hay toàn bộ quá trình sản xuất hoặc có thể là nhóm sản phẩm. Đối tượng tính giá
thành ở đây là sản phẩm cuối cùng
Với sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi
tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộ
phận sản phẩm...còn đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở bước chế tạo cuối cùng
hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo.
*Loại hình sản xuất: đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt với
khối lượng lớn.
Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ đối tượng hạch toán chi phí là
các đơn đặt hàg riêng biệt, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn.
Đối với sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, phụ thuộc vàp quy trình công
nghệ sản xuất mà đối tượng hạch toán chi phí có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm,
chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ...Còn đối tượng tính giá thành sản phẩm
có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm.
Sinh viên thực hiện: Trịnh Văn Quân
Website: Email : Tel : 0918.775.368
*Yêu cầu trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: dựa trên cơ sở trình độ,

Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản
phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: -Giá trị vật liệu xuất dùng không hết.
-Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp.
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư.
*Phương pháp hạch toán:
- Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm hay
thực hiện lao vụ dịch vụ:
Nợ TK 621 (chi tiết cho từng đối tượng) :Tập hợp chi phí vật liệu.
Có TK 152: Giá thực tế xuất dùng theo từng loại.
- Trường hợp nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản
xuất sản phảm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ, căn cú giá thực tế xuất dùng:
Nợ TK 621 (chi tiết theo đối tượng): tập hợp chi phí vật liệu.
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
Có TK 331, 111, 112: Vật liệu mua ngoài.
Có TK 411: Nhận cấp phát, nhận liên doanh, liên kết.
Có TK 154: Vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài gia công.
Có TK 331, 336, 338...Vật liệu vay mượn...
-Giá trị vật liệu xuất dùng không hết:
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu)
Có TK 621 (chi tiết đối tượng)
Sinh viên thực hiện: Trịnh Văn Quân
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng để
tính giá thành:
Nợ TK 154 (chi tiết theo đối tượng)
Có TK 621 )chi tiết theo đối tượng).
2.1.2.Hạch toán nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627: “chi phí sản xuất chung”. Tài khoản này được
mở chi tiết theo từng phân xưởng bộ phận sản xuất, dịch vụ.
Bên Nợ: Tập hợp chi phs sản xuất chung thực tế phát sinh.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
+6271 “chi phí nhân viên phân xưởng”
+6272 “chi phí vật liệu”
+6273 “chi phí dụng cụ sản xuất”
+6274 “chi chí khấu hao tài sản cố định”
+6277 “chi phí dịch vụ mua ngoài”
+6278 “chi phí bằng tiền khác”
Sinh viên thực hiện: Trịnh Văn Quân
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp từng ngành, tài khoản
627 có thể mở thêm một số tài khoản cấp 2 khác để phản ánh một số nội dung hoặc
yếu tố chi phí.
*Phương pháp hạch toán cụ thể:
- Tính ra tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng:
Nợ TK 627 (6271 - Chi tiết phân xưởng, bộ phận).
Có TK 334: Lương nhân viên phân xưởng.
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định
(phần tính vào chi phí):
- Nợ TK 627 (6271 - Chi tiết phân xưởng, bộ phận)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384).
- Chi phí vật liệu dùng chung cho từng phân xưởng:
Nợ TK 627 (6272 - chi tiết theo từng phân xưởng).
Có TK 152 (chi tiết tài khoản).
- Chi phí công cụ, dụng cụsản xuất dùng cho các bộ phận phân xưởng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status